1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng giống bưởi và biện pháp kỹ thuật cho dòng bưởi có triển vọng tại thái nguyên

177 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng giống bưởi và biện pháp kỹ thuật cho dòng bưởi có triển vọng tại thái nguyên Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng giống bưởi và biện pháp kỹ thuật cho dòng bưởi có triển vọng tại thái nguyên Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng giống bưởi và biện pháp kỹ thuật cho dòng bưởi có triển vọng tại thái nguyên Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng giống bưởi và biện pháp kỹ thuật cho dòng bưởi có triển vọng tại thái nguyên Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng giống bưởi và biện pháp kỹ thuật cho dòng bưởi có triển vọng tại thái nguyên

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 3

LỜI C Đ N

Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ

/ chuyên ng nh khoa h c c y tr ng, m s 6 6 l công tr nh

nghiên cứu của riêng tôi Luận án đ sử dụng một s thông tin từ nhiều ngu n dữ liệu khác nhau, các thông tin n y đều được trích dẫn rõ ngu n g c Các s liệu v kết quả trong luận án l trung thực v chưa từng sử dụng để bảo vệ một h c vị n o hoặc chưa từng được ai công b trong bất kỳ một công tr nh nghiên cứu n o

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016

N iên ứu sin

Lê Tiến Hùn

Trang 4

LỜI CẢ ƠN

Trong su t quá tr nh thực hiện công tr nh nghiên cứu

/ tôi đ nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của

các cơ quan nghiên cứu, các nh khoa h c, các cán bộ v các hộ nông d n ở địa phương m đề t i đ triển khai, tôi xin b y tỏ sự cảm ơn

Tôi xin tr n tr ng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đ o tạo, Khoa Nông h c, Khoa Công nghệ sinh h c v chế biến thực phẩm, các đơn vị chức năng cùng các

đ ng nghiệp Trường Đại h c Nông L m đ tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề

t i trong những năm qua

Tôi xin tỏ lòng biết ơn ch n th nh v s u sắc tới PGS TS Ngô Xu n B nh v GS.TS Vũ Mạnh Hải - những thầy giáo hướng dẫn khoa h c, đ tận t nh giúp đỡ, truyền tải những kiến thức v kinh nghiệm trong su t quá tr nh thực hiện đề t i v

ho n th nh bản luận án n y

Tôi xin ch n th nh cảm ơn bạn bè của tôi ở trong v ngo i cơ quan, người

th n trong gia đ nh luôn hết lòng động viên, khích lệ v giúp đỡ vô tư, nhiệt t nh

d nh cho tôi trong su t quá tr nh thực hiện v ho n th nh luận án n y

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2016

N iên ứu sin

Lê Tiến Hùn

Trang 5

ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH x

MỞ ĐẦU 1

Tính cấp thiết 1

Mục đích của đề t i 2

3 Yêu cầu của đề t i 2

4 Ý nghĩa khoa h c v thực tiễn của đề t i 2

5 Tính mới của đề t i 3

C ươn 1: TỔNG QUAN TÀI LI U 4

Cơ sở khoa h c v các luận cứ nghiên cứu 4

1 Cơ sở khoa h c của việc nghiên cứu, đánh giá đặc điểm nông sinh h c 4

1 Cơ sở khoa h c của việc nghiên cứu kỹ thuật lai hữu tính 4

1.1.3 Cơ sở khoa h c của việc nghiên cứu biện pháp kỹ thuật xử lí colchicine 5

4 Cơ sở khoa h c của việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng 5

1.1.5 Cơ sở khoa h c của việc sử dụng ph n bón lá 6

1.1.6 Cơ sở khoa h c của việc nghiên cứu biện pháp kỹ thuật sử dụng g c ghép 6

Ngu n g c, ph n b , ph n loại c y cam quýt 7

Ph n loại c y cam quýt 7

Ngu n g c, ph n b c y cam quýt 9

3 T nh h nh sản xuất v nghiên cứu cam quýt trên thế giới v ở Việt Nam 11

3 T nh h nh sản xuất v nghiên cứu cam quýt trên thế giới 11

3 T nh h nh sản xuất v nghiên cứu cam quýt ở Việt Nam 27

C ươn 2: V T LI U, N I UNG V HƯƠNG HÁ NGHIÊN CỨU 39

Địa điểm, thời gian v vật liệu nghiên cứu 39

Trang 6

Địa điểm v thời gian nghiên cứu 39

Vật liệu nghiên cứu 39

Nội dung nghiên cứu 41

Nghiên cứu đánh giá đặc điểm nông sinh h c của một s dòng/gi ng bưởi tại Thái Nguyên (thực hiện từ - 2012) 41

2.2.2 Nghiên cứu một s biện pháp kỹ thuật tạo đa bội thể đ i với một s dòng bưởi có triển v ng tại Thái Nguyên 41

3 Nghiên cứu một s biện pháp kỹ thuật đ i với dòng bưởi có triển v ng tại Thái Nguyên 41

3 Phương pháp nghiên cứu 42

3 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nông sinh h c 42

3 Phương pháp nghiên cứu một s biện pháp kỹ thuật tạo đa bội thể đ i với một s dòng, gi ng bưởi có triển v ng 44

3 3 Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật đ i với dòng bưởi có triển v ng 48

2.4 Phương pháp xử lý s liệu 52

C ƣơn 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N 53

3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông sinh h c của một s dòng/gi ng bưởi có triển v ng tại Thái Nguyên 53

3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông sinh h c của một s gi ng bưởi trong nước 53

3.1.2 Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông sinh h c của một s dòng bưởi tam bội 64

3 3 Kết quả nghiên cứu đặc điểm nông sinh h c của một s dòng bưởi lai nhị bội 79

3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một s biện pháp kỹ thuật tạo đa bội thể đ i với một s dòng/gi ng bưởi có triển v ng tại Thái Nguyên 92

3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật lai hữu tính đến khả năng h nh th nh thể đa bội ở một s dòng/gi ng bưởi có triển v ng 92

3.2.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật xử lý colchicine đến khả năng h nh th nh thể đa bội ở một s dòng/gi ng bưởi có triển v ng 99

Trang 7

3 3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một s biện pháp kỹ thuật đ i với

dòng bưởi có triển v ng 109

3 3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phun qua lá (GA3) đến năng suất, chất lượng quả của dòng bưởi có triển v ng 109

3.3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của ph n bón lá đến năng suất, chất lượng quả của dòng bưởi có triển v ng TN2 113

3.3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng g c ghép đến sinh trưởng của một s dòng/gi ng bưởi có triển v ng 116

KẾT LU N V ĐỀ NGHỊ 143

Kết luận 143

Về đặc điểm nông sinh h c của các dòng/gi ng bưởi nghiên cứu 143

Về biện pháp kỹ thuật lai tạo gi ng (tạo thể đa bội) v n ng cao năng suất, chất lượng cho dòng bưởi có triển v ng 143

Đề nghị 144

NHỮNG C NG TRÌNH ĐÃ C NG CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LU N ÁN 145

TÀI LI U THAM KHẢO 146

PHỤ LỤC 158

Trang 8

FAO : Tổ chức Lương thực v nông nghiệp của Liên hợp qu c

KH&CN : Khoa h c v Công nghệ

Trang 9

NH ỤC ẢNG IỂU

Bảng Diện tích, năng suất v sản lượng bưởi trên thế giới 12

Bảng Diện tích, năng suất v sản lượng bưởi v bưởi chùm ở một s nước tr ng bưởi chủ yếu trên thế giới năm 13

Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lượng c y cam quýt năm 5 - 3 ở Việt Nam 27

Bảng 4 Giá trị xuất khẩu c y cam quýt của Việt Nam ( 5 - 2012) 28

Bảng Đặc điểm ngu n vật liệu nghiên cứu 39

Bảng 3 Đặc điểm thân cành của một s gi ng bưởi trong nước 53

Bảng 3 Đặc điểm hình thái bộ lá của một s gi ng bưởi trong nước 55

Bảng 3.3 Đặc điểm hoa của một s gi ng bưởi trong nước 56

Bảng 3.4 Đặc điểm quả của một s gi ng bưởi trong nước 57

Bảng 3.5 Chu kỳ sinh trưởng trong năm của một s gi ng bưởi trong nước 57

Bảng 3 6 Đặc điểm sinh trưởng lộc xu n của một s gi ng bưởi trong nước 58

Bảng 3.7 Đặc điểm sinh trưởng lộc hè của một s gi ng bưởi trong nước 59

Bảng 3.8 Đặc điểm sinh trưởng lộc thu của một s gi ng bưởi trong nước 60

Bảng 3.9 Đặc điểm sinh trưởng lộc đông của một s gi ng bưởi trong nước 61

Bảng 3.10 Đặc điểm ra hoa của một s gi ng bưởi trong nước 61

Bảng 3.11 Tỷ lệ đậu quả của một s gi ng bưởi trong nước 62

Bảng 3.12 Đánh giá một s chỉ tiêu quả của một s gi ng bưởi trong nước 63

Bảng 3 3 Kết quả ph n tích sinh hoá quả của một s gi ng bưởi trong nước 63

Bảng 3 4 Mức bội thể của các dòng bưởi thí nghiệm 64

Bảng 3 5 Đặc điểm th n c nh của các dòng bưởi tam bội 65

Bảng 3 6 Đặc điểm h nh thái bộ lá của các dòng bưởi tam bội 67

Bảng 3 7 Đặc điểm hoa của các dòng bưởi tam bội 68

Bảng 3 8 Đặc điểm h nh thái quả của một s dòng bưởi tam bội 69

Bảng 3 9 Chu kỳ sinh trưởng trong năm của một s dòng bưởi tam bội 70

Bảng 3 Đặc điểm sinh trưởng lộc xu n của một s dòng bưởi tam bội 71

Bảng 3 Đặc điểm sinh trưởng lộc hè của một s dòng bưởi tam bội 72

Bảng 3 Đặc điểm sinh trưởng lộc thu của các dòng bưởi tam bội 73

Bảng 3 3 Đặc điểm sinh trưởng lộc đông của các dòng bưởi tam bội 74

Trang 10

Bảng 3 4 Đặc điểm ra hoa của một s dòng bưởi tam bội 75

Bảng 3 5 Tỷ lệ đậu quả của một s dòng bưởi tam bội 76

Bảng 3 6 Một s đặc trưng về quả của một s dòng bưởi tam bội 77

Bảng 3 7 Kết quả ph n tích sinh hóa của một s dòng bưởi tam bội 78

Bảng 3 8 Đặc điểm th n c nh của một s dòng bưởi lai nhị bội 80

Bảng 3 9 Đặc điểm h nh thái bộ lá của một s dòng bưởi lai nhị bội 80

Bảng 3 3 Đặc điểm hoa của một s dòng bưởi lai nhị bội 81

Bảng 3 3 Đặc điểm kích thước hoa của một s dòng bưởi lai nhị bội 82

Bảng 3.32 Đặc điểm quả bưởi của một s dòng bưởi lai nhị bội 83

Bảng 3 33 Chu kỳ sinh trưởng trong năm của một s dòng bưởi lai nhị bội 83

Bảng 3 34 Đặc điểm sinh trưởng của lộc xu n của một s dòng bưởi lai nhị bội 84

Bảng 3 35 Đặc điểm sinh trưởng lộc hè của một s dòng bưởi lai nhị bội 85

Bảng 3 36 Đặc điểm sinh trưởng lộc thu của một s dòng bưởi lai nhị bội 86

Bảng 3 37 Đặc điểm sinh trưởng lộc đông của một s dòng bưởi lai nhị bội 87

Bảng 3 38 Thời gian ra hoa của một s dòng bưởi lai nhị bội 88

Bảng 3 39 Tỷ lệ đậu quả của một s dòng bưởi lai nhị bội 89

Bảng 3 4 Một s đặc trưng về quả của một s dòng bưởi lai nhị bội 90

Bảng 3 4 Kết quả ph n tích sinh hóa quả của một s dòng bưởi lai nhị bội 91

Bảng 3 4 Khả năng tạo hạt ở con lai khi giao phấn c y b với c y mẹ ở các thể bội khác nhau 93

