1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÁC DOANH NGHIỆP XDCB

29 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Chung Về Công Tác Tổ Chức Hạch Toán CPSX Để Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Ở Các Doanh Nghiệp XDCB
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 45,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÁC DOANH NGHIỆPXDCB I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XDCB VÀ SẢN PHẨM XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC Q

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÁC DOANH NGHIỆP

XDCB I/ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH XDCB VÀ SẢN PHẨM XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản

XDCB là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ

sở vật chất cho xã hội như nhà cửa, vật kiến trúc, cầu cống, đường xá Trong cácdoanh nghiệp xây lắp nhận thầu giữ vai trò quan trọng, hoạt động chủ yếu theophương thức nhận thầu khối lượng xây lắp của chủ đầu tư Tình hình và điều kiệnsản xuất trong xây dựng thì thiếu tính ổn định Do các sản phẩm sản xuất ở ngaynơi tiêu thụ nên hoạt động địa bàn của đơn vị là rất rộng và thường cách rất xatrung tâm trụ sở chính của đơn vị, nhất là trong nền kinh tế thị trường và trong cơchế mới của ngành XDCB là phải đấu thầu cho nên việc phát sinh một công trìnhmới ở nơi này hay nơi khác là một yếu tố khách quan Chính vì vậy mà doanhnghiệp phải tìm ra cách tổ chức sản xuất cho phù hợp và có hiệu quả

2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng

- Sản phẩm xây dựng là những công trình, vật kiến trúc có qui mô lớn cả vềhình thức và tiền vốn thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp thường lâu dài Nó đượcxây dựng và sử dụng tại chỗ đứng cố định tại địa điểm xây dựng, phân bố tản mạn

ở nhiều nơi trên lãnh thổ

- Sản phẩm xây dựng có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, sản xuất thiếutính ổn định do thiết kế thay đổi trong quá trình thi công, phụ thuộc chặt chẽ vàođiều kiện địa chất và thời tiết của địa phương có tính cá biệt cao về công dụng,cách cấu tạo cũng như phương án thi công

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, cả về phương diện cung cấpNVL đến quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 2

Từ những đặc điểm trên mà công tác tổ chức hạch toán trong các doanhnghiệp xây lắp có những khác biệt đối với những ngành sản xuất khác.

Các sản phẩm xây dựng đều phải được lập dự toán bao gồm dự toán thiết kế

và dự toán thi công Dẫn đến trong quá trình xây dựng các chi phí thi công phảiđược đối chiếu với dự toán và lấy dự toán làm thước đo hiệu quả của quá trình sảnxuất

+ Sản phẩm xây dựng có tính chất hàng hoá thể hiện rõ rệt ở chố người mua

đã xác định trước giá cả Hơn nữa công tác quản lý sử dụng và hạch toán tài sản,vật tư tiền vốn cũng hế sức phức tạp chịu ảnh hưởng của thiên nhiên

Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng ảnh hưởng đến việc

tổ chức hạch toán công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp được biểu hiệntập trung ở nội dung, phương pháp trình tự kế toán CPSX phân loại chi phí và cơcấu giá thành xây lắp

II/ BẢN CHẤT- CHỨC NĂNG CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1 Bản chất - chức năng của chi phí sản xuất

Cũng giống như đối với các DNSX, để tiến hành hoạt động SXKD doanhnghiệp xây lắp cần phải có 3 yếu tố

- Tư liệu lao động như: nhà xưởng, máy móc, thiết bị và TSCĐ khác

- Đối tượng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu

- Yếu tố con người hay sức lao động

Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quátrình doanh nghiệp phải bỏ ra những CPSX tương ứng Trong điều kiện nền kinh tếhàng hoá và cơ chế tự hạch toán, mọi chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền.Trong đó chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL là biểu hiện bằng hao phí về laođộng vật hoá, chi phí nhân công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao độngsống Thực chất CPSX của doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệpvào đối tượng tính giá thành nhất định

Trang 3

Chi phí sản xuất là khoản doanh nghiệp phải chi ra cho quá trình sản xuất gắnvới kỳ SXKD nhất định Chi tiêu tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó được sửdụng vào mục đích gì? Tổng số chi tiêu của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm chitiêu cho quá trình cung cấp, cho quá trình SXKD và cho cả quá trình tiêu thụ sảnphẩm.

