1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường đối với mỏ quặng ilmenit cây châm huyện phú lương tỉnh thái nguyên

80 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động khai thác quặng gốc titan tác động không nhỏ tới đời sống nhân dân và môi trường, gây ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi hệ sinh thái, tro

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



TRẦN XUÂN HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI MỎ QUẶNG ILMENIT CÂY CHÂM, HUYỆN PHÚ

LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



TRẦN XUÂN HIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI MỎ QUẶNG ILMENIT CÂY CHÂM, HUYỆN PHÚ

LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học : TS.TRẦN THỊ MINH HƯƠNG

Thái Nguyên, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Học viên thực hiện

Trần Xuân Hiệp

Trang 4

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Trần Thị Minh Hương, người

đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy cô trong Khoa Môi trường và Phòng QLĐT Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và cho đến khi thực hiện luận văn

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình

và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện tốt hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Học viên thực hiện

Trần Xuân Hiệp

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Yêu cầu của đề tài 3

4 Ý nghĩa của đề tài 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.2 Cơ sở pháp lý 6

1.3 Tiềm năng Titan trên thế giới và tại Việt Nam 7

1.4 Tình hình chung về hoạt động khai thác titan tại Việt Nam 9

1.5 Các tác động của quá trình khai thác Ilmenit đến môi trường 12

1.6 Hiện trạng môi trường khu vực khai thác khoáng sản ở Thái Nguyên 14

1.7 Các giải pháp phục hồi môi trường trong khai thác lộ thiên tại Việt Nam 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 21

2.3.3 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21

2.3.4 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 21

2.3.5 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu 21

2.3.6 Phương pháp so sánh 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.1.1 Vị trí địa lý 24

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất 25

3.1.1.3 Điều kiện về khí tượng 25

3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn 28

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực mỏ Cây Châm 28

3.1.2.1 Điều kiện về kinh tế 28

3.1.2.2 Điều kiện về xã hội 30

3.2 Hiện trạng khai thác mỏ Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm 31

3.2.1 Vị trí địa lý, địa hình địa mạo khu khai thác ilmenit Cây Châm 31

3.2.2 Tình hình khai thác imenit tại mỏ imenit phía Tây mỏ ilmenit Cây Châm 34

3.2.3 Sản lượng khai thác imenit tại mỏ imenit phía Tây mỏ ilmenit Cây Châm 35

3.2.4 Quy trình, công nghệ khai thác 35

3.2.4 Quy trình, công nghệ khai thác 36

3.3 Hiện trạng thành phần môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại mỏ Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmeit Cây Châm 40

Trang 6

3.3.1 Hiện trạng các thành phần môi trường của mỏ 40 3.3.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường đất 53 3.3.1.5.Đánh giá chất lượng môi trường không khí 56 3.3.2 Hiện trạng việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và công tác hoàn phục môi trường tại mỏ 59 3.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và hoàn phục môi trường tại mỏ Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm 64 3.4.1 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại mỏ 64

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tên ký hiệu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới 8

Bảng 1.2 Danh mục các dự án khai thác titan tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 11

Bảng 2.1: Đối tượng nghiên cứu của đề tài 19

Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu không khí 22

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu nước mặt 22

Bảng 2.4 Vị trí lấy mẫu nước thải 22

Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu nước ngầm 22

Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu đất 23

Bảng.3.1.Toạ độ các điểm khống chế diện tích khai thác 31

Bảng 3.2 Công suất khai thác của mỏ 35

Bảng 3.3 Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác 37

Bảng 3.4 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải sinh hoạt (chưa xử lý) 38

Bảng 3.5 Lưu lượng nước mưa chảy tràn và lượng chất bẩn tích tụ tại các khu vực trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 39

Bảng 3.6 Ước tính lượng bụi sinh ra trong quá trình khai thác 40

Bảng3.7 : Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt tại cửa xả ra ngoài môi trường 41

Bảng 3.8: Kết quả phân tích mẫu nước thải khu vực khai thác năm 2016 42

Bảng3.9 : Diễn biến chất lượng nước thải moong khai thác từ năm 2014 đến năm 2016 44

Bảng3.10.: Diễn biễn nước thải tại hồ lắng của bãi đổ thải từ 2014 -2016 46

Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực khai thác năm 2016 48

Bảng 3.12: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm năm 2016 50

Bảng 3.13: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm tại nhà dân ven mỏ năm 2014-2016 51

Bảng 3.14: Kết quả phân tích môi trường đất 54

Bảng3.15.: Kết quả phân tích mẫu đất tại khai trường khai thác năm 2014-2016 55

Bảng 3.16: Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực mỏ năm 2016 57

Bảng3.17 : Kết quả phân tích mẫu không khí tại bãi thải, moong khai thác và khu văn phòng năm 2014-2016 57

Bảng 3.18.Nguồn phát sinh khí bụi trong giai đoạn khai thác 59

Bảng3.19.: Phương án cải tạo phục hồi môi trường được cam kết tại dự án cải tạo phục hồi môi trường của dự án 63