Bảng 3 43 Sự ph n li s lượng nhiễm sắc thể ở một s tổ hợp thụ phấn chéo 94

Bảng 3 44: Kết quả đánh giá độ nảy mầm hạt phấn của một s dòng, gi ng thí nghiệm 97

Bảng 3 45 Ảnh hưởng của thời gian v n ng độ xử lý colchicine đến khả năng nảy mầm của hạt sau xử lý ở dòng bưởi TN 100

Bảng 3.46 Ảnh hưởng của thời gian và n ng độ xử lý colchicine đến khả năng nảy mầm của hạt sau xử lý ở dòng bưởi TN7 102

Bảng 3.47 Ảnh hưởng của thời gian và n ng độ xử lý colchicine đến khả năng đa bội hoá của ch i sau xử lý ở dòng bưởi TN2 103

Bảng 3.48 Ảnh hưởng của thời gian và n ng độ xử lý colchicine đến khả năng đa bội hoá của ch i sau xử lý ở dòng bưởi TN7 104

Bảng 3.49 Động thái tăng trưởng chiều cao cây tứ bội và nhị bội 107

Trang 11

Bảng 3.50 Động thái ra lá của cây tứ bội và nhị bội 108

Bảng 3 5 Ảnh hưởng của phun GA3 đến tỷ lệ (%) đậu quả của c y bưởi TN 110

Bảng 3 53 Ảnh hưởng của phun GA3 đến khả năng cho năng suất quả ở c y bưởi TN 112

Bảng 3 54 Kết quả ph n tích sinh hoá quả của các công thức thí nghiệm 113

Bảng 3 55 Ảnh hưởng của phun ph n bón lá đến khả năng cho năng suất quả ở c y bưởi TN 114

Bảng 3 56 Một s đặc trưng về quả của dòng bưởi TN 115

Bảng 3 57 Kết quả ph n tích sinh hoá quả của các công thức thí nghiệm 116

Bảng 3 58 Ảnh hưởng của loại g c ghép đến tỷ lệ s ng của c nh ghép 117

Bảng 3 59 Ảnh hưởng của loại g c ghép đến tỷ lệ nảy mầm của c nh ghép 118

Bảng 3 6 Động thái tăng trưởng chiều d i c nh ghép của một s dòng cam quýt trên g c bưởi chua 119

Bảng 3 6 Động thái tăng trưởng chiều d i c nh ghép của một s dòng cam quýt trên g c chấp 120

Bảng 3 6 Ảnh hưởng của g c ghép đến một s chỉ tiêu sinh trưởng của c y ghép (sau 6 tháng) 123

Bảng 3.63 Ảnh hưởng của tuổi g c ghép đến tỷ lệ s ng của cành ghép 127

Bảng 3 64 Ảnh hưởng của tuổi g c ghép đến tỷ lệ nảy mầm của c nh ghép 128

Bảng 3 65 Động thái tăng trưởng chiều d i c nh ghép của một s dòng cam quýt trên g c bưởi chua tuổi 129

Bảng 3.66 Động thái tăng trưởng chiều dài cành ghép của một s dòng cam quýt trên g c bưởi chua 3 tuổi 130

Bảng 3 67 Ảnh hưởng của tuổi g c ghép đến một s chỉ tiêu sinh trưởng của cành ghép sau 6 tháng 132

Bảng 3.68 Tương quan giữa đường kính g c ghép 1 tuổi v đặc điểm sinh trưởng cành ghép của một s dòng cam quýt 134

Bảng 3 69 Tương quan giữa đường kính g c ghép 3 tuổi v sinh trưởng của cành ghép 139

Trang 12

NH ỤC HÌNH

H nh 3 Đ thị ph n tích đa bội thể của c y được xử lý colchicine 106

H nh 3 Động thái tăng trưởng chiều cao c y của các dòng bưởi thí nghiệm 107Hình 3 3 Động thái ra lá của các dòng bưởi thí nghiệm 108

H nh 3 4 Đ thị động thái tăng trưởng chiều dài cành ghép của một s dòng

cam quýt trên g c bưởi chua 120

H nh 3 5 Đ thị động thái tăng trưởng chiều dài cành ghép của một s dòng

cam quýt trên g c chấp 121

H nh 3 6 Đ thị động thái tăng trưởng chiều d i c nh ghép của một s dòng

cam quýt trên g c bưởi chua tuổi 129

H nh 3 7 Đ thị động thái tăng trưởng chiều d i c nh ghép của một s dòng

cam quýt trên g c ghép 3 tuổi 131

H nh 3 8 Đ thị ph n tích tương quan tuyến tính giữa đường kính g c ghép

tuổi v đường kính c nh ghép của một s dòng cam quýt 135Hình 3.9 Đ thị phân tích tương quan tuyến tính giữa đường kính g c ghép1

tuổi và chiều dài cành ghép 136

H nh 3 Đ thị ph n tích tương quan tuyến tính giữa đường kính g c ghép

Trang 13

Ở ĐẦU

1 Tín ấp t iết

Trong b i cảnh nền sản xuất c y ăn quả đ v đang có nhiều đóng góp quan

tr ng đ i với sản xuất nông nghiệp nói chung v đời s ng người nông d n nói riêng, nhưng cũng phải đang đ i đầu với nhiều rủi ro, thách thức, sự cạnh tranh thương mại ng y c ng trở nên gay gắt, việc lựa ch n đ i tượng, chủng loại gi ng có lợi thế, phù hợp với điều kiện kinh tế, x hội của địa phương, của vùng v các vấn đề công nghệ then ch t luôn luôn được đặt lên h ng đầu [23]

Trong những năm gần đ y, ở nhiều nước trên thế giới, c y bưởi được xác định l đ i tượng c y tr ng có nhiều lợi thế để phát triển th nh sản phẩm h ng hoá

có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh mạnh v được nhiều người tiêu dùng rất ưa chuộng [7], [38] Hiện nay có khoảng hơn nước trên thế giới tr ng bưởi với tổng sản lượng đạt hơn 6,5 triệu tấn (FAO, 3 [ ])

Ở Việt Nam hiện nay, c y bưởi cũng đang được xem là một trong những cây

ăn quả chủ lực, bởi ngoài những giá trị về dinh dưỡng, kinh tế, th c y bưởi còn có những đặc tính nổi trội khác như: dễ bảo quản, ít bị hư hại trong quá trình vận chuyển, dễ canh tác, đặc biệt c y bưởi có khả năng ch ng chịu t t với bệnh Greening, là một trong những đ i tượng bệnh hại nguy hiểm nhất đ i với sự t n tại

và phát triển của nhiều gi ng cây cam quýt [15], [18], [45] Song thực tế, các vùng

tr ng bưởi ở các tỉnh phía Bắc chủ yếu phát triển tự phát và tr ng các gi ng bưởi hiện có theo kinh nghiệm, nên không ổn định về năng suất, chất lượng cũng như mẫu mã, tiêu chuẩn của sản phẩm quả, đ y là vấn đề đang đặt ra không chỉ đ i với người tr ng mà còn cả đ i với yêu cầu của thị trường tiêu thụ

Thái Nguyên là tỉnh có điều kiện khí hậu v đất đai thuận lợi để phát triển

c y bưởi nói riêng và một s loại c y ăn quả khác nói chung Đứng trước xu hướng thị trường đang rộng mở và yêu cầu n ng cao năng suất, chất lượng bưởi quả hiện nay, các cơ quan nghiên cứu đang tập trung nghiên cứu, lai tạo để ch n

l c các dòng, gi ng có tiềm năng, đ ng thời cũng quan t m nghiên cứu, đánh giá

s u các đặc điểm nông sinh h c của các dòng, gi ng triển v ng, trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp đ i với từng dòng, gi ng cụ

Trang 14

thể đáp ứng yêu cầu của người sản xuất Các nghiên cứu vừa góp phần đa dạng hóa cơ cấu gi ng bưởi, vừa tạo nền vật liệu phục vụ cho nghiên cứu lâu dài và bổ sung một s biện pháp kỹ thuật canh tác cần thiết

Xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn sản xuất v những lý do nêu trên, việc thực

hiện đề t i nghiên cứu: /

l yêu cầu

cấp thiết hiện nay

2 ụ đí ủ đề t i

Trên cơ sở nghiên cứu một s đặc điểm nông sinh h c của một s dòng,

gi ng bưởi có triển v ng v phù hợp với điều kiện tỉnh Thái Nguyên, cùng với các biện pháp kỹ thuật liên quan nhằm n ng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

3 Yêu ầu ủ đề t i

- Đánh giá được đặc điểm nông sinh h c của một s dòng, gi ng bưởi có triển v ng;

- Đánh giá được ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật lai hữu tính đến khả năng

h nh th nh thể đa bội ở các dòng, gi ng bưởi có triển v ng;

- Đánh giá được ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật xử lý chochicine đến khả năng h nh th nh thể đa bội ở một s dòng, gi ng bưởi có triển v ng;

- Đánh giá được ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng g c ghép đến sinh trưởng của một s dòng, gi ng bưởi có triển v ng;

- Đánh giá được ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng chất điều hòa sinh trưởng GA3 đến năng suất, chất lượng quả ở một s dòng, gi ng bưởi có triển v ng;

- Đánh giá được ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật sử dụng ph n bón lá đến năng suất, chất lượng quả ở một s dòng, gi ng bưởi có triển v ng

4 Ý n ĩ k o ọ v t ự tiễn ủ đề t i

- Ý n ĩ k o ọ :

+ Góp thêm những dữ liệu khoa h c để bổ sung v ho n thiện hệ th ng các đặc tính nông sinh h c của các dòng/gi ng bưởi;

Trang 15

+ Đóng góp phần lý luận về m i quan hệ giữa một s biện pháp kỹ thuật v đặc trưng di truyền có liên quan đến mức độ bội thể của các dòng/gi ng bưởi, qua đó củng c thêm cho hướng tạo gi ng không hoặc ít hạt trên c y bưởi v c y cam quýt

+ Việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tạo đa bội thể đ i với dòng,

gi ng có triển v ng của đề t i sẽ góp phần cải tiến gi ng, tăng chất lượng

gi ng nhằm n ng cao được năng suất, chất lượng quả

+ Kết quả nghiên cứu của đề t i sẽ tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo

về các biện pháp kỹ thuật để n ng cao năng suất, chất lượng quả của c y bưởi

- Ý n ĩ t ự tiễn:

+ Những dòng, gi ng được xác định l có triển v ng sẽ được đưa v o sản xuất, x y dựng mô h nh với quy mô phù hợp v từng bước nh n ra diện rộng, góp phần chuyển đổi cơ cấu c y tr ng theo hướng n ng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác

