1. Trang chủ
  2. » Kinh doanh - Đầu tư

Một số bài toán về Số chính phương ôn thi vào chuyên Toán - Lê Phúc Lữ

4 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 343,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này điểm qua các tính chất quan trọng của số chính phương cùng với các bài toán liên quan.. 1..[r]

Trang 1

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

ThS Lê Phúc Lữ

Chuyên gia bồi dưỡng đội tuyển toán quốc gia Việt Nam và Saudi Arabia

GIỚI THIỆU.Số chính phương đóng vai trò quan trọng trong các bài toán Số học phổ thông Bài viết này điểm

qua các tính chất quan trọng của số chính phương cùng với các bài toán liên quan

1 TÓM TẮT LÝ THUYẾT

• Số chính phương là bình phương đúng của một số tự nhiên

• Khi chia một số chính phương n2cho số nguyên m > 1 nào

đó, ta không nhận được đầy đủ các số dư 0, 1, 2, , m − 1 mà

có một vài số dư nhất định, tùy thuộc vào giá trị m Chẳng

hạn khi m = 3 hoặc m = 4 thì số dư khi chia n2là 0 hoặc 1,

khi m = 5 thì số dư là 0, 1, 4

• Kết quả quan trọng: nếu hai số nguyên dương a, b thỏa mãn

(a, b) = 1 và ab = n2 thì bản thân mỗi số a, b phải là số

chính phương Tổng quát hơn, nếu (a, b) = d và ab = n2thì

a = da2, b = db2với các số a, b ∈ Z.

• Ngoài ra, ta cũng có: n2<k < (n + 1)2thì k không thể là số

chính phương

• Các bài toán thường gặp về số chính phương: giải phương

trình nghiệm nguyên, chứng minh đẳng thức, tìm các ràng

buộc giữa các số trong đẳng thức,

2 VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1.

a) Chứng minh rằng n2+3n + 4 không chia hết cho 6.

b) Chứng minh rằng (3n + 1) (5n + 3) không là số chính phương.

Lời giải

a) Xét số dư của số đã cho khi chia cho 3, ta thấy n2+1 không

bao giờ chia hết cho 3 vì n2khi chia cho 3 dư 0, 1 Mà 3n + 3

chia hết cho 3 nên n2+1 + 3n + 3 không chia hết cho 3 và nó

cũng không chia hết cho 6

b) Giả sử (3n + 1)(5n + 3) = m2 Đặt d = (3n + 1, 5n + 3) thì

d|3n + 1

d|5n + 3

⇒ d|5(3n + 1) − 3(5n + 3) = −4 nên d ∈ {1, 2, 4} Ta xét các trường hợp

• Nếu d = 1 thì 3n + 1 và 5n + 3 đều là số chính phương Điều này vô lý vì 5n + 3 chia 5 dư 3

• Nếu d = 4 thì cũng tương tự, các số trên đều là số chính phương, cũng vô lý

• Nếu d = 2 thì 3n + 1 = 2x2; 5n + 3 = 2y2, chú ý rằng 2x2chia 3 dư 0 hoặc 2, trong khi 3n + 1 chia 3 dư 1, cũng

vô lý

Do đó trong mọi trường hợp thì biểu thức trên không thể là

số chính phương

Ví dụ 2. Tìm tất cả các số tự nhiên n để n2− 24n − 15 là số chính phương.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Gia Lai 2017 - 2018)

Lời giải Ta có

n2− 24n − 15 = k2⇔ (n − 12)2− k2=169

⇔ (n − 12 − k)(n − 12 + k) = 169

n − 12 − k = 13

n − 12 + k = 13 ⇒

n = 25

k = 0 Vậy n = 25 là giá trị duy nhất cần tìm

Ví dụ 3. Tìm các số nguyên n sao cho n − 2000 và n − 2011 đều là số chính phương.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Quảng Bình 2017 - 2018)

Lời giải Theo đề bài,

n − 2000 = a2

n − 2011 = b2 (với a, b là các số nguyên không âm)

Trang 2

⇒ a2− b2=11 ⇔ (a − b)(a + b) = 11.