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam có nguồn tài nguyên quặng titan khá phong phú và được phân bố rộng rãi trên nhiều vùng lãnh thổ Quặng titan ở Việt Nam có hai loại: quặng gốc và quặng sa khoáng.Các điểm và mỏ quặng gốc titan thường tập trung trong nội địa và phân bố chủ yếu ở hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên Trong số hơn 10 điểm và

mỏ quặng gốc đã được phát hiện, chỉ có mỏ Cây Châm đã được thăm dò và có trữ lượng khoảng 4,83 triệu tấn và trữ lượng dự báo khoảng trên 15 triệu tấn

Quặng titan sa khoáng phân bố chủ yếu dọc bờ biển Việt Nam, còn sa khoáng nội địa có quy mô không đáng kể Sa khoáng ven bờ biển Việt Nam được phân bố trải dài suốt dọc bờ biển, từ Bắc tới Nam

Hoạt động khai thác titan trong những năm qua gây ra ô nhiễm môi trường như: Nguy cơ ảnh hưởng nguồn nước mặt xung quanh, có thể gây cạn kiệt, suy giảm tầng nước ngầm Mặt khác, một số dự án khi đi vào khai thác thực tế sử dụng nước biển để tuyển quặng gây nhiễm mặn nhiều giếng nước, đất canh tác nông nghiệp của dân - Khu vực dự án khai thác titan có nguy cơ hoang mạc hoá cao do việc phá vỡ lớp thực vật bản địa sẽ xảy ra các hiện tượng cát bay, cát nhảy lớn vào mùa khô làm ảnh hưởng đến đời sống dân cư xung quanh khu vực dự án Người dân thường xuyên có khiếu kiện về môi trường

Vì vậy, cần có sự quản lý, kiểm tra chặt chẽ và có các giải

Trang 10

pháp hiệu quả để giảm thiểu, khắc phục tình trạng trên, đặc biệt là vấn đề cải tạo, phục hồi môi trường (CPM) và đóng cửa mỏ sau khi kết thúc khai thác Tuy nhiên trong những năm gần đây, do quản lý không chặt chẽ, và lợi dụng hình thức

“khai thác tận thu”, đơn vị khai thác và chế biến quặng titan, chỉ đầu tư nửa vời, tách được ilmenit, phần còn lại giàu zircon rutin và momazit được bán ra nước ngoài ở dạng thô, trong đó có cả các đơn vị không đủ khả năng, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, khai thác bừa bãi bất hợp pháp, “nhảy cóc” gây lãng phí tài nguyên, tác động xấu đến môi trường, dẫn đến tình trạng tranh chấp trong sản xuất và thị trường Thái Nguyên và Tuyên Quang là hai tỉnh là nơi tập trung chủ yếu các điểm và mỏ quặng gốc titan, trong đó có mỏ Cây Châm tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã được thăm dò và có trữ lượng khoảng 4,83 triệu tấn và trữ lượng dự báo khoảng trên 15 triệu tấn Trong một số năm trở lại đây, nhờ định hướng phát triển của tỉnh, việc thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư trong lĩnh vực khai thác quặng gốc titan trên địa bàn huyện Phú Lương đã tạo ra công ăn việc làm, góp phần cải thiện cuộc sống cho một số lượng lao động địa phương nơi có mỏ khai thác Tuy nhiên, các dự án khai thác titan tiềm ẩn nhiều tác động môi trường, cảnh quan, nguồn nước ở các mức độ khác nhau Hoạt động khai thác quặng gốc titan tác động không nhỏ tới đời sống nhân dân và môi trường, gây ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, gây ô nhiễm môi trường và làm thay đổi hệ sinh thái, trong khi công tác bảo vệ môi trường tại các điểm mỏ khai thác còn nhiều hạn chế, cần có sự quản lý, kiểm tra chặt chẽ và có các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu, khắc phục

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc nghiên cứu, lựa chọn thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường đối với mỏ quặng Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” là cần thiết và

phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phục hồi môi trường đối với khu vực mỏ khai thác Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 11

- Đánh giá và xác định được hiện trạng khai thác và các tác động chính của

dự án khai thác mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đến môi trường

- Đánh giá hiện trạng môi trường và tình hình thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và phục hồi môi trường của mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất được các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phục hồi môi trường phù hợp, hiệu quả nhất nhằm trả lại cảnh quan, môi trường của dự án đã bị khai thác

3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Đề xuất giải pháp phục hồi môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường đối với khu vực triển khai dự án khai thác Ilmenit Cây Châm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Từ những kết quả nghiên cứu, đưa ra các khuyến cáo đối với các Chủ dự

án và khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý môi trường để hoạt động bảo vệ môi trường và phục hồi môi trường đối với mỏ Ilmenit Cây Châm mang lại hiệu quả, bảo đảm mục tiêu bảo vệ môi trường

4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau khi ra trường;

- Là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu khoa học có liên quan;

- Đây là tài liệu tham khảo tốt cho các nhà quản lý môi trường tại địa phương

Trang 12

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1 Cơ sở lý luận

- Khái niệm môi trường:

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngườ i và sinh vật”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])

- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy chuẩn

kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])

- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật

và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự

nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])

Đất là một thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên bởi vì sự sống của con người và động thực vật phụ thuộc vào đất Trên quan điểm sinh thái học thì đất là một tài nguyên tái tạo, là vật mang của nhiều hệ sinh thái khác trên trái