+ Các kết quả nghiên cứu về tác động một s biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng của một s dòng/gi ng bưởi l những khuyến cáo có ý nghĩa, góp phần n ng cao giá trị sản xuất cho người tr ng v cải thiện kinh tế tại địa phương

5 Tín mới ủ đề t i

- Việc đưa các dòng bưởi mới được lai tạo v o nghiên cứu thử nghiệm, đánh giá, đặc biệt l đ i với những dòng có tiềm năng đạt năng suất cao, chất lượng t t sẽ l tiền đề quan tr ng để tiếp tục giới thiệu tham gia hệ th ng khảo nghiệm gi ng của qu c gia v có thể đưa ra được gi ng mới với chất lượng t t hơn phục vụ cho sản xuất;

- Việc ứng dụng biện pháp kỹ thuật (xử lý colchicine, lai hữu tính) để tạo thể đa bội ở một s dòng bưởi có triển v ng, tạo vật liệu phục vụ cho việc

ch n tạo gi ng, cải thiện thiện gi ng cho quả không hạt, từ đó n ng cao được chất lượng quả, tăng giá trị cho sản phẩm;

- Sử dụng biện pháp kỹ thuật: Phun chất điều tiết sinh trưởng GA3 và một s loại ph n bón qua lá bổ sung trên nền ph n bón phù hợp mang lại hiệu quả cao trong việc n ng cao tỷ lệ đậu quả, năng suất quả

Trang 16

C ƣơn 1 TỔNG QUAN TÀI LI U 1.1 Cơ sở k o ọ v á luận ứ n iên ứu

1.1.1 Cơ ,

Cây cam quýt (Citrus) nói chung và cây bưởi nói riêng l c y ăn quả lâu năm, quá tr nh sinh trưởng, ra hoa, kết quả, năng suất và chất lượng quả luôn chịu ảnh hưởng nhiều bởi các yếu t nội tại và ngoại cảnh như nhiệt độ, ánh sáng, đất đai, dinh dưỡng, Tùy vào tuổi c y v điều kiện sinh thái, sản xuất nơi tr ng tr t, trong chu kỳ s ng một năm c y cam quýt thường ra 3 - 4 đợt lộc là xuân, hè, thu, đông Các đợt lộc thường có sự liên quan khá chặt chẽ với nhau, quá trình ra lộc của năm trước là tiền đề cho sự ra hoa, kết quả ở năm sau [4], [68] Nếu chúng ta nắm

rõ các quá trình trên sẽ đề ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp để điều khiển quá trình sinh trưởng, ra lộc, hạn chế hoặc có thể loại bỏ được hiện tượng ra quả cách năm,

b i dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều khiển c n đ i giữa bộ phận dưới mặt đất và trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh, góp phần n ng cao được năng suất, chất lượng quả.[31], [33], [42]

1.1.2 Cơ l ữ í

Lai tạo c y ăn quả có ưu điểm nổi bật m nhiều loại c y tr ng khác không có,

đó l : hầu hết các loại c y ăn quả đều có thể nh n gi ng bằng phương pháp vô tính

V vậy, khi ch n được các cá thể có đặc điểm t t (đời F1), có thể b i dưỡng, nh n

gi ng bằng phương pháp vô tính r i phổ biến ra sản xuất m không cần phải ch n l c

b i dưỡng qua nhiều thế hệ [5], [6], [9 ] Từ đặc điểm trên, nguyên tắc ch n gi ng

c y ăn quả hiện đại đang được các nước trên thế giới áp dụng l : “ch n ưu thế lai ở

đời F , b i dưỡng, thử nghiệm khả năng thích ứng r i đưa v o sản xuất dưới dạng hệ

vô tính…” Theo (Pinhas Spiegel Roy et al, 1998 [115] ) ở các nước phát triển, hơn

8 % s lượng các gi ng c y ăn quả được tạo ra bằng con đường lai hữu tính, 5% được ch n l c từ các dạng đột biến v lai trong tự nhiên, khoảng 5% được tạo ra bằng các phương pháp khác như: chuyển gen, nuôi cấy bao phấn, dung hợp tế b o trần,

Trang 17

biến dị tế b o soma,… Đ i với việc ch n tạo gi ng cam quýt, tỷ lệ các gi ng được tạo ra bằng lai hữu tính có phần cao hơn so với tỷ lệ chung, có tới gần 9 % các loại

gi ng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính

1.1.3 Cơ xử lí olchicine

Colchicine hay còn g i l Acetyltrimethylcolchicinic acid l một ankaloid được chiết xuất từ c y nghệ t y có công thức hóa h c l C22H25O6N, bền vững với nhiệt độ nhưng dễ mất hoạt tính bởi ánh sáng, dễ hòa tan trong nước [77]

Colchicine cản trở các nhiễm sắc thể trong nh n tế b o ph n chia về cực bởi v nó l m đứt các thoi vô sắc trong giai đoạn ph n b o Như vậy, ở các tế b o với s lượng nhiễm sắc thể đ được nh n đôi, dưới tác động của colchicine sẽ không chia l m nửa, dẫn đến việc tạo ra các tế b o đa bội thể [56]

Do tính chất v cơ chế tác động của colchicine l tác động lên sự hình thành và phá hủy thoi vô sắc, v vậy người ta thường xử lý colchicine lên các mô đang có nhiều

tế b o ph n chia nhất hoặc xử lý các mô ở thời điểm có chỉ s ph n b o cao nhất

Colchicine l chất có khả năng g y đa bội hóa cao, trong dung dịch lỏng nó

dễ d ng khuyếch tán v o mô tế b o, có hiệu quả đ i với tế b o đang ph n chia v không có tác dụng đ i với tế b o đang ngủ nghỉ V vậy, về mặt lý thuyết một mô phân sinh có thể chuyển từ dạng nhị bội sang dạng tứ bội nếu nó được xử lý chochicine với thời gian v liều lượng thích hợp ở thời điểm thích hợp trong chu kỳ

ph n chia tế b o của c y [57]

1.1.4 Cơ ử ụ ấ ề

Chất điều tiết sinh trưởng ng y nay đ v đang được sử dụng rộng r i trong

tr ng tr t như l một phương tiện điều chỉnh hóa h c rất quan tr ng đ i với nhiều loại đ i tượng c y tr ng Các ứng dụng như kích thích nhanh sinh trưởng của c y,

sự ra hoa của c y, tăng tỷ lệ đậu quả v tạo quả không hạt,… [9], [14], [19]

Quả được h nh th nh sau khi xảy ra quá tr nh thụ phấn, thụ tinh sau đó hợp

tử phát triển th nh phôi Phôi sinh trưởng l trung t m sinh ra các chất kích thích sinh trưởng có bản chất auxin v giberellin Các chất n y khuyếch tán v o bầu v kích thích sự lớn lên của quả V vậy, nếu không có quá tr nh thụ phấn, thụ tinh th hầu hết hoa sẽ rụng

Trang 18

Trong s các hoocmon sinh trưởng th Gibberellin axít (GA) có ảnh hưởng lớn, quan tr ng đ i với các hoạt động sinh lý của c y Vai trò sinh lý quan tr ng của Gibberellin đ i với c y tr ng nói chung l kích thích sự gi n tế b o theo chiều d c, giúp kích thích sự sinh trưởng kéo d i của các cơ quan, kích thích sự nảy mầm của hạt v củ, ảnh hưởng đến ph n hoá giới tính của các cơ quan sinh sản (ức chế sự phát triển hoa cái, kích thích sự phát triển hoa đực), kích thích sự sinh trưởng của quả [9], [62], [63]

1.1.5 Cơ ử ụ â bón lá

Trong thế giới thực vật nói chung v c y cam quýt nói riêng, lá c y ngo i chức năng l thoát hơi nước, quang hợp còn có vai trò quan tr ng trong việc hấp thu các chất dinh dưỡng cho c y Sự hấp thụ n y được thực hiện qua lỗ khí khổng v qua các khoảng gian b o, các chất dinh dưỡng được di chuyển theo hướng từ trên

xu ng dưới v nó di chuyển một cách tự do trong c y [43]

Ph n bón lá l một dạng ph n đa yếu t , chứa các chất đa lượng, trung lượng

v vi lượng, nó cung cấp một cách kịp thời dinh dưỡng cho c y tr ng phát triển t t, giúp c y nhanh chóng phục h i sau khi trải qua các hiện tượng thời tiết bất thuận Những loại ph n chứa các nguyên t vi lượng v chất điều hòa sinh trưởng như GA3(Giberellin) có tác dụng l m tăng khả năng ra hoa, đậu quả, m quả, chất lượng v giảm s lượng hạt nếu phun v o những thời kỳ thích hợp [50], [54]

Trong những vườn c y ăn quả có mạch nước ngầm cao, hoặc những thời kỳ khô hạn, bộ rễ hoạt động kém, do vậy bón ph n v o đất hiệu quả sẽ giảm, việc bón

ph n qua lá l giải pháp hiệu quả để ngăn ngừa sự thiếu hụt dinh dưỡng, bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho c y, [19]

1.1.6 Cơ ử ụ é

Ghép l phương pháp nh n gi ng theo đó người ta lấy từ một hoặc nhiều c y

mẹ, gi ng t t, đang sinh trưởng, những phần như đoạn c nh, khúc rễ, mầm ngủ… r i nhanh chóng v khéo léo lắp đặt v o vị trí thích hợp trên c y khác g i l c y g c ghép; sau đó chăm sóc để phần ghép v g c ghép liền lại nhau, tạo ra một c y mới Trong đó,

c y g c ghép thông qua bộ rễ có chức năng lấy dinh dưỡng trong đất để nuôi to n bộ

c y mới, còn phần ghép có chức năng sinh trưởng v tạo ra sản phẩm [40], [53]

Trang 19

Quan hệ qua lại giữa g c ghép v phần ghép l s u sắc v to n diện trong

m i quá tr nh sinh lý của c y, nhưng không thay đổi tính di truyền của nhau Về mặt di truyền, phần ghép sao chép đầy đủ đặc tính di truyền của c y mẹ cần nh n

gi ng Mặc dù sự tác động qua lại giữa g c ghép v phần ghép sẽ l m cho phần ghép chịu ảnh hưởng ít nhiều của g c ghép như: tuổi th , quá tr nh ph n hóa hoa sớm hay muộn, sinh trưởng mạnh hay yếu, tính chịu hạn, chịu úng, chịu mặn, năng suất v phẩm chất, không di truyền lại cho thế hệ sau,… G c ghép c ng khỏe, c ng thích ứng với điều kiện sinh thái địa phương v tiếp hợp t t với c nh hoặc mắt ghép sẽ cho cá thể ghép có tuổi th v sản lượng cao Đôi khi ta gặp trường hợp sau ghép, nhất l ở vùng lạnh với kiểu ghép mắt, c y ghép thay đổi nhiều về h nh thái bên ngo i như lá, h nh dạng v chất lượng quả Hiện tượng

n y được giải thích do quá tr nh đột biến tự nhiên của mắt ghép dưới tác động của các yếu t bên ngo i, ho n to n không phải do tác động tương hỗ giữa g c ghép v phần ghép [95], [107]