Do a + b > a − b nên

a + b = 11

a − b = 1 ⇔

a = 6

b = 5 ⇒ n = 2036 Vậy, n = 2036 là số nguyên duy nhất thoả đề

Ví dụ 4. Tìm các số nguyên dương n sao cho các biểu thức sau đây là số

chính phương:

a) n2+3n.

b) 7n + 4.

c) n4+n3+n2+n + 1.

Lời giải

a) Ta thấy n2 <n2+3n < (n + 2)2nên ta phải có n2+3n =

(n + 1)2, suy ra n = 1

b) Đặt 7n + 4 = m2thì m phải chia 7 dư 2 hoặc 5 thì lần lượt viết

m = 7k + 2, m = 7k − 2 với k ∈ Z+ Thay vào ta có

7n + 4 = (7k ± 2)2⇒ 7n = 49k2± 28k ⇒ n = 7k2± 4k

c) Ta có 4C = 4n4+4n3+4n2+4n + 1 < 4n4+4n3+9n2+

4n + 4 = (2n2+n + 2)2, mà

4C > 4n4+4n3+n2= (2n2+n)2 nên ta phải có 4C = (2n2+n + 1)2hay n2− 2n − 3 = 0 ⇒

n = 3

Ví dụ 5. Tìm các số tự nhiên n sao cho các biểu thức sau đây là số chính

phương

a) M = 3n+63.

b) K = 13 + 2 · n!.

c) P = 1! + 2! + 3! + · · · + n!.

Lời giải

a) Đặt 3n+63 = m2 Nếu n = 0 thì M = 64 thỏa mãn

Số dư của M khi chia cho 4 là (−1)n+3 nên phải có n chẵn,

vì nếu không thì số dư trên sẽ là 2, không thỏa

Khi n chẵn, đặt n = 2k thì

32k+63 = m2⇒ 63 =m − 3k 

m + 3k Nếu k ≥ 4 thì m + 3k>81, không thỏa nên k ∈ {1, 2, 3} Thử

trực tiếp, ta thấy k = 2 thỏa, và khi đó n = 4

Vậy các giá trị cần tìm là n = 0, n = 4

b) Nếu n ≥ 5 thì K chia 5 dư 3, không thỏa

Thử trực tiếp với n = 1, 2, 3, 4, ta thấy có n = 3 thỏa vì khi đó

K = 13 + 2 · 6 = 25

c) Với k ≥ 5 thì k! chia hết cho 10 nên chữ số tận cùng của P bằng với chữ số tận cùng của 1! + 2! + 3! + 4! = 1 + 2 + 6 + 24 = 33

và là 3 Tuy nhiên, số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9 nên không thỏa

Thử trực tiếp với n = 1, 2, 3, 4 ta thấy P cũng không là số chính phương Do đó, không tồn tại n thỏa mãn đề bài

Ví dụ 6. Giả sử rằng với n nguyên dương, ta có n3+n2+n + 1 là số chính phương Chứng minh rằngn + 1

2 là số chính phương.

Lời giải Ta thấy n3+n2+n + 1 = (n + 1)(n2+1)

Đặt d = (n + 1, n2+1) thì d|n + 1 ⇒ d|n2+n, mà d|n2+1 nên d|n − 1 Do đó d|2, kéo theo d ∈ {1, 2} Ta có các trường hợp:

• Nếu d = 1 thì các số n + 1, n2+1 đều chính phương, vô lý vì

n2<n2+1 < (n + 1)2

• Nếu d = 2 thì đặt n + 1 = 2x2, n2+1 = 2y2 Khi đó, rõ ràng

n + 1

2 là số chính phương.

Ví dụ 7. Tìm tất cả các cặp số nguyên dương x, y sao cho x2+8y và

y2+8x là các số chính phương.