đất

Trang 13

“Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với những phương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất, ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất (theo nước mưa) ”(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])

Nước là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự sống, tồn tại và phát triển Nước đã được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người Thế nhưng, tài nguyên quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng

“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])

Không khí trong khí quyển mà chúng ta đang hít thở là không khí ẩm, bao gồm hỗn hợp các chất ở dạng khí có thể tích gần như không đổi và có chứa một lượng hơi nước nhất định tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất khí quyển Ở điều kiện bình thường, không khí (chưa bị ô nhiễm) gồm các thành phần cơ bản là 78% Nitơ, 21% Ôxy, 1% Argon, và một số khí khác như CO2, Neon, Helium Xenon, Hydro, Ozôn, hơi nước

Ô nhiễm không khí không phải vấn đề mới phát hiện ra, nó đã được nói đến cách đây hàng thế kỷ Hơn 300 năm trước đây, nhà khoa học Jonh Evalyn, chuyên bút ký và ghi chép khoa học đã minh hoạ với độ chính xác cao về tác động của ô nhiễm môi trường không khí do sự đốt cháy của nhiên liệu gây ra như làm đục bầu trời, giảm bớt bức xạ mặt trời chiếu xuống Trái đất, làm con người bị đau yếu và tử vong, phiền muộn và lo âu vì hít thở phải bụi, khói, khí độc và nó còn gây ra han gỉ vật liệu

Vào những năm 50 và 60 của thế kỷ XX, ô nhiễm không khí chỉ là hiện tượng địa phương, diễn ra chủ yếu ở nơi có nguồn ô nhiễm như các thành phố và khu công nghiệp Cho đến năm 70 và 80, người ta nhận thấy, ô nhiễm không khí có thể tác động rất xa, từ khu vực này đến khu vực khác, từ nhà máy đến khu dân

Trang 14

cư, từ thành thị đến nông thôn, từ quốc gia này sang quốc gia khác, thậm chí từ châu lục này tới khu vực khác Công ước Giơnevơ (1979) đã khẳng định điều này

Hiện nay, ô nhiễm môi trường không khí là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Hàng năm, con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời, cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau, làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng

“Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí”.(Luật bảo vệ môi trường 2014[9])

1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Khoáng sản 2010 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 1 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2011

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu

Trang 15

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường

Các quy chuẩn áp dụng:

- QCVN 08:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh

1.3 Tiềm năng Titan trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Tổng quan về Titan

Titan, ký hiệu Ti, là nguyên tố hoá học nhóm VI hệ tuần hoàn Mendeleev, số thứ tự 22, khối lượng nguyên tử 47,90 Hàm lượng trong vỏ trái đất chiếm 0,57% khối lượng Để lấy được kim loại titan phải trải qua nhiều khâu công nghệ tuyển tách hết sức phức tạp từ quặng titan gốc và từ quặng sa khoáng

Hiện nay, công nghiệp sử dụng chủ yếu 3 khoáng vật để lấy oxit titan gồm: ilmenit FeTiO3 (31,6% Ti), rutil TiO2 (60% Ti) và Leucoxen TiO2.nH2O Ngoài

ra, còn có thể thu hồi titan khi chế biến các khoáng vật chứa titan khác như peroovkit, titanomagnetit, loparit (Cao Văn Hồng, 2006).[2]

1.3.2 Tiềm năng titan trên thế giới

Số liệu do U.S Geological Survey, 2010 công bố, tổng trữ lượng thế giới là

684 triệu tấn tinh quặng ilmenite, các nước có trữ lượng lớn nhất vẫn là: Trung Quốc, Úc, Ấn Độ, Nam Phi và Việt Nam được USGS đánh giá có trữ lượng 1,6 triệu tấn, đứng thứ 12 trong bảng xếp hạng Chi tiết xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới được trình bày tại Bảng 1.1

Theo số liệu tại Bảng 1.1 cho thấy Trung Quốc là nước có trữ lượng lớn nhất

về tinh quặng Titan, tuy nhiên Trung Quốc là nước hiện đang nhập khẩu rất lớn

Trang 16

ilmenite từ Việt Nam Mỹ tuy có trữ lượng ilmenite không cao nhưng hiện đang là nhà sản xuất, chế biến các sản phẩm titan lớn nhất thế giới Đây là một trong những vấn đề Việt Nam ta đã và đang rút kinh nghiệm để đưa ra chiến lược lâu dài khai thác và chế biến titan (U.S.Geological Survey 2010.[13])

Bảng 1.1: Xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới

Nguồn: (U.S.Geological Survey 2010.[13])

1.3.3 Tiềm năng titan của Việt Nam

Theo kết quả điều tra thăm dò trong hàng chục năm qua và các chuyên gia về titan đã cho biết, Việt Nam chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng titan của thế giới, đứng sau các nước Canada, Mỹ, Na Uy, Ấn độ và Úc (Hồng Liên, 2004)[8] Cùng với sự hội nhập của đất nước, các ngành công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ tạo

ra nhu cầu về khoáng chất công nghiệp, đặc biệt những sản phẩm từ quặng titan đang có tốc độ tăng trưởng rõ rệt Hiện nay, nguồn nguyên liệu này đang phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá trị mỗi năm lên đến trên 40 triệu Chính vì thế, tài nguyên khoáng sản titan là một trong những tiềm năng lợi thế của nước ta Vấn đề