1.2 N u n ố , p n bố, p n loại m quýt

1.2.1 P â l â q ý

Sự ph n loại c y cam quýt (cam, chanh, quýt, bưởi,…) gặp khó khăn do nhiều yếu t : do chúng dễ lai với nhau, tạo những phôi vô tính (phôi t m, đa phôi), sự mất

đi của hầu hết những đặc tính g c/cơ bản ban đầu, sự xuất hiện của h ng loạt các loại

c y tr ng v dạng lai, bao g m các biến dị tự phát, v trong một s trường hợp không

đủ mẫu v chỉ tiêu mô tả Tất cả những khó khăn trên đ tạo nên sự đa dạng đến phức tạp trong việc ph n loại các lo i trong chi c y cam quýt (Citrus) v thu hút sự quan

t m nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới Mặc dù đ có những th ng nhất trong nhiều lĩnh vực điều tra thực h nh ph n loại, song đến nay vấn đề lo i trong chi Citrus vẫn đang l vấn đề còn tranh c i Sự khác nhau về quan điểm ph n loại đ được thể hiện trong một s các công tr nh ph n loại điển h nh của hai tác giả Swingle và Tanaka Swingle chia chi Citrus th nh 6 lo i, g m chi phụ: Eucitrus lo i v Papeda 6 lo i Tanaka lại chia th nh 44 lo i, cũng g m chi phụ: Archicitrus 98

lo i, trong đó có 5 section: Papeda lo i, Limonellus 6 lo i, Citrophorum lo i, Aruntium 8 lo i v Cephaiocitrus lo i; chi phụ Metacitrus 46 lo i, trong đó có 3

Trang 20

section: Osmocitrus 9 lo i, Acrumen 36 lo i v Pseudofortunella lo i [125], [128] Tuy nhiên, hiện nay trong điều tra, thu thập, đánh giá cũng như thực h nh ph n loại,

để đơn giản v dễ sử dụng, Viện T i nguyên di truyền qu c tế (IPGRI) khuyến cáo sử dụng khóa ph n loại của Swingle l m bảng mô tả để định danh tên lo i

Theo khóa ph n loại của Swingle, cây cam quýt (Citrus) thuộc h Rutaceae,

h phụ Aurantioideae, nhóm Citreae, nhóm phụ Citrineae, g m 6 lo i:

1 C medica (chanh yên)

1ª C.medica var sarcodactylis Swingle (Fingered citron - phật thủ/tay Bụt) 1b C medica var Ethrog engl (Etrog citron - bòng, kỳ đ )

2 C Limon (Linn) Burm (chanh núm)

3 C aurantifolia (Christm ) Swingle (chanh giấy),

4 C aurantium Linn (cam chua )

5 C sinensis (Linn) Osbeck (cam ng t)

6 C reticulata Blanco (quýt)

6ª C Reticulata var.austera Swingle (quýt chua)

7 C grandis (Linn) Osbeck (bưởi),

8 C paradisi Macf (bưởi chùm),

9 C indica Tanaka (chanh dại Ấn Độ),

10 C tachibana (Makino) Tanaka

15ª C macroptera var Kerrii Swingle (Kerr Thailand)

15b C macroptera var Annamensis Tanaka (Annam papeda)

16 C hystrix DC (Mauritius papeda)

Trang 21

Trong nhóm phụ Citrinae có chi gần gũi với chi Citrus đó l : Poncirus v Fortunella Chi Poncirus chỉ có lo i l P trifoliata Quê hương của lo i n y ở vùng trung t m v phía Bắc Trung Qu c Đ y l một lo i được sử dụng l m g c ghép cho cam quýt rất t t, chúng có khả năng ch ng lạnh v ch ng được các bệnh vius như bệnh v ng lụi tristeza, xyloprosis, bệnh th i g c do phytophthora v l m lùn hóa các

gi ng ghép nên nó giúp cho việc tăng mật độ tr ng trên đơn vị diện tích đất [125]

Chi Fortunella g m 4 lo i:

1 Fortunella margarita (Lour) Swingle (quất quả oval)

2 Fortunella japonica (Thunb ) Swingle (quất quả tròn)

3 Fortunella polyandra (Ridley) Tanaka (quất Malaysia)

4 Fortunella hindsii (Champ ) Swingle (quất dại H ng Kông)

Trừ lo i margarita được tr ng nhiều để ăn tươi, còn lại đa s sử dụng l m

c y cảnh

1.2.2 ồ , â cây cam quýt

Trong các loài cây ăn quả, cùng với nho, c y cam quýt có lịch sử tr ng tr t

l u đời nhất Có nhiều báo cáo nói về ngu n g c c y cam quýt, nhưng phần lớn đều

th ng nhất rằng ngu n g c c y cam quýt (Citrus) ở Đông Nam ch u Á, trải d i từ

Đông Ả rập tới Philippine v từ Nam d y Himalaya tới Indonesia, Úc Trong đó một vùng rộng lớn của Đông Bắc Ấn Độ v Bắc Myanma được cho l trung t m phát sinh của các lo i c y cam quýt Tuy nhiên, những nghiên cứu hiện nay cho rằng tỉnh V n Nam thuộc trung t m phía Nam Trung Qu c có thể l nơi khởi nguyên quan tr ng của các lo i c y cam quýt, do sự đa dạng của các lo i được phát hiện tại đ y v được phát tán xu ng phía Nam theo hệ th ng sông su i [80], [103], [105], Nhiều dạng c y cam quýt đ di chuyển từ phía T y tới các vùng Ả Rập khác nhau, ví dụ như Ô Man, Ba Tư, I-Ran, thậm chí tới Palestin trước chúa Giê Su

ra đời [93] Các dạng c y cam quýt chính ăn được, bao g m chanh yên, cam chua,

chanh giấy, chanh núm, cam ng t, bưởi, bưởi chùm, quýt v quất

Các lo i chanh yên, phật thủ (Citrus medica L ) có ngu n g c từ Nam Trung

Qu c tới Ấn Độ Lo i n y được t m thấy ở I-Ran khi Alexander của Macedonia tới

Trang 22

ch u Á (khoảng năm 33 trước Công nguyên) r i sau đó nhập nội về vùng Địa Trung Hải

Chanh núm (Citrus limon Burnmann) không rõ ngu n g c, có thể l dạng lai

giữa chanh yên v chanh giấy, l một lo i trung gian Chanh yên l lo i cổ hơn, còn chanh giấy v chanh núm l những lo i có quan hệ chặt chẽ với chanh yên [93] Chanh núm đ được mang tới Bắc Phi v T y Ban Nha v o khoảng năm 5 sau công nguyên, liên quan đến việc mở rộng bờ cõi của Ho ng Đế Ả Rập

Cam chua (Citrus aurantium [L] Osbeck) có ngu n g c ở Đông Nam ch u

Á, có khả năng ở Ấn Độ Cam chua không ngừng được đưa về hướng T y ở thế kỷ đầu tiên sau công nguyên, v o khoảng năm 7 , liên quan đến sự x m chiếm của người Ả Rập tới Bắc Phi v Tây Ban Nha

Cam ng t (Citrus sinensis [L] Osbeck) có ngu n g c ở Nam Trung Qu c v

có thể cả Nam Indonesia Con đường ph n b của cam ng t tương tự như của chanh yên v được nhập nội v o ch u Âu bởi người La M

Bưởi (Citrus grandis [L] Osbeck) tên tiếng Anh l pummelo hoặc Shaddock,

có ngu n g c ở Malaysia v quần đảo Ấn Độ v được ph n b rộng r i ở đảo Fiji Các dạng lai của bưởi đ được phát hiện bởi quân Thập tự chinh ở Palestine v o khoảng năm 9 v được ph n b ở ch u Âu, sau đó l vùng Caribê bởi một thuyền trưởng t u T y Ấn tên l Shaddock, do vậy có tên l Shaddock Quả to nhất trong các lo i cam quýt, có vị chua hoặc ng t, bầu có từ 3 - 5 no n, eo lá khá lớn, hạt nhiều Hiện nay, các gi ng bưởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi, v được tr ng chủ yếu ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Trung Qu c, Việt Nam có rất nhiều gi ng bưởi ngon nổi tiếng như bưởi Năm Roi, bưởi Da xanh, bưởi Thanh

Tr , bưởi Phúc Trạch, Phú Diễn, bưởi Đoan Hùng [69], [121], [131]

Bưởi chùm (Citrus paradisi Macf ), tên tiếng Anh l grapefruits, có ngu n

g c l một biến dị hoặc một dạng lai của bưởi ở vùng Caribê (West Indies), có thể

l đảo Barbados Bưởi chùm được nhập nội từ Caribê v o Florida khoảng năm 8 9 bởi Don Phillippe bằng hạt thu thập từ Jamaica, hiện nay trở th nh sản phẩm chính trên to n thế giới H nh thái bưởi chùm khá gi ng bưởi nhưng lá nhỏ hơn, eo lá

Trang 23

cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ Bưởi chùm có những

gi ng ít hạt như Duncan, phần lớn các gi ng bưởi chùm có hạt đa phôi nên cũng có thể sử dụng l m g c ghép Bưởi chùm được tr ng nhiều ở Mỹ, Brazil, riêng ở bang Florida, Mỹ chiếm 7 % sản lượng bưởi chùm của cả thế giới Ở Việt Nam v o những năm 6 đ nhập nội một s gi ng bưởi chùm như Duncan, Marsh, Forterpinke,…cho năng suất khá, tuy nhiên bưởi chùm chưa được ưa chuộng thực

sự ở Việt Nam [70], [97], [108]

Quê hương của các lo i quýt (Citrus reticulata Blanco) có lẽ ở Đông

Dương v Nam Trung Qu c được những thương gia mang tới miền Đông Ấn Độ Vùng sản xuất truyền th ng của quýt l ở ch u Á Quýt được đưa đến ch u Âu

muộn hơn nhiều so với các lo i c y cam quýt khác; gi ng “Willowleaf” (Citrus deliciosa Tenole) đ được mang từ Trung Qu c tới vùng Địa Trung Hải sau năm

8 5 v trở th nh lo i chính của vùng n y [118] [133], [134]

Sự di chuyển của c y cam quýt từ Ấn Độ đến ch u Phi xảy ra trong khoảng những năm từ 7 - 1400 và các loài cây cam quýt khác nhau Cuộc h nh tr nh của cây cam quýt tới các vùng ch u Mỹ còn do các tín đ Thiên chúa giáo La mã (Roman Catholic Church) đ phát triển nhiều loại c y ăn quả, trong đó có cây cam quýt [87], [90]

Các loại c y cam quýt quả nhỏ có thể ăn được như kumquat (Fortunella margarita [Lour] Swingle) từ miền Nam Trung Qu c v cam ba lá (Poncirus trifoliata [L] Raf ) từ trung t m v phía Bắc Trung Qu c cũng l những lo i rất

Trang 24

v á nhiệt đới Hiện nay, vùng c y ăn quả nhiệt đới như Việt Nam, Cuba, Thái Lan, Malaysia v miền Nam Trung Qu c giáp Việt Nam đang gặp những khó khăn lớn về phát triển cam quýt do một s bệnh hại điển h nh của vùng nhiệt đới, như bệnh greening, tristera g y nên Sức t n phá của các loại dịch bệnh n y khiến cho diện tích cam quýt của một s nước nằm trong vùng nhiệt đới bị thu hẹp hoặc không tăng lên được Trái lại, khí hậu vùng Á nhiệt đới l m hạn chế các loại bệnh hại cam quýt, chính v thế cam quýt ở vùng Á nhiệt đới có xu hướng ng y c ng phát triển mạnh về diện tích, năng suất, chất lượng quả cũng

như sự đầu tư các biện pháp kỹ thuật về gi ng, canh tác [7], [21], [102]