Để được đánh giá chất lượng kinh doanh của các DNSX nói chung, chi phícòn phải được xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ 2 đồng thời cũng là mặt cơbản của quá trình sản xuất đó là kết quả sản xuất thu được Quan hệ đó hình thànhnên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

2 Bản chất - chức năng của giá thành xây lắp

- Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá,giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của chế độ quản lýtheo nguyên tắc hạch toán kinh tế Nó vừa mang tính khách quan vừa mang tínhchủ quan trong một phạm vi nhất định Do đó cần phải xem xét đánh giá giá thànhdưới nhiều góc độ nhằm sử dụng chỉ tiêu này một cách hiệu quả Mục đích SXKDhay nói khác đi là mục đích bỏ ra chi phí của doanh nghiệp xây lắp được hiểu làlượng lao động hao phí kết tinh trong một đơn vị sản phẩm Ở góc độ này thì giáthành sản phẩm mang tính chất khách quan vì sự di chuyển và kết tinh của giá trị

tư liệu sản xuất và hao phí lao động trong sản phẩm sản xuất là tất yếu

- Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng 2 mặt khác nhau vốn có bên trong của

nó là lượng CPSX đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu hồi được cấu thành trongkhối lượng sản phẩm xây lắp cơ bản hoàn thành Nếu như các doanh nghiệp xâylắp với tư cách là người sản xuất cứ duy trì cách tính toán chủ quan không phảnánh yếu tố giá trị thì hậu quả tất yếu là không thực hiện được tái sản xuất và mởrộng sản xuất một cách chủ động Hạch toán CPSX để tính giá thành sản phẩmđúng với các yếu tố giá trị được xem là nguyên tắc cơ bản

Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu là Chức năng thước đo bù đắpchi phí và chức năng lập giá Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoànthành một khối lượng công tác xây lắp phải được bù đắp bằng chính số tiền thu về

do bàn giao quyết toán khối lượng công tác xây lắp đó

Trang 4

Trong các doanh nghiệp XDCB giá thành của sản phẩm là giá nhận thầu Do

đó giá nhận thầu xây lắp sẽ biểu hiện giá trị của công trình hạng mục công trìnhthông qua cơ sở giá thành dự toán để xác định Cuối cùng giá thành xây lắp đượcxem là chỉ tiêu chất lượng công tác quản lý của doanh nghiệp Nó phản ánh tácđộng tích cực của việc ứng dụng khoa học - kỹ thuật và quản lý vào sản xuất

3 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

- CPSX và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt về bản chất đều lànhững hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra rongquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, là 2 mặt biểu hiệu của quá trình sản xuất cómối quan hệ chặt chẽ vừa là tiền đề, nguyên nhân kết quả của nhau

- Các sản phẩm xây dựng đều phải được lập dự toán bao gồm dự toán thiết kế,

dự toán thi công Dẫn đến trong quá trình xây dựng các chi phí thi công phải đượcđối chiếu với dự toán và lấy dự toán làm thước đo hiệu quả của quá trình sản xuất

- Sản phẩm xây dựng có tính chất hàng hoá thể hiện rõ rệt ở chỗ người mua

đã xác định trước giá cả Kết cấu xây dựng có tính đặc thù đòi hỏi phải tổ chứccung ứng vật tư đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như tiến độ thicông

- Giá thành sản phẩm và CPSX trong xây dựng cơ bản chỉ thống nhất trongtừng trường hợp đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành là một côngtrình, hạng mục công trình được hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trịkhối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là bằng nhau

- Giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhautrong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giáthành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là 2 mặt thống nhất củamột quá trình Vì vậy chúng giống nhau về chất CPSX và giá thành sản phẩm xâylắp đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công

Tuy nhiên do bộ phận CPSX giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành CPSXlại khác nhau về lượng