Trang 17

là chúng ta cần phải khai thác, chế biến thế nào để đạt được mục đích phát triển kinh tế một cách bền vững

Quặng titan-zircon ở Việt Nam gồm 2 loại hình quặng gốc và quặng sa khoáng Quặng gốc tập trung tại tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, quặng sa khoáng tập trung ở vùng ven biển các tỉnh từ Thanh Hóa đến Bà Rịa- Vũng Tàu (Uông Đình Khanh, Trần Hằng Nga, Ngô Anh Tuấn, 2006)[12] Quặng sa khoáng được chia thành 2 loại: sa khoáng lục địa và sa khoáng ven biển

Sa khoáng ven biển là nguồn cung cấp titan chủ yếu hiện nay Dọc ven biển Việt Nam, điểm quặng titan sa khoáng phân bố từ Quảng Ninh đến Bà Rịa – Vũng Tàu nhưng tập trung chủ yếu ở ven biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận Có 4 vùng

có trữ lượng sa khoáng titan ven biển lớn là: Hà Tĩnh, Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, Bình định - Khánh Hòa, Bình Thuận (Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)[1])

Xét về tổng thể, quặng titan Việt Nam đủ điều kiện để phát triển ngành titan đồng bộ từ khâu khai thác và chế biến sâu với quy mô công nghiệp không lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước, có hiệu quả hơn nhiều so với xuất khẩu quặng và nhập khẩu pigment, ilmenit hoàn nguyên và zircon mịn Phương hướng phát triển ngành công nghiệp này trong thời gian tới là hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ khai tuyển, nâng cao chất lượng ilmenit, ziricon từng bước xây dựng các cơ sở chế biến ilmenit và các khoáng sản cộng sinh thành các sản phẩm có giá trị cao như rutil nhân tạo, xỉ titan, ziricon sạch, bột màu TiO2, hạn chế bán các sản phẩm thô không chế biến

1.4 Tình hình chung về hoạt động khai thác titan tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác và tận thu sa khoáng titan tại Việt Nam diễn ra hết sức phức tạp trên quy mô lớn, gây tổn thất về tài nguyên khoáng sản, làm suy thoái các thành phần môi trường và gây lộn xộn, mất trật tự an ninh xã hội

Do thị trường tiêu thụ titan và các khoáng sản đi kèm trên thế giới biến động mạnh theo chiều hướng gia tăng về giá cả nên tình hình khai thác sa khoáng titan ở nước ta trở nên biến động và khó kiểm soát Tình trạng khai thác không phép ở một

Trang 18

số địa phương (Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình định…) đã làm ảnh hưởng tới môi trường và gây tổn thất tài nguyên quốc gia

Đặc biệt, do kim loại titan có những đặc tính quý, sử dụng được trong nhiều lĩnh vực công nghiệp trên thế giới nên nhiều nước có nền công nghiệp phát triển lại hạn chế khai thác trong nước mà chủ yếu nhập khẩu tinh quặng thô về để chế biến,

do vậy các doanh nghiệp Việt Nam đã ồ ạt khai thác và buôn bán loại nguyên liệu này, gây thất thu lớn cho nền kinh tế nước ta

Theo thống kê chưa đầy đủ, có trên 2 triệu tấn quặng đã được khai thác, trong đó một phần đáng kể bán ra thị trường ở dạng thô, chưa qua chế biến Tính từ trước năm 2012, hầu hết các đơn vị trên địa bàn các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Bình Thuận đều khai thác và xuất khẩu quặng thô, chủ yếu là sang Nhật Bản và Trung Quốc với sản lượng bình quân hàng năm là 100 - 150 ngàn tấn Sau khi Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ được ban hành, việc khai thác titan đã chuyển sang hướng chế biến sâu sau đó mới được phép thực hiện các bước tiếp theo

Việc quản lý hoạt động khoáng sản được thực hiện thông qua các giấy phép khai thác do 2 cấp quản lý cấp cho các doanh nghiệp, trong đó Bộ Công nghiệp (trước năm 2002) hoặc Bộ Tài nguyên &Môi trường (sau năm 2002) cấp giấy phép khai thác cho các mỏ lớn, còn Sở Công nghiệp (trước năm 2002) hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau năm 2002) cấp GPKT cho các mỏ nhỏ

Trang 19

Bảng 1.2 Danh mục các dự án khai thác titan tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030

Giấy phép

số, ngày tháng cấp

Thời hạn (năm)

Trữ lượng (10 3 tấn)

325/GP-24 1.053

Công ty cổ phần Ban Tích

b Mỏ Cây Châm, xã Động

Đạt và Phủ Lý, huyện Phú

Lương (quặng sa khoáng)