Tổng sản lượng quả bưởi trên thế giới đạt khoảng hơn 6,5 triệu tấn bưởi, cả

loại bưởi chùm (Citrus paradisi) v bưởi (Citrus grandis) chiếm 5,4 - 5,6 % tổng

sản lượng c y cam quýt Sản xuất bưởi chùm chủ yếu tập trung ở các nước ch u

Mỹ, ch u Âu dùng cho chế biến nước quả Bưởi chủ yếu được sản xuất ở các nước thuộc ch u Á, tập trung nhiều ở một s nước như Trung Qu c, Ấn độ, Philippines, Thái Lan, Bangladesh, được sử dụng để ăn tươi l chủ yếu [100]

Theo s liệu ở bảng cho thấy, tính đến năm , diện tích tr ng c y bưởi trên thế giới đạt 53 97 ha, năng suất b nh qu n đạt 6,85 tấn/ha v sản lượng đạt 6 565 35 tấn Trong vòng gần năm từ 3 - , diện tích bưởi mặc dù giảm nhưng sản lượng tăng thêm , triệu tấn, nguyên nh n chủ yếu do năng suất được tăng lên bởi áp dụng các tiến bộ khoa h c v công nghệ trong sản xuất bưởi [100]

ản 1.1 iện tí , năn suất v sản lượn bưởi trên t ế iới

Năm

Diện tích (ha) 260.639 271.976 256.547 251.407 253.971 Năng suất (tạ/ha) 208,068 148,470 251,713 267,754 268,507 Sản lượng (tấn) 5.423.070 4.308.029 6.547.337 6.276.219 6.565.351

(Nguồn: FAOSTAT, 2013) [100]

Trang 25

Qua s liệu th ng kê ở bảng cho thấy, năm Trung Qu c l nước có diện tích bưởi lớn nhất thế giới đạt 768 3 8 ha, năng suất cũng đạt cao nhất thế giới (43,84 tấn/ha) v đạt sản lượng l 768 3 8 tấn quả Trung Qu c có một s

gi ng bưởi nổi tiếng: bưởi Văn Đán, Sa Điền,… được Bộ Nông nghiệp Trung Qu c công nhận l h ng nông nghiệp chất lượng cao Riêng bưởi Sa Điền có diện tích đạt tới 3 ha, sản lượng 75 tấn [100]

ản 1.2 iện tí , năn suất v sản lượn bưởi v bưởi ùm ở một số nướ

tr n bưởi ủ ếu trên t ế iới năm 2012

oạ ( )

Năn suất (tạ/ )

Sản lượn (tấn)

do vậy Mỹ đ trở th nh qu c gia có bộ gi ng bưởi (bưởi chùm) đưa v o sản xuất t t nhất thế giới, với nhiều gi ng cho quả không hạt (thể bất dục đực, bất dục cái, thể tam bội,…) Năm , sản lượng bưởi quả, trong đó chủ yếu l bưởi chùm của Mỹ đạt 8 97 tấn v l qu c gia xuất khẩu bưởi chùm lớn nhất thế giới [129], [135]

Trang 26

Tại Ấn Độ, c y bưởi v bưởi chùm được tr ng trên quy mô lớn v sản xuất theo hướng h ng hóa ở một s vùng như Punjab, KonKan Năm 5, Ấn Độ sản xuất được 4 tấn bưởi v bưởi chùm Năm , sản lượng bưởi quả đạt

83 9 tấn xếp thứ về sản xuất bưởi quả ở các nước ch u Á Dự kiến năm 5,

Ấn Độ sẽ tăng mạnh diện tích tr ng bưởi chùm cho xuất khẩu v sản lượng dự kiến tăng ở mức cao

Ở Thái Lan, c y bưởi được tr ng tập trung, quy mô lớn, sản xuất h ng hóa ở các tỉnh miền Trung, một phần ở miền Bắc v miền Đông Các gi ng bưởi chủ lực trong sản xuất l những gi ng nổi tiếng như Cao Phuang, Cao Fan, Năm 987 Thái Lan tr ng 5 ha bưởi cho sản lượng 76 75 tấn với giá trị 8 triệu đôla Mỹ Đến năm 7, diện tích bưởi ở Thái Lan khoảng 34 354 ha v sản lượng khoảng

97 7 6 tấn, bao g m cả bưởi chùm Năm , Thái Lan tr ng 4 36 ha v đạt sản lượng 93 53 tấn

Hiện nay, trên thế giới có 3 vùng tr ng cam quýt chủ yếu, riêng với c y bưởi

là tập trung ở vùng ch u Mỹ, Địa Trung Hải v ch u Á Trong đó khu vực Bắc Mỹ

l vùng tr ng lớn nhất sau đó đến ch u Á v vùng Địa Trung Hải Theo th ng kê của tổ chức Nông lương thế giới (FAO, 2013[100]) sản lượng bưởi của khu vực

ch u Mỹ l , 48 triệu tấn chiếm 3 ,7 % sản lượng bưởi của thế giới

Ch u Á cũng l khu vực sản xuất bưởi lớn trên thế giới, năm với diện tích cho thu hoạch quả l 6 9 4 ha, năng suất đạt 3 5,549 tạ/ha, sản lượng đạt được l 3 689 3 tấn Một s nước ở ch u Á công tác ch n tạo gi ng, biện pháp kỹ thuật (trừ Nhật Bản, H n Qu c, Thái Lan) còn nhiều hạn chế so với các vùng tr ng bưởi khác trên thế giới Tuy nhiên, nghề tr ng cam quýt ở ch u Á l sự pha trộn của

kỹ thuật hiện đại v sự canh tác truyền th ng

Về t nh h nh tiêu thụ sản phẩm bưởi: Nhật Bản vẫn l một thị trường lớn cho việc tiêu thụ bưởi Trong năm 10, bang Florida của Mỹ đ xuất sang Nhật Bản

85 658 tấn bưởi tươi, đến năm 2 xuất sang Nhật ngh n tấn

Tại nước Nga, sản phẩm quả thuộc h cam quýt rất được ưa chuộng, có khoảng % người Nga coi quả cam quýt l loại trái c y ưa thích Quýt v cam l

Trang 27

loại quả phổ biến nhất, trong khi đó bưởi vẫn được coi l loại quả quý Năm 2011, Nga nhập 4 tấn bưởi, tăng so với 3 tấn năm 10 Trong 9 tháng đầu năm

2012 Nga đ nhập 3 tấn bưởi Như vậy, trong năm 2, Nga đứng thứ 3 thế giới về nhập khẩu bưởi sau Nhật Bản ( 88 tấn) v Canada (5 tấn), trong tổng s 464 tấn của to n thế giới Các qu c gia xuất khẩu chính sản phẩm bưởi cho Nga là Ixraen, Thổ Nhĩ Kỳ, Achentina v Nam Phi [6], [100]

b Một số giống bưởi chủ yếu trồng trên thế giới

Trên thế giới bưởi (Citrus grandis) được tr ng chủ yếu ở các nước ch u Á v Đông Nam Á như Trung Qu c, Ấn Độ, Thái Lan, L o, Việt Nam, Philippine, Malaysia vv Mặc dù bưởi l lo i có sự đa dạng di truyền rất lớn, song trong sản xuất không phải tất cả các gi ng đều được tr ng với mục đích sử dụng ăn tươi hoặc trao đổi buôn bán, m ở mỗi nước chỉ một s gi ng được phát triển mang tính đặc sản địa phương

Ở Trung Qu c, bưởi được tr ng nhiều ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng T y,

Tứ Xuyên, H Nam, Chiết Giang, Phúc Kiến v Đ i Loan, Các gi ng bưởi nổi tiếng của Trung Qu c được biết đến l : bưởi Văn Đán, Sa Điền, bưởi ng t Quan Khê, Đ y l những gi ng đ được Bộ Nông nghiệp Trung Qu c công nhận l

h ng nông nghiệp chất lượng cao v cấp huy chương v ng Ở Đ i Loan có gi ng nổi tiếng l bưởi Văn Đán, do có đặc tính tự thụ, phôi không phát triển nên không

có hạt, chất lượng rất t t được nhiều người ưa chuộng [21], [94]

Ở Thái Lan tập đo n gi ng bưởi cũng rất phong phú, các gi ng phổ biến trong sản xuất tr ng ở các tỉnh miền Trung như Nakhon Pathom, Samut Sakhon, Samut songkhram, Ratchaburi và Nothaburi là: Khao Tongdee, Khao Phuang, Khao Phan, Khao Hawm, Khao nhan phung, Khao kheaw, Khao Jeeb, Khao Yai, Tubtim

v Sai Nham Phung Một s gi ng khác như: Khao Tangkwa, Som Krun, Khao Udom Sook v Manorom được tr ng ở Chai Nat v Nakhon Sawan; gi ng Khao Uthai l gi ng đặc sản của tỉnh Uthai Thani; gi ng Takhoi v Som Pol được tr ng phổ biến ở Phichit; gi ng Pattavia chỉ tr ng ở vùng phía Nam như ở tỉnh Surat Thani, Songkhla, Narathiwat và Pattani [91], [123]

Trang 28

Philippine l một nước sản xuất nhiều bưởi Tuy nhiên, các gi ng bưởi ở Philippine đều l các gi ng nhập nội từ các nước như Trung Qu c, Thái Lan vv ví

dụ như gi ng Khao phuang từ Thái Lan, gi ng Amoy v Sunkiluk g c Trung Qu c, chỉ có gi ng Fortich l gi ng địa phương [99]

Ở Malaysia có 4 gi ng bưởi được tr ng phổ biến trong sản suất, bao g m cả

gi ng trong nước v nhập nội Một s gi ng nổi tiếng như: Large red fleshed pomelo, Pomelo China

Ấn Độ bưởi được tr ng chủ yếu ở các vườn gia đ nh thuộc bang Assam v một s bang khác Một s gi ng được biết đến l : Dowali, Nowgong, Burni, Gagar, Zemabawk, Jorhat, Khanpara, Kamrup, Khasi, Bor Tanga, Hukma Tanga, Holong Tanga, Jamia Tanga và Aijal [7], [34]

1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu cam quýt trên thế giới

a Những nghiên cứu về đ c đi m sinh trưởng, ph t tri n củ c y bưởi

• Nghiên cứu về đ c đi m sinh trưởng thân, cành

Sinh trưởng c nh của c y bưởi phụ thuộc v o tuổi c y, điều kiện môi trường v kỹ thuật chăm sóc Nh n chung, những c y trẻ chưa cho quả sinh trưởng của c nh (phát sinh lộc) thường xảy ra quanh năm, nghĩa l một năm thường có nhiều đợt c nh xuất hiện Khi c y trưởng th nh đ cho quả th thường chỉ có 4 đợt lộc trong năm, đó l lộc xu n, lộc hè, lộc thu v lộc đông Ở những vùng khô hạn, hoặc rét sớm th chỉ có 3 đợt lộc xu n, hè v thu, không có lộc đông (ở vùng Đông Nam Á) [12], [115]