Trang 5

= +

-Như vậy nếu CPSX là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳnhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liền vớiviệc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắp nhất định đượcnghiệm thu, bàn giao và thanh toán

Giá thành sản phẩm xây lắp và CPSX chỉ thống nhất về lượng trong trườnghợp đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành là một công trình, hạngmục công trình dược hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lượng xâylắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau

III HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp có nhữngđặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác Do vậy nội dung tổ chứchạch toán CPSX trong kinh doanh xây lắp cũng có điểm khác biệt như sau:

Tổ chức hạch toán chi phí được tập hợp dưới đội sau đó mới được đưa lêncông ty kế toán đội tập hợp trực tiếp của vật liệu, nhân công, máy thi công của cácđội cho từng công trình, hạng mục, nhân công, máy thi công lên phòng kế toán tài

vụ của công ty để đối chiếu với kế toán giá thành của công ty theo từng tháng, năm

và đối chiếu từ khi bắt đầu thi công đến khi kết thúc công trình bàn giao

1.Chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp

Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình chuyển biến củacác loại vật liệu xây dựng, thành phần dưới sự tác động của máy móc thiết bị vàsức lao động của công nhân kỹ thuật Hay nói cách khác, các yếu tố về tư liệu laođộng, đối tượng lao động dưới sự tác động có mục đích của sức lao động qua quátrình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây lắp Nhưng hao phí này được biểu hiệndưới hình thái giá trị đó là CPSX

* Chi phí sản xuất trong XDCB là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khốilượng xây lắp hoàn thành trong kỳ kinh doanh

Trang 6

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp phát sinh thường xuyên trong suốtquá trình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ choquản lý và hạch toán kinh doanh, CPSX phải được tính toán tập hợp theo một kỳnhất định và luôn phải là chi phí thực Như vậy có nhiều khoản chi ra trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không được coi là CPSX nhưcái khoản chi trả về phạm vi hợp đồng, hao hụt NVL ngoài định mức.

2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

CPSX kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dungtính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi chocông tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành CPSX Xuất phát từ mụcđích và yêu cầu khác nhau của quản lý, CPSX cũng được phân loại theo những tiêuthức khác nhau Đối với các doanh nghiệp xây lắp - thông thường CPSX sản phẩmđược phân loại theo các tiêu thức sau:

2.1 Phân loại theo nội dung tính chất kinh doanh của chi phí (hay còn gọi

là phân loại CPSX theo yếu tố)

Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung t của các chi phí giốngnhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực nào?

ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của nó như thế nào? Theo cách phân loại này thìtoàn bộ CPSX trong doanh nghiệp xây lắp được chi thành các yếu tố

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các chi phí về các loại đối tượng lao độngnhư NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ - dụng cụ thuộc TSLĐ vàcác vật liệu thiết bị XDCB khác đã hao phí trong quá trình sản xuất

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho ngườilao động trong doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là giá trị hao mòn của máy móc thiết bị tham giavào quá trình sản xuất, kết tinh vào sản phẩm cần tái tạo và đầu tư mới

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ muangoài, thuê ngoài phục vụ cho sản xuất hoạt động của doanh nghiệp như chi phídịch vụ, tiền điện nước, điện thoại

Trang 7

- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuấtngoài các yếu tố trên như các chi phí bằng tiền mặt, TGNH, thông qua công táctiếp khách, hội họp

Phân loại chi phí theo nội dung này có tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng từngloại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chínhphục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp

2.2 Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí

Mỗi yếu tố CPSX phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định,theo cách phân loại này người ta chia CPSX thành chi phí trực tiếp và chi phí giántiếp

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trìnhsản xuất và tạo ra sản phẩm bao gồm chi phí về NVL xây dựng, tiền lương côngnhân sản xuất

- Chi phí gián tiếp: Gồm những khoản chi phí phục vụ chung cho việc thicông và không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Các chi phí này baogồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụ thicông, chi phí về các khoản thiệt hại và các chi phí chung khác