BTNMT 08/02/2006 15,5 556

153/GP-Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển miền núi

c Phía Tây mỏ Cây Châm, xã

Động Đạt, huyện Phú Lương

BTNMT 20/6/2011

1179GP-9 1.000

Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh

Công ty cổ phần Kim loại màu Thái Nguyên

b Khu vực Làng Lân - Hái

Hoa, thuộc các xã Động Đạt và

Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và phát triển nông thôn miền núi

c Khu Làng Cam thuộc các xã

Công ty cổ phần Ban Tích

Trang 20

Phú Lương

d Khu vực Hữu Sào thuộc các

xã Đức Lương và Phú Lạc,

huyện Đại Từ và khu vực Sơn

Đầu thuộc các xã Sơn Phú, Bình

Yên, Bình Thành, Phú Đình và

Trung Lương, huyện Định Hóa

1.300

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đầu tư và Phát triển Thái Dương

đ Khu vực titan Nam Cây

e Khu Làng Cam thuộc các

xã Động Đạt và Phủ Lý, huyện

Phú Lương

250

Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1546/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 2013 của

Thủ tướng Chính phủ) [10]

1.5 Các tác động của quá trình khai thác Ilmenit đến môi trường

1.5.1 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác Ilmenit tới môi trường không khí

Tác động tới môi trường không khí của hoạt động khai thác Ilmenit chủ yếu

là tạo ra bụi và các khí độc hại Bụi thường xuyên phát sinh trong quá trình nổ mìn, đào xúc đất đá, bốc xúc và vận chuyển Ilmenit Các khí độc hại này gồm CO2, CO, NOx và nhiều loại khác và vật liệu nổ mìn Trong quá trình khai thác Ilmenit nếu không có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí sẽ gây ô nhiễm

1.5.2 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác Ilmenit tới môi trường nước

Trong những năm gần đây, hoạt động khai thác và chế biến Ilmenit đang phát triển, những tác động tiêu cực tới môi trường, đặc biệt gây ô nhiễm và suy thoái nguồn gây nước sản xuất nông nghiệp

Trang 21

Trong quá trình khai thác, nước thải phát sinh chủ yếu từ tháo khô moong, đổ thải, v.v , gây những tác động tiêu cực tới nguồn nước sản xuất nông nghiệp ở khu vực xung quanh khai trường, làm thay đổi địa hình, hệ thống nước mặt, điều kiện tàng trữ và thoát nước (tác động cơ học), làm thay đổi tính chất vật lý, thành phần hoá học của nước (tác động hoá học)

Quá trình đào xới, vận chuyển đất đá và quặng làm địa hình khu khai trường

bị hạ thấp, ngược lại, quá trình đổ chất thải rắn làm địa hình bói thải được tâng cao Những thay đổi này sẽ dẫn đến những biến đổi về điều kiện thuỷ văn, các yếu tố của dòng chảy trong khu mỏ như thay đổi khả năng thu, thoát nước, hướng và vận tốc dòng chảy mặt, chế độ thuỷ văn của các dòng chảy như mực nước, lưu lượng,v.v

Sự tích tụ chất thải rắn do tuyển rửa trong các lòng hồ, kênh mương tưới tiêu có thể làm thay đổi lưu lượng dòng chảy, dung tích chứa nước, biến đổi chất lượng nguồn nước và làm suy giảm công năng của các công trình thuỷ lợi nằm liền kề với cỏc khu khai thác mỏ

Khi tiến hành khai thác Ilmenit sẽ hình thành các moong sâu đến hàng trăm mét, là nơi tập trung nước cục bộ Ngược lại, để đảm bảo hoạt động của mỏ, phải thường xuyên bơm tháo khô nước ở đáy moong, hình thành các phễu hạ thấp mực nước dưới đất với độ sâu mực từ vài chục đến hàng trăm mét và bán kính phễu hàng trăm mét Điều đó dẫn đến tháo khô các công trình chứa nước trên mặt như hồ ao, xung quanh khu mỏ Kèm theo đó là ảnh hưởng do hoạt động của các phương tiện máy móc khai thác và sản xuất Ilmenit như: máy xúc, máy ủi, nổ mìn…

Song song với những tác động cơ học đến nguồn nước nói chung và nguồn nước nông nghiệp nói riêng, những tác động hoá học đối với nguồn nước cũng rất đáng kể Sự phá vỡ cấu trúc của đất đá chứa quặng khi tiến hành đào bới và khoan

nổ sẽ thúc đẩy các quá trình hoà tan, rửa khô các thành phần chứa trong quặng và đất đá, quá trình tháo khô mỏ, đổ các chất thải vào nguồn nước, chất thải rắn, bụi thải không được quản lý, xử lý chặt chẽ, tham gia vào thành phần nước mưa, nước chảy tràn cung cấp cho nguồn nước tự nhiên, là những tác động hoá học làm thay đổi tính chất vật lý và thành phần hoá học của nguồn nước xung quanh các khu mỏ Mức độ ô nhiễm hoá học các nguồn nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đặc điểm

Trang 22

thân quặng, thành phần thạch học và độ bền vững của đất đá chứa quặng, phương pháp và trình độ công nghệ khai thác, chế biến quặng, biện pháp quản lý và xử lý chất thải, Nước ở các mỏ Ilmenit thường có hàm lượng cao các ion kim loại nặng,

á kim, các hợp chất hữu cơ cao

Khai thác khoáng sản còn là nguyên nhân gây suy thoái nguồn nước Nguồn

nước mặt và nước ngầm xung quanh các khu vực khai khoáng sử dụng làm nguồn cấp cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt đang bị suy giảm về trữ lượng và ô nhiễm, suy thoái về chất lượng