- Lộc xu n: xuất hiện từ tháng đến tháng 4 h ng năm S lượng c nh xu n thường nhiều, chiều d i c nh tương đ i ngắn Thường c nh xu n l c nh ra hoa và cho quả nên g i l c nh quả

- Lộc hè: xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7 h ng năm, thường xuất hiện không tập trung, sinh trưởng không đều, c nh thường to, d i, đ t thưa C nh hè l c nh sinh dưỡng có nhiệm vụ cung cấp dinh dưỡng cho c nh quả v l c nh mẹ của c nh thu Tuy nhiên, nếu c nh mùa hè nhiều sẽ dẫn tới sự cạnh tranh dinh dưỡng đ i với

Trang 29

quả v có thể g y rụng quả nghiêm tr ng, do vậy cần phải cắt tỉa để lại một s lượng c nh thích hợp

- Lộc thu: xuất hiện từ tháng 8 đến tháng h ng năm, m c đều v nhiều hơn c nh mùa hè C nh thu thường m c từ c nh mùa xu n không mang quả v phần lớn từ c nh mùa hè, có vai trò quan tr ng trong việc mở rộng tán, tăng cường khả năng quang hợp của c y v l c nh mẹ của c nh xu n, do vậy s lượng v chất lượng của c nh thu có ảnh hưởng trực tiếp đến s lượng v chất lượng c nh xu n,

c nh mang quả của năm sau

- Lộc đông: xuất hiện v o tháng v tháng h ng năm, đợt c nh n y ít,

c nh ngắn, lá v ng xanh Nếu xuất hiện nhiều sẽ l m tiêu hao dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự ph n hoá mầm hoa của c nh quả

• Nghiên cứu về đ c tính sinh lý r ho , đậu quả

Hoa bưởi l hoa chùm hoặc tự bông Nụ, hoa bưởi to hơn so với cam và quýt

Tr ng hoa có từ 3 - 5 cánh tách biệt, cánh hoa có từ 3 - 6 cánh, dày có màu trắng Nhị đực có từ - 47 cái, nhụy cái có một do các bộ phận đầu nhụy, vòi nhụy v bầu nhụy cấu tạo th nh Đầu nhụy thường to, cao hơn bao phấn Với cấu tạo n y bưởi được coi l c y thụ phấn, khai hoa dễ d ng Hoa bưởi từ khi nở đến khi t n khoảng hơn một tháng, khả năng ra hoa của bưởi rất cao, tuy nhiên tỷ lệ đậu quả lại thấp ( - %) Thời điểm ra hoa của mỗi gi ng l khác nhau v phụ thuộc v o thời tiết của từng năm Quá tr nh ra hoa của bưởi trải qua các giai đoạn:

cơ quan đ i với những tín hiệu từ môi trường: độ d i ng y, khủng hoảng nước, nhiệt

độ xu n hoá Những điều kiện n y giúp c y sản sinh ra một chất kích thích ra hoa giả định n o đó hoặc l m tăng tỷ lệ chất kích thích ra hoa/chất k m h m ra hoa Những sản phẩm có tính kích thích ra hoa n y, sau khi được tạo ra sẽ chuyển đến tế

Trang 30

b o đích trong các đ t của mô ph n sinh đỉnh Tuy nhiên, một hợp chất chính xác

có vai trò như một chất kích thích ra hoa vẫn chưa được xác định rõ r ng

Cảm ứng ra hoa có thể bị chi ph i bởi nhiều yếu t như: sự có mặt của một

s chất kích thích ra hoa, sự tích luỹ sản phẩm quang hợp Có thể ở từng lo i thực vật, quá tr nh ra hoa được kích thích bởi một yếu t cảm ứng ra hoa khác nhau Với

c y bưởi quá tr nh h nh th nh hoa diễn ra khi xuất hiện yếu t hoạt hoá cho sự sinh trưởng của ch i đỉnh v sự có mặt của yếu t cảm ứng h nh th nh hoa

Cảm ứng ra hoa bắt đầu với sự ngừng sinh trưởng sinh dưỡng trong mùa đông - thời kỳ sinh trưởng không rõ r ng ở vùng á nhiệt đới hoặc thời kỳ khô ở vùng nhiệt đới Nh n chung, trên c y trưởng th nh, sự sinh trưởng ch i ngừng lại v

t c độ sinh trưởng rễ giảm khi nhiệt độ giảm v o mùa đông mặc dù nhiệt độ không dưới ,50C Trong thời kỳ n y các lộc sinh dưỡng phát triển khả năng ra hoa Vì thế, sự cảm ứng liên quan đến việc định hướng chuyển từ sinh trưởng sinh dưỡng sang tạo các chùm hoa Stress do lạnh v nước l những nh n t cảm ứng chính, với

độ lạnh l nh n t chính ở vùng có khí hậu á nhiệt đới v nước ở vùng có khí hậu nhiệt đới Nhiệt độ dưới 50C trong nhiều tuần l cần để cảm ứng lộc hoa với s lượng đáng kể Trên đ ng ruộng, cần có thời kỳ khô hạn kéo d i hơn 3 ng y để một s lượng lộc hoa có cảm ứng ra hoa đáng kể Hiện nay, việc g y hạn nh n tạo

đ được sử dụng như l một phương tiện để xúc tiến sự cảm ứng ra hoa ở c y cam quýt, ngay ở nước ta vùng đ ng bằng sông Cửu Long nông d n tr ng c y ăn quả cũng thường sử dụng biện pháp xiết nước để kích thích cho c y ra hoa theo ý mu n [83], [86], [110]

- Sự r ho :

Sự ra hoa xảy ra sau khi cảm ứng v ph n hoá hoa khi có nhiệt độ v độ ẩm đất thích hợp Nhiệt độ ngưỡng t i thiểu cho ra hoa l 9,40C hoặc thấp hơn đáng kể nhiệt độ t i thiểu cho sinh trưởng sinh dưỡng Trên c y cam quýt thường có 5 loại cành hoa: (i) cành hoa không có lá m c từ ch i sinh trưởng từ vụ trước; (ii) c nh hỗn hợp có một v i hoa v lá; (iii) c nh hỗn hợp có nhiều hoa v một v i lá; (iv) c nh hỗn hợp có một v i hoa v nhiều lá; v (v) ch i sinh dưỡng chỉ có lá Những c nh có tỷ lệ

Trang 31

hoa, lá cao như loại (iv) có tỷ lệ đậu quả v giữ được tỷ lệ quả đến thu hoạch cao nhất Tuy nhiên, lá mới h nh th nh 4 - 6 tuần sau ra hoa có thể l m giảm sự đậu quả

Hoa bưởi m c th nh chùm kiểu xim, thường các hoa ở phía g c chùm nở trước sau đó lần lượt đến các hoa ở giữa v đỉnh chùm nở sau, hoa đỉnh chùm sẽ nở

cu i cùng Kích thước hoa nh n chung giảm từ hoa nở đầu tiên đến hoa cu i cùng

Do vậy, hoa thứ hai tính từ đỉnh chùm hoa thường nhỏ nhất nhưng lại có tỷ lệ đậu quả cao nhất trên chùm hoa Hoa nở muộn sinh trưởng nhanh hơn v bền hơn hoa

nở sớm

Nhiều nghiên cứu đ được tiến h nh để xác định các yếu t sinh lý n o điều khiển sự ra hoa ở c y bưởi Các yếu t có liên quan nhất đến sự nở hoa l hydrat cacbon, hormon, nhiệt độ, nước v dinh dưỡng Cơ sở của hydrat cacbon có tác động đến sự nở hoa l khi khoanh vỏ l m tăng cảm ứng ra hoa, tăng khả năng đậu quả Sự ảnh hưởng của hormon tới ra hoa bưởi cũng đ được nghiên cứu s u trong nhiều năm Một s nghiên cứu sử dụng hormon nội sinh với ch i c y bưởi v được đánh giá bằng mức độ ra hoa Dinh dưỡng của c y liên quan trực tiếp v gián tiếp đến sự ra hoa của c y bưởi H m lượng N trong lá cao, đặc biệt đ i với c y non g y

ra sự sinh trưởng sinh dưỡng mạnh v ức chế sự ra hoa Ngược lại, h m lượng N trong lá thấp kích thích ra hoa sớm Tuy nhiên, c y thiếu N nghiêm tr ng th ra ít hoa Người ta đ nghiên cứu thấy rằng, nên duy tr h m lượng N trong lá ở mức t i

ưu khoảng ,5 - ,7% sẽ tạo ra s hoa vừa phải v cho tỷ lệ đậu quả v năng suất cao nhất Nitơ ở dạng amôn có thể trực tiếp ảnh hưởng đến ra hoa thông qua điều khiển h m lượng amôn v polyamine trong nụ hoa Stress nước v nhiệt độ thấp

l m tăng h m lượng amôn trong lá v sự ra hoa [84], [105], [115]

- Qu trình thụ phấn và đậu quả:

Hầu hết các lo i c y cam quýt thương mại không cần thụ phấn chéo Tuy nhiên, một s lo i lấy hạt hoặc để kích thích sinh trưởng của bầu nhụy đ i với những

gi ng quả không hạt (quả điếc - parthenocarpic) th cần có sự thụ phấn bổ sung

Nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả thụ phấn do trực tiếp ảnh hưởng đến t c độ sinh trưởng của ng phấn T c độ nảy mầm v sinh trưởng của ng phấn

để chui v o vòi nhụy, đưa tinh tử v o thụ tinh cho tế b o trứng rất thích hợp trong

Trang 32

khoảng nhiệt độ từ 5 - 300C v bị giảm xu ng hoặc ức chế ho n to n ở nhiệt độ thấp < 0C

Sự đậu quả, rụng quả v cu i cùng l năng suất quả bị ảnh hưởng bởi một s yếu t sinh lý v môi trường Các gi ng c y cam quýt ra rất nhiều hoa khoảng 100.000 - hoa trên một c y trưởng th nh, tuy nhiên chỉ - % s hoa đậu quả cho thu hoạch, s còn lại bị rụng đi Ngo i những hoa, quả rụng do không được thụ phấn, thụ tinh th rất nhiều quả non khác phải rụng bớt đi, người ta g i l rụng quả sinh lý Thường có lần rụng quả sinh lý: lần rụng đầu tiên xảy ra từ khi nở hoa cho đến 3 - 4 tuần sau nở hoa; lần hai xảy ra v o tháng 5 khi quả có đường kính từ 0,5 - , cm Rụng quả sinh lý l sự r i loạn liên quan đến sự cạnh tranh hydrat cacbon, nước, hormon v các chất trao đổi chất khác giữa các quả non, tuy nhiên vấn đề n y rõ nhất lại l do tác động của các stress, đặc biệt l nhiệt độ cao v thiếu nước v người ta đ chứng minh được rằng, khi nhiệt độ không khí tăng trên 400C

v ẩm độ giảm xu ng dưới 4 % có thể g y ra rụng quả h ng loạt [93]