(Đề thi HSG TP Hà Nội 2017)

Lời giải Không mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y, khi đó x2 <

x2+8y < (x + 4)2 Mà x2+8y cùng tính chẵn lẻ với x2nên chỉ

có thể là x2+8y = (x + 2)2hay x = 2y − 1 Khi đó y2+8x =

y2+16y − 8 = (y + 2)2+12y − 12 ≥ (y + 2)2và y2+16y − 8 < (y + 8)2 Tương tự, ta cũng thấy rằng y2+8x cùng tính chẵn lẻ với

y2nên có các trường hợp:

• Nếu y2+16y − 8 = (y + 2)2⇒ y = 1 Khi đó x = 1

• Nếu y2+16y − 8 = (y + 4)2⇒ y = 3 Khi đó x = 5

• Nếu y2+16y − 8 = (y + 6)2⇒ y = 11 Khi đó x = 21 Thử lại ta thấy đều thỏa Vậy các cặp số cần tìm là (x, y) = (1, 1), (3, 5), (11, 21)

Ví dụ 8. Số nguyên dương n được gọi là “tốt” nếu như tổng bình phương các ước của nó (tính cả 1 và n) thì bằng (n + 3)2.

a) Chứng minh rằng 287 là số "tốt".

b) Giả sử với hai số nguyên tố p, q nào đó (không nhất thiết phân biệt) thì n = pq là số tốt, chứng minh rằng n + 2 và 2 (n + 1) là các số chính phương.

(Dựa theo đề thi tuyển sinh chuyên Toán trường Phổ thông Năng khiếu,

ĐHQG Tp HCM 2013 - 2014)

Lời giải

a) Ta có n = 287 = 7 · 41, nên tổng bình phương các ước của nó

là 12+72+412+72· 412= (12+72)(12+412) =50 · 1682 =

100 · 841 = 2902= (287 + 3)2 Suy ra n = 287 là số "tốt"

Trang 3

b) Nếu như p = q thì các ước của n = p2là 1, p, p2nên n là số

tốt khi (p2+3)2=1 + p2+p4hay 5p2+8 = 0, vô nghiệm

Suy ra p 6= q và các ước của n = pq là 1, p, q, pq Nếu n là tốt

thì (pq + 3)2=1 + p2+q2+p2q2hay

6pq + 8 = p2+q2⇒

4(pq + 2) = (p − q)2 8(pq + 1) = (p + q)2

Do (p − q)2và 4 là các số chính phương nên n + 2 = pq + 2

cũng phải là số chính phương Tương tự, 2(n + 1) =(p + q)2

4 cũng là số chính phương

Ví dụ 9. Cho biểu thức A = (m + n)3+3m + n với m, n là các số

nguyên dương Chứng minh rằng nếu A là một số chính phương thì

n3+1 chia hết cho m.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Tp HCM 2017 - 2018)

Lời giải Ta có (m + n)2 < (m + n)2+3m + n + 1 < (m + n +

2)2 ⇒ A = (m + n + 1)2 ⇒ (m + n)2+3m + n + 1 = (m + n +

1)2⇒ m = n + 1 ⇒ n = m − 1 ⇒ n3+1 = (m − 1)3+1 m.

Ví dụ 10. Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho n2+3nlà một số

chính phương.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Thừa Thiên - Huế 2017 - 2018)

Lời giải Gọi m là số nguyên dương thoả mãn n2+3n=m2 Khi

đó (m − n)(m + n) = 3n Suy ra tồn tại số tự nhiên k sao cho

m − n = 3kvà m + n = 3n−k Vì m − n < m + n nên k < n − k hay

n − 2k ≥ 1

1 Nếu n − 2k = 1 thì

2n = (m + n) − (m − n) = 3n−k− 3k=3k3n−2k− 1

=3k31− 1=2.3k

Vì vậy n = 3k=2k + 1

(a) Nếu k = 0 thì n = 1

(b) Nếu k = 1 thì n = 3

(c) Nếu k ≥ 2 thì

3k− 1 = 23k−1+3k−2+ + 3 + 1>2k (1)

2 Nếu n − 2k > 1 thì k ≤ n − k − 2 Do đó 3k≤ 3n−k−2 Suy ra

2n = (m + n) − (m − n) = 3n−k− 3k≥ 3n−k− 3n−k−2=8.3n−k−2

Áp dụng (1) ta có

3n−k−2≥ 1 + 2(n − k − 2) = 2n − 2k − 3

Suy ra

2n ≥ 8(2n − 2k − 3) ⇔ 8k + 12 ≥ 7n

Mặt khác n ≥ 2k + 2 nên 7n ≥ 14k + 14, mâu thuẫn

Vậy n = 1 hoặc n = 3

Ví dụ 11. Tìm tất cả các số nguyên dương (x, y) thoả mãn x2+3y và

y2+3x là số chính phương.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Hải Dương 2017 - 2018)

Lời giải Không mất tính tổng quát, giả sử x ≥ y Ta có

x2+3y = k2(k nguyên dương và k>x)

Đặt k = x + t Giả sử t ≥ 2 ta sẽ có:

x2+2xt + t2=k2=x2+3y với 2xt ≥ 4x ≥ 4y (vô lý) (*) Vậy t = 1, khi đó ta có 2x + 1 = 3y, suy ra:

x = 3y − 1

2 hay 3x = 9y − 3

2 <6y.