1.5.3 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác Ilmenit tới môi trường nước

Vì các mỏ quặng gốc Ilmenit hiện nay khai thác bằng phương pháp lộ thiên nên có tác động trực tiếp tới môi trường đất trong và sau khi khai thác Ngoài việc chiếm dụng đất để mở mỏ khai thác thì các mỏ ilmenit đều chiếm dụng một diện tích đất đáng kể sử dụng làm bãi thải Đất đá thải trong quá trình khai thác và tuyển rửa được thải một cách bừa bãi, không có quy hoạch đã gây ra sự xáo trộn làm ô nhiễm đáng kể tới môi trường đất Do không có người tổ chức quản lý hợp pháp nên công tác phục hồi môi trường sau khai thác tại khu vực này không được thực hiện Điều này đã làm thu hẹp diện tích canh tác giảm chất lượng đất và không ai khác, chính người dân địa phương phải gánh chịu Ngoài ra, nước thải sau khi tuyển rửa

do hoạt động khai thác trái phép theo các khe suối, con sông gây ô nhiễm nghiêm trọng tới môi trường đất

1.6 Hiện trạng môi trường khu vực khai thác khoáng sản ở Thái Nguyên

1.6.1 Thực trạng hoạt động các mỏ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là một trong những tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản đa

dạng về chủng loại, trong đó có loại khoáng sản có ý nghĩa đối với cả nước như khoáng sản Vonfram đa kim, sắt, than, đá vôi

Hiện trên địa bàn tỉnh có 169 giấy phép khai thác khoáng sản, gồm 22 giấy phép

do Bộ, ngành Trung ương cấp, 147 giấy phép do UBND tỉnh Thái Nguyên cấp Hoạt động khai thác khoáng sản đã góp một phần tích cực vào ngân sách của tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

Trang 23

1.6.2 Thực trạng môi trường do hoạt động của các mỏ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh

Do các mỏ khai thác khoáng sản trên điạ bàn tỉnh Thái Nguyên hầu hết đều áp dụng phương thức khai thác lộ thiên, chỉ một số ít áp dụng phương pháp hầm lò, với công nghệ khai thác cơ giới, bán cơ giới và thủ công, đã và đang tác động xấu đến môi trường ở nhiều khu vực dân cư cụ thể:

Gây tổn thất tài nguyên khoáng sản: do khai thác, chế biến chưa tuân thủ đúng trình tự hoặc không tuân thủ quy hoạch chi tiết được phê duyệt, không có kết quả điều tra thăm dò chi tiết, sử dụng tài nguyên không đúng mục đích hoặc do khai thác trái phép, như mỏ Làng Cẩm (tổn thất tài nguyên có thể lên đến 50%); mỏ đôlômít Làng Lai; tình trạng khai thác trái phép tại khu vực quản lý của mỏ sắt Trại Cau Mặt khác, với diện tích mở moong khai thác, đổ thải đất đá đã làm mất đi hàng ngàn ha đất rừng, đất nông nghiệp

Tạo nên sự biến đổi đáng kể bề mặt địa hình và dòng mặt: do khai thác lộ thiên, nhiều mỏ đã tạo ra các moong khai thác sâu tới hơn 100m so với mực nước biển và đổ thải cao hơn 100m so với mặt địa hình khu vực, như mỏ than Khánh Hòa, Phấn Mễ, Núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau đã làm biến dạng địa hình và tác động xấu tới môi trường và hệ sinh thái khu vực Một số dòng chảy mặt bị bồi lấp, thậm chí bị phủ lấp hoàn toàn, hoặc bị sạt lở vào mùa mưa lũ

Ô nhiễm môi trường, như: ô nhiễm bụi do khai thác, chế biến, vận chuyển tại các mỏ khai thác than, mỏ đá, mỏ sắt Trại Cau; ô nhiễm phenol, sunfat, độ pH thấp tại các nguồn nước xung quanh các mỏ khai thác than; ô nhiễm các kim loại nặng tại các mỏ khai thác và chế biến khoáng sản kim loại, nhất là khu vực lưu giữ bùn thải

1.7 Các giải pháp phục hồi môi trường trong khai thác lộ thiên tại Việt Nam

1.7.1 Các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường đang được áp dụng ở các vùng khai thác khoáng sản ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hoàn thổ phục hồi môi trường vẫn còn là vấn đề mới mẻ cả về

cơ chế chính sách cũng như về công nghệ và giải pháp tổ chức thực hiện Trước

Trang 24

năm 1996, vấn đề hoàn thổ phục hồi môi trường chưa được đặt ra một cách nghiêm túc đối với các hoạt động khai thác khoáng sản ở Việt Nam Nhiều mỏ sau khi kết thúc khai thác vẫn để lại nguyên trạng đất đá ngổn ngang, ngay cả việc khôi phục lại địa hình địa mạo cũng không được tiến hành