Từ năm 99 - 1993 tác giả (Lý Gia Cầu, 1993 [12]) đ tiến h nh quan sát

sơ bộ quy luật ra hoa, quả của bưởi Sa Điền ghép trên g c bưởi chua có tuổi từ 9 đến tuổi Theo các tác giả th s nụ rụng chiếm ,6% tổng s hoa, s hoa rụng chiếm 78,6% tổng s hoa Thời gian rụng hoa tương đ i ngắn, tập trung trong giai đoạn từ khi hoa nở đến 3 ng y sau Giai đoạn rụng quả sinh lý kéo tương đ i d i Thời k rụng quả sinh lý lần thứ nhất bắt đầu từ ng y - 14 sau khi hoa nở rộ Thời k n y, quả rụng mang theo cu ng, đường kính cắt ngang của quả nhỏ hơn cm Thời gian tuy ngắn song ở thời k n y s quả rụng lại rất lớn, ước tính khoảng 7 % tổng s quả non rụng Rụng quả sinh lí lần bắt đầu sau rụng quả lần thứ nhất đến 6 ng y sau khi hoa nở rộ Quả rụng lần n y không mang cu ng Tỷ lệ rụng ước đạt 6,9% tổng s quả rụng, trong đó 9% quả

có đường kính dưới cm rụng v o giai đoạn từ ng y thứ 4 - 20 sau khi hoa nở

rộ, 5, % s quả có đường kính từ - 3cm rụng v o giai đoạn từ ng y đến ngay 5 sau hoa nở rộ, ,7% s quả có đường kính từ 3 - 5cm rụng v o giai đoạn

từ ng y 3 - 60 ngày sau hoa nở rộ Từ nghiên cứu trên cho thấy, 8 % quả non rụng lúc đường kính quả chưa đạt cm, v vậy tác giả cho rằng để giữ quả th vấn

Trang 33

đề then ch t l tác động v o giai đoạn rụng quả sinh lý lần thứ nhất Giữ được quả đạt tới đường kính 5 cm l có thể yên t m

Những nghiên cứu cho thấy rằng, thời gian nở hoa cũng có liên quan tới tỷ lệ đậu quả Hoa nở sớm có tỷ lệ đậu quả thấp hơn nhiều so với hoa nở muộn Nở hoa

v o nhiệt độ thấp đầu mùa sẽ l m giảm sinh trưởng của ng phấn, nên tỷ lệ đậu quả thấp Ngo i ra, quả sinh ra trên những c nh hoa không có lá hoặc có lá chét th tỷ lệ đậu cũng kém v nhiệt độ quá cao > 4 0C g y ra sự rụng quả

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, khả năng đậu quả của các gi ng khác nhau

l khác nhau, có gi ng chỉ có thể đậu quả khi có sự thụ phấn chéo (bưởi Pyriform v bưởi chùm Yubileinyi), có gi ng có khả năng tự thụ phấn Nghiên cứu c y ăn quả ở Quảng Đông Trung Qu c đ chứng minh rằng, khi bưởi Sa Điền giao phấn với bưởi chua th tỷ lệ đậu quả n ng từ ,99% lên 5% [12],[16],[21]

Nghiên cứu sự đậu quả của bưởi ở Thái Lan đ cho thấy rằng, tỷ lệ đậu quả khi tự thụ phấn rất thấp (từ - 2,8%), nhưng khi giao phấn giữa các gi ng th tỷ lệ đậu quả tăng từ 9 - 24%.[91]

Vị trí kết quả cũng được các tác giả theo dõi Đ i với c y trẻ, đại đa s quả thường ở dưới tán c y, v ở bên trong tán trên các c nh quả mùa xu n khi c y dần lớn tuổi vị trí n y được chuyển lên phía trên v ra ngo i tán Điều n y đặc biệt có ý nghĩa trong kĩ thuật cắt tỉa cho c y bưởi [12], [16]

b Một số kết quả nghiên cứu c c biện ph p kỹ thuật n ng c o năng suất, chất lượng quả c m quýt

• Nghiên cứu sử dụng ph n bón l và chất điều hò sinh trưởng

Hiện nay việc kết hợp giữa bón ph n g c, phun ph n qua lá, ph n vi lượng, chất điều hòa sinh trưởng đ mang lại hiệu quả rất cao trong sản xuất c y cam quýt Ở Mỹ, Israel, Trung Qu c, Đ i Loan, Úc, Nhật Bản vv ph n bón lá, đặc biệt l những loại

ph n có chứa các nguyên t vi lượng v chất điều hòa sinh trưởng như GA3 có tác dụng

l m tăng khả năng ra hoa, đậu quả, m quả, chất lượng v giảm s lượng hạt nếu phun

v o những thời kỳ thích hợp [108], [112]

Trong s các hoocmon sinh trưởng th Gibberellin axít (GA) có ảnh hưởng lớn, quan tr ng đ i với các hoạt động sinh lý của c y GA3 (Gibberellin) l một hợp chất

Trang 34

vòng có hoạt tính sinh lý rất mạnh Chất n y được biết đến từ những năm đầu của thập

kỷ , nhưng m i đến năm 956 mới tách được Gibberellin từ thực vật thượng đẳng v

kể từ đó nó được xem như một phytohoocmon t n tại trong c y Hiện tại, người ta đ phát hiện được trên 50 GA khác nhau, trong đó GA3 l hoocmon có hoạt tính mạnh nhất v được sử dụng rộng r i nhất Vai trò sinh lý quan tr ng của Gibberellin đ i với

c y tr ng nói chung l kích thích sự gi n tế b o theo chiều d c giúp kích thích sự sinh trưởng kéo d i của các cơ quan, kích thích sự nảy mầm của hạt v củ, ảnh hưởng đến

ph n hoá giới tính của các cơ quan sinh sản (ức chế sự phát triển hoa cái, kích thích sự phát triển hoa đực), kích thích sự sinh trưởng của quả [111], [124]

Giberellin có tác dụng n ng cao sự đậu quả của c y cam quýt Tác động n ng cao sự đậu quả có ý nghĩa đ được phát hiện trong cả gi ng nhiều hạt v không hạt (Parthenocarpic) Đ i với gi ng nhiều hạt khi phun GA3 s lượng hạt đều giảm, tuy nhiên cũng phụ thuộc v o gi ng, ví dụ quýt Dancy th th nh công nhưng gi ng Temple lại không có kết quả [86]

Trong trường hợp không có phấn, khi phun GA3 cho gi ng tự bất tương hợp

- quýt Clementine đ l m tăng sự đậu quả, tuy nhiên quả nhỏ đi, có núm v thuôn

d i ra, không hạt so với những quả có hoa được thụ phấn Phun GA3 cho buởi Orlando tangelo với n ng độ ,5- ppm trong thời gian nở hoa l m tăng sự đậu quả một cách chắc chắn Với n ng độ cao hơn khi phun ở giai đoạn nở hoa sẽ l nguyên

nh n tổn thương nặng v l m giảm năng suất Tổn thương biểu hiện l lá của những mầm sinh dưỡng mới m c v hoa bị rụng v chết.[111], [112]

Một trong những ứng dụng gần đ y trong lĩnh vực sử dụng Giberellin l m tăng ch ng l o hóa vỏ quả khi phun GA3 n ng độ ppm v o thời điểm giữa mùa

hè khi quả có đường kính 3 - 4 cm Hiệu quả của phun GA3 có thể được n ng cao khi phun bổ sung dinh dưỡng hoặc amonia (NH4) v chúng l m tăng khả năng tổng hợp GA nội sinh Thường phun sớm có kết quả t t, còn nếu muộn có thể g y tác hại Việc phun kết hợp dinh dưỡng với GA cho c y cam quýt ở Israel l việc l m phổ biến mang tính thương mại

Ngoài GA3, năm 7 một kết quả nghiên cứu ở Nhật Bản cho biết một chế phẩm thu c kháng sinh viết tắt l STC phun v o giai đoạn bưởi nở hoa với n ng độ

300 - 6 ppm có khả năng l m bưởi không còn hạt % [112], [124]

Trang 35

c Một số nghiên cứu tạo đ bội bằng l i hữu tính và xử lý colchicine

Thể đa bội, nhất l thể tam bội v tứ bội có ý nghĩa quan tr ng trong việc tạo

ra những vật liệu tạo các dòng, gi ng c y cam quýt không hạt Như đ biết, không hạt hoặc rất ít hạt l một tiêu chuẩn chất lượng rất quan tr ng của các loại quả cam quýt đ i với thị trường quả tươi v cho công nghiệp chế biến nước quả Đ y cũng l một trong những mục tiêu chính trong công tác ch n tạo gi ng c y cam quýt của các nước trên thế giới v nước ta hiện nay Đặc tính không hạt của các gi ng c y cam quýt được quyết định bởi một s yếu t di truyền quan tr ng như:

- Tam bội thể (3x): c y mất khả năng tạo ra tế b o sinh dục, do vậy quả sẽ không hạt trong m i trường hợp canh tác

- Tính trạng bất dục đực ho n to n hoặc từng phần, bất dục cái ho n to n hoặc từng phần [6]

- Tính trạng tự bất hòa hợp (self-incompatibility) l m tế b o trứng không được thụ tinh dẫn đến không hạt [97], [98], [130]

Các đặc điểm di truyền trên đ y dẫn đến tế b o trứng mất sức s ng hoặc tế b o trứng không được thụ tinh Hiện tượng c y tr ng có khả năng tạo quả không hạt mặc

dù tế b o trứng của no n không có sức s ng hoặc không được thụ tinh g i l hiện tượng

trinh sản (Parthenocarpy).[126], [132]

Ngo i ra, một s nghiên cứu gần đ y cho biết đặc tính không hạt có thể do đột biến gen hoặc do một gen n o đó điều khiển, do vậy một hướng nghiên cứu l m bất hoạt gen (antisene) cũng đ được mở ra [133]

Trong các yếu t di truyền/nguyên nh n dẫn đến đặc tính không hạt của quả c y cam quýt, yếu t tam bội (kể cả bất dục đực v bất dục cái do hiện tượng tam bội) có tính chất bền vững hơn cả, bởi v b nh thường các gi ng c y cam quýt có bộ nhiễm sắc thể n = 8, nhưng ở c y tam bội s lượng nhiễm sắc thể l n = 7 C y tam bội thường l c y bất dục cả đực v cái v trong quá tr nh ph n b o giảm nhiễm, các giao tử đều bị mất c n bằng về s lượng nhiễm sắc thể dẫn đến hiện tượng các tế b o sinh dục

bị hoại sinh ngay ở giai đoạn ph n b o giảm nhiễm Do v y, khác với các gi ng nhị bội bất dục đực v các gi ng bất tự hòa hợp, các gi ng cây cam quýt tam bội thường là không hạt ngay cả khi tr ng xen với các gi ng c y tr ng khác.[101], [116]

Trang 36

C y tam bội có thể phát sinh tự nhiên trong quần thể các c y cam quýt nảy mầm từ hạt Tần suất xuất hiện c y tam bội đôi khi khá cao v có thể đạt trên 4% ở một s gi ng và có hơn 5% trong s con lai từ b mẹ nhị bội tr ng ở Riverside l tam bội, trong đó đ có con lai được kiểm chứng bằng s lượng nhiễm sắc thể Các nghiên cứu cũng chứng minh rằng hầu hết các các c y tam bội

tự phát từ các b mẹ l nhị bội đều phát sinh từ những hạt nhỏ v những hạt không bình thường của những c y mẹ đơn phôi Mặc dù vậy, việc h nh th nh phôi tam bội cũng phụ thuộc lớn v o điều kiện môi trường, cùng một gi ng nhưng sự h nh th nh các con lai tam bội l khác nhau theo các năm v vùng sản xuất Trong điều kiện lạnh có thể thích hợp hơn cho việc h nh th nh thể tam bội [88], [89], [96]