Theo cách phân loại này thì CPSX là những chi phí cần thiết cấu thành sảnphẩm xây lắp như CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC

2.3 Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành

Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trongsản xuất kinh doanh để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau

Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đựoc chia làm các khoản mục chi phí:

- Chi phí NVLTT là tất cả những chi phí về NVL chi ra để cấu tạo nên thựcthể công trình như: Gạch, cát, xi măng các cấu kiện bê tông và các phụ gia khác.Giá trị vật liệu kể trên tính theo giá thực tế như vận chuyển, bốc dỡ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp

và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 8

- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc sửdụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp Tiền khấu hao sử dụng máy để hoànthành sản phẩm xây lắp Tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lươngcông nhân điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máythi công

- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản mục chi phí trực tiếp chi phí trựctiếp phục vụ cho sản xuất của đội, chi phí liên quan đến nhiều công trình bao gồm.Chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích tiền lương, khấu haoTSCĐ, dùng chung cho đội, chi phí vật liệu công cụ- dụng cụ dùng chung choquản đội

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong XDCB

là dự toán được lập cho từng đối tượng xây dựng theo các khoản mục giá thànhnên phương pháp phân loại chi phí khoản mục là phương pháp được sử dụng rấtphổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp

2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí.

- Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố cấu thành như chi phí nguyên vậtliệu dùng trong sản xuất, chi phí nhân công sản xuất

- Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố cấu thành được tập hợp lại theocùng một công dụng như chi phí sản xuất chung

Cách phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí giúp cho việc nhậnthức cơ cấu của từng loại chi phí trong giá thành sản phẩm để tổ chức công tác kếtoán hạch toán CPSX thích hợp với từng loại

Ngoài các cách phân loại trên, còn có cách phân loại CPSX như:

- Phân loại chi phí sản xuất theo chi phí cố định và chi phí biến đổi

- Phân loại chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

- Phân loại chi phí sản xuất theo thời kỳ và chi phí theo sản phẩm

* Mỗi một cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phuc vụ cho từngyêu cầu quản lý và từng đối tượng cung câp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn

Trang 9

luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý chi phí một cách có hiệu quả trong phạm vidoanh nghiệp xây lắp trong từng thời kỳ nhất định.

3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp

- Công tác kế toán CPSX để tính giá thành sản phẩm xây lắp có đáp ứng đượcnhu cầu quản lý của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào việc xác định đốitượng hạch toán CPSX để tính giá thành sản phẩm

- Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phát sinhđược tập hợp theo phạm vi giới hạn đó

- Đối với các doanh nghiệp xây lắp do các đặc điểm về sản xuất như:

Có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, mỗi hạng mụccông trình có thiết kế dự toán riêng, cấu tạo vật chất khác nhau, tổ chức sản xuấtthường phân chia làm nhiều khu vực, bộ phận thi công nên đối tượng hạch toánCPSX là các công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng

Thực chất của xác định đối tượng hạch toán CPSX là xác định nơi chịu chiphí

4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp

và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toánchi phí Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp thường sử dụng một số phươngpháp hạch toán chi phí sản xuất sau:

- Phương pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trình hàngtháng CPSX phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình đó thì cáckhoản chi phí đó được phân chia theo các khoản mục giá thành Giá thành thực tếcủa đối tượng đó chính là tổng số chi phí cho từng đối tượng kể từ khi khởi côngcho đến khi hoàn thành

- Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng Chi phí phát sinh hàngtháng sẽ được tâp hợp và phân loại hoặc theo đơn đặt hàng riêng biệt.Khi đơn đặthàng hoàn thành, tổng chi phí phát sinh tập hợp theo đơn đặt hàng từ lúc khởi côngđến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

Trang 10

- Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công (công trường, đội thicông) các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công Trong từng đơn

vị đó chi phí lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu chi phí như: hạng mục côngtrình, nhóm hạng mục công trình

Cuối tháng tổng hợp CPSX phát sinh ở từng đơn vị thi công so sánh với dựtoán cấp phát để xác định hạch toán kế toán nội bộ Khi công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành phải tính giá riêng cho công trình, hạng mục công trình đó bằngcác phương pháp tính giá thành thích hợp