Thực hiện quá trình như (∗), đặt y2+3x = m2và m = y + z, suy

ra z < 3 Vậy z = 1 hoặc z = 2

1 Với z = 1 thì9y − 3

2 =2y + 1 ⇒ y = 1, x = 1

2 Với z = 2 thì9y − 3

2 =4y + 4 ⇒ y = 11, x = 16

Thử lại ta thấy hai bộ (x, y) trên thoả yêu cầu bài toán Vậy (x, y) = (1, 1) hoặc (x, y) = (16, 11)

Ví dụ 12. Tìm tất cả các bộ số nguyên dương (x, y, z) thoả mãn

x + y√2017

y + z√2017 là số hữu tỉ, đồng thời (y + 2)(4zx + 6y − 3) là số chính phương.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Bắc Giang 2017 - 2018)

Lời giải Ta sẽ xử lí dữ kiện đầu tiên của bài toán:x + y

√ 2017

y + z√2017là

số hữu tỉ

Đặtx + y

√ 2017

y + z√2017 =t, với t ∈ Z Ta có

x + y√2017 = ty + tz√2017

⇒ x − ty =√2017(tz − y)

Do x − ty và tz − y là các số hữu tỉ,√2017 là số vô tỉ nên x − ty =

tz − y = 0, suy ra xy= y

z =t và xz = y2.

Để (y + 2)(4xz + 6y − 3) là số chính phương thì ta cần điều kiện tương đương với nó là "(y + 2)(4y2+6y − 3) là số chính phương" Nếu gọi m là một ước chung của y + 2 và 4y2+6y − 3 thì ta có:

m | 4y(y + 2) − (4y2+6y − 3) − 2(y + 2) ⇒ m | 1 Vậy (y + 2, 4y2+6y − 3) = 1 Nếu (y + 2)(4y2+6y − 3) là số chính phương thì (y + 2) và (4y2+6y − 3) đều là những số chính phương Đặt 4y2+6y − 3 = q2, với q ∈ N Khi đó

16y2+24y − 12 = 4q2⇒ (4y + 3)2− (2q)2=21

⇒ (4y − 2q + 3)(4y + 2q + 3) = 21

Do 4y − 2q + 3 < 4y + 2q + 3 nên có 2 trường hợp xảy ra: TH1: 

4y − 2q + 3 = 1 4y + 2q + 3 = 21⇒

y = 2

q = 5

Trang 4

TH2: 

4y − 2q + 3 = 3

4y + 2q + 3 = 7⇒

y = 1 2

q = 1 Trường hợp này không thoả mãn điều kiện y là số nguyên

Với y = 2 thì ta có thể chọn (x, z) = (1, 4), (x, z) = (4, 1) hoặc

(x, z) = (2, 2), do xz = y2=4, theo chứng minh trên

Như vậy bài toán có tất cả 3 nghiệm là (x, y, z) = (4, 1, 4), (x, y, z) =

(4, 4, 1) và (x, y, z) = (4, 2, 2)

Ví dụ 13. Cho 3 số nguyên dương a, b, c nguyên dương, nguyên tố cùng

nhau thỏa điều kiện1

a+

1

b =

1

c Chứng minh a + b là số chính phương.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Thái Nguyên 2016 - 2017)

Hướng dẫn Giả thiết ⇔ ab = c(a + b) và a, b > c Đặt (a; c) = m

và (b; c) = n thì (m; n) = 1 Do đó c mn.

Viết c = mnt, a = mx, b = ny với x, y nguyên dương thì (nt; x) =

(mt; y) = 1 suy ra (n; x) = (t; x) = (m; y) = (t; y) = 1 Mặt khác

ab c ⇒ xy t suy ra t = 1.