C y tam bội h nh th nh tự nhiên từ quần thể c y gieo từ hạt, thực chất l từ một quần thể có các c y nảy mầm từ hạt được giao phấn với các gi ng khác trong tự nhiên, có thể coi l một h nh thức lai hữu tính v trên thực tế th lai hữu tính giữa các gi ng với nhau đ trở th nh một phương pháp tạo gi ng phổ biến v cũng l công cụ hữu hiệu trong việc cải thiện chất lượng gi ng Đ i với c y ăn quả l u năm

có ưu điểm l có thể nh n gi ng vô tính, do vậy sau khi lai v ch n được các cá thể

có đặc điểm t t (đời F1), có thể b i dưỡng, nh n gi ng bằng phương pháp vô tính

r i phổ biến ra sản xuất m không cần phải ch n l c b i dưỡng qua nhiều thế hệ

t n kém thời gian Ở các nước phát triển, hơn 8 % s lượng các gi ng c y ăn quả được tạo ra bằng con đường lai hữu tính, 5% được ch n l c từ các dạng đột biến

v lai trong tự nhiên, khoảng 5 % được tạo ra bằng các phương pháp khác như: chuyển gen, nuôi cấy bao phấn, dung hợp tế b o trần, biến dị tế b o soma… Đ i với việc ch n tạo cam quýt, tỷ lệ s lượng các gi ng được tạo ra bằng lai hữu tính

có phần cao hơn so với tỷ lệ chung, có tới gần 9 % các loại gi ng được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính Lý do có thể l vì sản phẩm quả cam quýt chủ yếu

sử dụng ăn tươi hoặc chế biến nước quả, người tiêu dùng sử dụng trực tiếp các sản phẩm quả, nước quả nên vẫn còn e ngại với các sản phẩm biến đổi gen [85], [89]

Lai hữu tính cho kết quả rất phong phú, có thể lai giữa các dòng, gi ng nhị bội,

v các thể đa bội để tạo ra con lai có s lượng nhiễm sắc thể rất khác nhau như: thể đơn bội (x), thể nhị bội ( x), thể tam bội (3x), thể tứ bội (4x) v các thể dị bội như x + 1, 2x - 1, 4x + 1, 4x - 1, 4x - …) Kết quả phong phú về biến động s lượng nhiễm sắc

Trang 37

thể v biến động tính trạng đ tạo nên được nhiều gi ng có năng suất, chất lượng cao (ở

Mỹ, hơn 8 %, ở Nhật Bản l gần 9 % các gi ng cam quýt thương mại đang tr ng trong sản xuất được tạo ra bằng lai hữu tính) [6], [104], [126]

Thể tam bội cũng có thể được tạo ra do kết hợp qua sinh sản hữu tính giữa giao tử đơn bội v giao tử lưỡng bội, hoặc từ phép lai giữa c y nhị bội ( x) với c y

tứ bội (4x) v ngược lại Trong phép lai n y, phôi tam bội thường bị lép hoặc chết yểu do tương quan giữa phôi (3n) v nội nhũ (4n) bị phá vỡ Do vậy, sau khi lai c y

nhị bội ( x) với c y tứ bội (4x) người ta phải dùng phương pháp cứu phôi invitro để

tái sinh c y tam bội Các gi ng c y cam quýt tam bội không hạt thương mại trên thị trường thế giới như bưởi chùm Oroblanco, Melagold vv l được tạo ra từ lai giữa

c y mẹ lưỡng bội đơn phôi (Pummelos) với hạt phấn tứ bội của b l bưởi chùm (loài paradisi) [119], [132], [133]

Tuy nhiên, để có được c y tứ bội cho thực hiện phép lai thuận nghịch với

c y nhị bội l một vấn đề lớn v được xem như l một công việc nghiên cứu cơ bản tạo vật liệu khởi đầu cho tạo gi ng tam bội không hạt Hiện nay, có nhiều phương pháp tạo c y tứ bội đ i với c y cam quýt, ví dụ như ch n c y tứ bội thể tự nhiên đ nhận được ,5% s c y tứ bội trong tổng s 36 c y từ phôi t m ở các

gi ng khác nhau); tạo c y tứ bội bằng dung nạp tế b o trần của gi ng nhị bội và nhận được c y lai tứ bội bằng dung nạp tế b o trần của gi ng c y cam quýt khác nhau Đến nay, người ta cũng đ tạo được trên dòng c y lai F bằng lai tế bào soma giữa cặp b mẹ khác nhau, trong đó đ thu nhận được nhiều dòng tam bội, tứ bội có triển v ng trong sản xuất, song cách l m phổ biến hơn cả l xử lý chochicine [88], [104]

Colchicine hay còn g i l Acetyltrimethylcolchicinic acid l một ankaloid được chiết xuất từ c y nghệ t y có công thức hóa h c l C22H25O6N bền vững với nhiệt độ nhưng dễ mất hoạt tính bởi ánh sáng, dễ hòa tan trong nước [130]

Colchicine cản trở các nhiễm sắc thể trong nh n tế b o ph n chia về cực bởi v nó l m đứt các thoi vô sắc trong giai đoạn ph n b o Như vậy, ở các tế b o với s lượng nhiễm sắc thể đ được nh n đôi, dưới tác động của colchicine sẽ không chia l m nửa, dẫn đến việc tạo ra các tế b o đa bội thể

Trang 38

Do tính chất v cơ chế tác động của colchicine l tác động lên sự h nh th nh v phá hủy thoi vô sắc, v vậy người ta thường xử lý colchicine lên các mô đang có nhiều

tế b o ph n chia nhất hoặc xử lý các mô ở thời điểm có chỉ s ph n b o cao nhất

Colchicine l chất có khả năng g y đa bội hóa cao, trong dung dịch lỏng nó dễ

d ng khuyếch tán v o mô tế b o, có hiệu quả đ i với tế b o đang ph n chia v không

có tác dụng đ i với tế b o đang ngủ nghỉ V vậy, về mặt lý thuyết một mô ph n sinh

có thể chuyển từ dạng nhị bội sang dạng tứ bội nếu nó được xử lý colchicine với thời gian v liều lượng thích hợp ở thời điểm thích hợp trong chu kỳ ph n chia tế b o của

c y Bằng xử lý colchicine tạo được c y tứ bội v sau đó lai c y tứ bội với c y nhị bội tạo được gi ng cam quýt tam bội không hạt [98], [131], [133]

Phương pháp tạo c y tứ bội bằng colchicine rất khác nhau tùy theo đ i tượng v

mục đích nghiên cứu: xử lý hạt; xử lý c nh ghép v xử lý invitro Gần đ y, các dạng tứ bội thuần (autotetraploid) đ được tạo ra bằng xử lý colchicine invitro đ tạo được 4

c y tứ bội thuần không bị khảm bằng xử lý colchicine n ng độ , 5% v , % cho mô sẹo phôi hóa có ngu n g c từ no n non kém phát triển của gi ng cam Valencia v

gi ng quýt Orlando tangelos được nuôi cấy trên môi trường MT Thời gian nuôi cấy trên môi trường có chochicine l lần cấy chuyển, mỗi lần kéo d i 4 tuần [126], [130]

d Một s nghiên cứu về sử dụng gi ng g c ghép

Khi đánh giá tính ch ng chịu với bệnh v ng lá th i rễ trong điều kiện nh lưới của các gi ng g c ghép cho thấy, Carrizo citrange, Swingle citrumelo ch ng chịu với bệnh th i rễ do Fusarium spp

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, gi ng Swingle citrumela, cam ba lá kháng với bệnh v ng lá th i rễ, cam chua hơi kháng; Carrizo citrangge, quýt Cleopatra, Rangpur lime, một s dòng Rough lemon, Volkameriana có khả năng

chịu đựng được với bệnh [95], [134], [136]

G c ghép giữ vai trò quan tr ng đầu tiên đ i với ng nh tr ng c y cam quýt bởi v lợi ích l u d i của chúng mang lại Việc sử dụng g c ghép có khả năng ch ng chịu bệnh trong sản xuất sẽ l m giảm sử dụng thu c hóa h c g y ô nhiễm môi trường v giảm chi phí trong sản xuất [95], [131]

Trang 39

1.3.2 Tình hình ả x ấ cam quýt V

1.3.2.1 Tình hình sản xuất cam quýt và một số giống bưởi phổ biến ở Việt N m

a Tình hình sản xuất và tiêu thụ c m quýt ở Việt N m

Cây cam quýt (cam, chanh, quýt, bưởi, ) l những loại c y ăn quả có giá trị dinh dưỡng v kinh tế cao, được xác định l một trong những c y ăn quả chủ lực trong việc phát triển nền nông nghiệp h ng hóa, phục vụ tiêu dùng v xuất khẩu Tuy nhiên, t nh h nh sản xuất c y cam quýt ở nước ta chưa ổn định, mặc dù tr nh độ

th m canh được n ng lên, năng suất tăng v sản lượng cũng tăng (năm đạt

3 8 393,7 tấn, năm đạt 35 tấn, năm 2012: 1.382.263,0 tấn và 2013 đạt 399.702,4 tấn), song diện tích lên xu ng bấp bênh Năm diện tích c y cam quýt l 39 545, 9 ha, năm chỉ còn 38 5 ,6 ha Năm lại tăng lên l

Trang 40

Nguyên nh n có thể do nhiều vườn cam bị nhiễm bệnh v gi cỗi phải hủy

bỏ chưa kịp tr ng mới v chưa t m ch n được gi ng mới thay thế Có thể nói khó khăn lớn nhất của sản xuất cây cam quýt ở nước ta hiện nay vẫn l phải đ i mặt với

sự phá hoại của s u, bệnh, đặc biệt l các bệnh virus v tương tự virus, cũng như chưa có được bộ gi ng sản xuất h ng hóa có năng suất, chất lượng cao, phù hợp v

có khả năng ch ng chịu với điều kiện môi trường, s u bệnh ở các vùng tr ng

Trong những năm trước đ y, ở nước ta sản xuất bưởi chỉ để cung cấp cho thị trường trong nước Một v i năm gần đ y đ có một s công ty như Hương Miền

T y, Ho ng Quý, Ho ng Gia, Đông Nam đ bắt đầu những hoạt động như đầu tư sản xuất, áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng theo GAP, đăng ký thương hiệu một s gi ng bưởi ngon ở nước ta như Năm Roi, Da Xanh, Phúc Trạch vv, với mục đích xuất khẩu ra thị trường nước ngo i Bưởi Năm Roi ở đ ng bằng sông Cửu Long được nhiều khách nước ngo i ưa chuộng Hội L m vườn huyện Vĩnh Cửu (Đ ng Nai) đ ký hợp đ ng xuất khẩu trên 4 trái bưởi đặc sản T n Triều sang thị trường Singapore với giá 8 đ/kg [67], [75]

Hiện nay, mặt h ng bưởi Da Xanh đ được xuất khẩu sang 5 thị trường khác nhau trên thế giới Giá trị xuất khẩu của c y cam quýt tại Việt Nam giai đoạn

từ năm 5 đến năm được tổng hợp tại bảng 4:

ản 1.4 Giá trị xuất k ẩu cây cam quýt ủ Việt N m (2005 - 2012)

Ngày đăng: 24/02/2021, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w