Từ khi Luật Khoáng sản ra đời, vấn đề hoàn thổ phục hồi môi trường được

đề cập nhiều hơn và được xem như một nhiệm vụ bắt buộc đối với các hoạt động khai thác khoáng sản Theo đó, mọi tổ chức cá nhân được phép hoạt động khai thác khoáng sản phải chịu mọi chi phí và thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai đoạn hoặc kết thúc toàn bộ hoạt động khai thác khoáng sản Theo Luật Bảo vệ môi trường các dự án mới về khai thác và chế biến khoáng sản đều phải lập báo cáo ĐTM, trong đó phải đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của dự án cũng như các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường sau khi kết thúc các hoạt động khai thác khoáng sản Các giải pháp về bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường, các yêu cầu về kinh phí bảo vệ môi trường và hoàn thổ phục hồi môi trường phải được xác định trong báo cáo ĐTM, và tiến hành ký quỹ phục hồi môi trường trước khi được cấp giấy phép khai thác Tuy nhiên, chúng ta chưa có được những chế tài cụ thể cho vấn đề này vì vậy kết quả vẫn còn rất hạn chế

Kết quả điều tra hiện trạng môi trường và hoạt động phục hồi môi trường tại các vùng khai thác khoáng sản ở Việt Nam cho thấy công tác hoàn thổ phục hồi môi trường ở các vùng khai thác khoáng sản còn chưa được chú trọng thực hiện đúng mức, thiếu chế tài cụ thể và thiếu những nghiên cứu để đưa ra được mô hình và quy trình hoàn thổ thích hợp Việc triển khai công tác hoàn thổ phục hồi môi trường tại các cở sở khai thác còn chậm và bị xem nhẹ Các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường được áp dụng tại các vùng khai thác khoáng sản còn rất hạn chế, phần lớn đó

là các giải pháp đơn giản về mặt kỹ thuật và chi phí thấp Có thể tạm chia các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường theo hai nhóm như sau:

1.7.1.1 Nhóm các giải pháp được áp dụng tại các mỏ hoạt động sau khi có Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoáng sản

Trang 25

Về cơ bản, các mỏ hoạt động sau khi có Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoáng sản đã chú ý đến việc thực hiện hoàn thổ phục hồi môi trường ở các mức độ khác nhau, trong đó có nhiều mỏ thực hiện tương đối tốt công tác cải tạo, phục hồi môi trường

Đối với các mỏ khai thác lộ thiên các vỉa quặng mỏng với lớp đất đá phủ không dày đã tiến hành hoàn thổ phục hồi môi trường song song với quá trình khai thác Đó là các mỏ khai thác và chế biến quặng inmenit thuộc Hiệp hội Titan Việt Nam như Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Phát triển khoáng sản 4, Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh, Công ty khoáng sản thanh niên Cửa Hội, Công ty khoáng sản Thừa Thiên Huế, Công ty Liên doanh Bimal, Công ty khoáng sản Bình Định…Nhìn chung sau khi trồng cây ở các đơn vị này được chăm sóc trong những năm đầu và bảo đảm cho cây cối có thể tự phát triển được Một số khu vực sau khi cải tạo mặt bằng được xây dựng thành các khu dân cư mới khá khang trang đẹp đẽ và tiện nghi hoặc xây dựng hồ nuôi tôm giống, khu chăn nuôi lợn siêu nạc

Đối với các mỏ lớn thân quặng dày, phải khai thác xuống sâu việc hoàn thổ phục hồi môi trường chỉ có thể tiến hành được sau khi đã khai thác xong (như ở Xí nghiệp liên doanh đồng Lào Cai, mỏ antimon Mậu Duệ…) nhưng các giải pháp hoàn thổ phục hồi môi trường cũng đã được đề xuất trong các báo cáo đánh giá tác động môi trường, mặt khác để xin được giấy phép khai thác các doanh nghiệp này cũng đã tiến hành ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định hiện hành

1.7.1.2 Nhóm các giải pháp được áp dụng tại các mỏ hoạt động trước khi có Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoáng sản ra đời

Các mỏ hoạt động vào thời kỳ này không lập kế hoạch tổng thể về công tác cải tạo, phục hồi môi trường, không phải ký quỹ hoàn thổ phục hồi môi trường Vì vậy thực trạng hoàn thổ phục hồi môi trường ở các đơn vị này rất khác nhau Nhiều

mỏ đã đóng cửa nhưng vẫn chưa thực hiện công tác hoàn thổ phục hồi môi trường, vẫn chiếm dụng đất và tiếp tục làm suy thoái đất đai Một số mỏ để lại nguyên hiện trạng đất đá ngổn ngang, một số mỏ khác có tiến hành hoàn thổ phục hồi môi trường ở những khu vực thuận lợi với diện tích còn hạn chế Các giải pháp hoàn thổ

Trang 26

được áp dụng ở các mỏ hoạt động trong thời gian này rất khác nhau, đó là các giải pháp đơn giản, ít tốn kém như:

- Giải pháp “hoàn thổ tự nhiên” Đó là các giải pháp đắp đê đập ở các khu vực đã khai thác xong tạo thành nhiều bậc thang để giữ đất nằm lại trong các con đê này về mùa mưa nhờ đó các bãi thải và đáy mỏ khai thác dần trở lại bằng phẳng sau

đó chỉ cần cải tạo sơ bộ và sử dụng cho các mục đích khác nhau (như ở Xí nghiệp thiếc Sơn Dương)