Với c = mn, a = mx, b = ny ta có xy = mx + ny Từ đây suy ra

mx y và ny x Lại có (n; x) = (m; y) = 1 nên x y và y x suy ra

x = y Vì vậy a + b = xy = x2là số chính phương

3 BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài tập 1. Số nào trong các số dưới đây là số chính phương?

a) M = 19922+19932+19942

b) N = 19922+19932+19942+19952

Bài tập 2.

a) Ký hiệu A = 111 11| {z }

2m digits

, B = 444 44| {z }

m digits

Chứng minh rằng A +

B + 1 là số chính phương Tìm chữ số hàng đơn vị củaA + B + 1.

b) Với mỗi số nguyên dương n, đặt An= (10n+10n−1+ + 10 +

1)(10n+1+5) + 1.

Bài tập 3. Chứng minh rằng số các ước của số nguyên dương n là lẻ

khi và chỉ khi n là số chính phương Từ đó chỉ ra rằng số các ước của số

n2018+3 là số chẵn với mọi n > 1.

Bài tập 4. Tìm tất cả các số tự nhiên x để các số sau đây là số chính

phương:

a) n = x2+7x + 4.

b) m = x3+16.

c) k = 7x+15.

Bài tập 5. (Bài toán về phương trình Pytago) Giả sử các số nguyên

dương x, y, z không có ước nguyên tố chung và x2+y2 =z2 Chứng

minh rằng:

a) Tồn tại m, n ∈ Z+sao cho z = m2+n2.

b) xyz chia hết cho 60.

Bài tập 6.

a) Hãy tìm tất cả các số chính phương gồm bốn chữ số biết rằng hai

chữ số đầu lớn hơn hai chữ số sau 1 đơn vị.

b) Hãy tìm hai số chính phương phân biệt a1a2a3a4và b1b2b3b4biết rằng

a1− b1=a2− b2=a3− b3=a4− b4

Bài tập 7. Cho n, d là hai số nguyên dương sao cho d | 2n2 Chứng minh rằng n2+d không thể là số chính phương.

Bài tập 8. Tìm số nguyên a, b sao cho a4+ (a + b)4+b4là số chính phương.

(Komal - Hungary C.676, 2002)

Bài tập 9. Giả sử số nguyên dương n có tất cả k ước số dương là

d1, d2, , dk Chứng minh rằng nếu d1+d2+ + dk+k = 2n + 1 thì

n

2là số chính phương.

(Đề thi HSG Tp HCM 2013)

Bài tập 10. Cho các số nguyên a, b, c thoả mãn

1

a+

1

b+

1

c =

1 abc.

Chứng minh rằng 1 + a2

1 + b2

1 + c2

là số chính phương.

Bài tập 11. Cho p là số nguyên tố Tìm tất cả các số nguyên n để

A = n4+4np+1là số chính phương.

(Đề thi tuyển sịnh 10 chuyên Toán Bà Rịa - Vũng Tàu 2017 - 2018)

Bài tập 12. Tìm số chính phương có bốn chữ số biết rằng khi tăng thêm mỗi chữ số một đơn vị thì số mới được tạo thành cũng là số chính phương

có bốn chữ số.

(Đề thi tuyển sinh 10 chuyên Toán Bình Định 2016 - 2017)

Bài tập 13.

a) Xác định tất cả các cặp số nguyên (a, b) sao cho hai số a2+4b và

b2+4a đều là những số chính phương.

(APMO 1999) b) Tìm các cặp số nguyên dương (x, y) thỏa mãn x2+3y và y2+3x

đều là các số chính phương.

Bài tập 14. Có tồn tại hay không 2013 số nguyên dương a1, a2, , a2013

sao cho các số a2+a2, a2+a2+a2, , a2+a2+ + a2

2013đều là số chính phương?

Bài tập 15. Cho a1=14, a2=144 và an=1444 4 với n số 4 Tìm

tất cả các số nguyên dương n sao cho anlà số chính phương.

Bài tập 16. Cho n ∈ N sao chon23− 1là tích của hai số tự nhiên liên tiếp Chứng minh rằng n là tổng của hai số chính phương liên tiếp.

Ngày đăng: 24/02/2021, 13:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w