5 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây lắp bao gồmnhiều loại có tính chất và nội dung khác nhau, phương pháp hạch toán để tínhCPSX vào giá thành khác nhau Khi phát sinh trước hết CPSX được biểu hiện theoyếu tố chi phí sau đó mới biểu hiện thành khoản mục giá thành sản phẩm

Trình tự hạch toán CPSX là thứ tự các bước công việc

Đối với ngành XDCB công việc này được thực hiện qua các bước

- Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình,

hạng mục công trình

- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ

và có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khốilượng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ

- Bước 3: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các công trình, hạng mục

công trình có liên quan

- Bước 4: Xác định CPSX dở dang cuối kỳ

5.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

a)*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong CPSX sản phẩm xây lắpchi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, cáccấu kiện

Trang 11

Nếu trong điều kiện thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí NVL chotừng công trình, hạng mục công trình thì áp dụng phương pháp phân bổ theo tiêuthức hợp lý (như tỷ lệ với định mức tiêu hao vật liệu )

= x

Tỷ lệ (hệ số) phân bổ =

Để theo dõi các khoản CPNVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “chi phíNVL trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí(công trình, hạng mục công trình)

Trang 12

Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp

TK 133

b) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấplương, lương phụ có tính chất ổn định thực tế phải trả cho công nhân trực tiếpxây lắp Hạch toán vào TK622 những khoản phải trả về tiền lương và các khoảnphụ cấp cho nhân viên quản lý, những khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên quỹlương công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp đượctính vào giá thành từng công trình, hạng mục công trình, hay từng phần công việcxây lắp

- Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 tài khoảnnày được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mụccông trình)

Kết cấu tài khoản 622 được hạch toán cụ thể qua sơ đồ tài khoản sau

Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 138 (234)

VL dùng trực tiếp để chế tạo sản phẩm

K/c chi phí vật tư trực tiếp

VL dùng không hết nhập lại kho Giá mua VL chưa có

Trang 13

Chi phí chung của đội

Chi phí nhiên liệu động lực

Lương công nhân chính + phụ, điều khiển máy

Doanh thu ca máy cho thuê đối với đội thi công theo đơn giá nội bộ

Kết chuyển cuối năm

ở phòng kế toán tài vụ nếu đầu thu (đầu chi)

TK 335

c) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Theo QĐ/1864/BCT tháng 12/98 để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

kế toán sử dụng TK623 “chi phí sử dụng máy thi công” TK 623 dùng để tập hợp

và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xâydựng công trình

Hạch toán vào TK623, khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính tiền lươngphải trả công nhân sử dụng máy thi công

* Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng

Để hạch toán, kế toán sử dụng TK623 để theo dõi toàn bộ chi phí phát sinhtrực tiếp trong quá trình sử dụng máy thi công theo loại ca máy/giờ máy, trên cơ sở đótính hạch toán 1 ca (giờ) máy vào kết chuyển cho đối tượng sử dụng

Phương pháp hạch toán cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

(Trường hợp có tổ chức đội máy thi công riêng)

TK 111, 112, 141

Trang 14

* Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt Máythi công được sử dụng cho từng đội xây lắp, từng công trình để thực hiện các khốilượng thi công bằng máy thì chi phí máy thi công được hạch toán qua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 05/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  Ở CÁC DOANH NGHIỆP XDCB
Sơ đồ 1 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 12)
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  Ở CÁC DOANH NGHIỆP XDCB
Sơ đồ 3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 13)
Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  Ở CÁC DOANH NGHIỆP XDCB
Sơ đồ 4 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 15)
Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sản xuất chung - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  Ở CÁC DOANH NGHIỆP XDCB
Sơ đồ 5 Hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 16)
Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  Ở CÁC DOANH NGHIỆP XDCB
Sơ đồ 6 Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 20)
Sơ đồ 7: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm - LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CPSX ĐỂ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP  Ở CÁC DOANH NGHIỆP XDCB
Sơ đồ 7 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w