- Lựa chọn những khu vực phù hợp, thuận tiện cho việc hoàn thổ như không cần phải san gạt đất đá hoặc khối lượng đất đá san lấp ít để cải tạo cho phù hợp với mục tiêu sử dụng đất như:

+ Cải tạo bãi thải đất đá thành nơi xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân, xây dựng kho chứa vật liệu (ở mỏ thiếc Tĩnh Túc);

+ San gạt, cải tạo các bãi thải đất đá thành các khu vực xây dựng các công trình phúc lợi, xây dựng trường học, nhà ở (ở Xí nghiệp thiếc Sơn Dương); thành các khu vực trồng cây công nghiệp (ở Công ty TNHHNN một thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh)

+ Cải tạo phần hồ thải quặng đuôi đã được thải đầy thành nơi trồng lúa nước (như ở Công ty TNHHNN một thành viên kim loại màu Nghệ Tĩnh)

+ Cải tạo các hố khai thác xong thành ao nuôi cá (ở Xí nghiệp thiếc Sơn Dương, mỏ pyrit Giáp Lai)

Tuy nhiên việc hoàn thổ ở các khu vực khai thác và chế biến khoáng sản thuộc các đơn vị hoạt động từ trước khi có các luật cũng chỉ mới giới hạn trên một diện tích hạn chế phần lớn là thuận lợi, ít tốn kém với các giải pháp đơn giản, nhiều nơi được xem là đã hoàn thổ phục hồi môi trường cũng chỉ mới dừng lại ở mức độ

cải tạo sơ bộ địa hình địa mạo

Trang 27

CHƯƠNG 2:

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước không khí và hiện trạng phục hồi môi trường của Mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây

Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Bảng 2.1: Đối tượng nghiên cứu của đề tài

xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Diện tích khai trường khu vực mỏ lộ vỉa 7,13 ha;

- Diện tích mặt bằng sân công nghiệp (bao gồm diện tích các công trình phụ trợ phục vụ khai thác mỏ) 0,44 ha

- Diện tích bãi thải ngoài: 20,68ha

- Mỏ đang trong quá trình khai thác

(Nguồn: Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh Dự án khai thác khoáng sản Ilmenit gốc phía Tây Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.[3])

Trang 28

các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và phục hồi môi trường tại mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên của Công ty

CP Khoáng Sản An Khánh

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý

+ Địa hình, địa chất

+ Khí hậu, thủy văn

+ Tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Thực trạng phát triển kinh tế

+ Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

+ Cơ sở hạ tầng

+ Văn hóa, giáo dục, y tế

2.2.2 Hiện trạng khai thác Imenit tại mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Vị trí địa lý, địa hình địa mạo khu khai thác Imenit

- Tình hình khai thác Imenit tại mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit

Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Sản lượng khai thác khai thác Imenit tại mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ

Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Quy trình, công nghệ khai thác

2.2.3 Thực trạng môi trường tại mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Hiện trạng các thành phần môi trường: đất, nước, không khí

- Hiện trạng việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và công tác hoàn phục môi trường tại mỏ

- Thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hoàn phục môi trường

Trang 29

2.2.4 Tồn tại, khó khăn và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và phục hồi môi trường tại mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Tồn tại, khó khăn

- Giải pháp kỹ thuật

- Giải pháp chính sách quản lý

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nội dung nghiên cứu và đạt được những mục tiêu đề ra cần phải sử dụng các phương pháp khác nhau kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Phương pháp này sử dụng để thu thập các thông tin, số liệu thứ cấp từ những tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan tới nội dung nghiên cứu của đề tài từ: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, , báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự

án liên quan, sách báo, tạp chí khoa học, các luận văn, chuyên đề, các kết quả nghiên cứu khoa học liên quan tới đề tài Qua đó, tác giả có thêm những thông tin,

số liệu để thực hiện các nội dung của Luận văn

2.3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài lựa chọn 01 điểm nghiên cứu, đó là: Do học viên đã từng thực hiện

Đề án BVMT chi tiết tại mỏ này vào năm 2014 Vì vậy, khi học viên thực hiện đề tài tại đây sẽ có nhiều lợi thế

2.3.3 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực địa để so sánh, đối chiếu các khu vực khác nhau; kiểm định và khẳng định những kết quả đạt được từ quá trình phân tích hay tính toán; thu thập bổ sung các số liệu, tài liệu thực tế tại các khu vực nghiên cứu điển hình

- Áp dụng phương pháp điều tra, khảo sát, đo đạc nhằm xác định rõ hiện trạng khai thác và cải tạo phục hồi môi trường của mỏ

2.3.4 Phương pháp lấy mẫu

Vị trí lấy mẫu, số lượng mẫu:

Trang 30

Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu không khí

1 Tại moong khai thác của mỏ(Tọa độ : N:

Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu nước mặt

STT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Số lượng

1 Trên suối vị trí trước điểm xả nước

Bảng 2.4 Vị trí lấy mẫu nước thải

STT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Số lượng

1 Khu vực moong khai thác (Tọa độ N:

Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu nước ngầm

STT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Số lượng

1 Tại giếng khoan nước của mỏ (Tọa độ : N:

Trang 31

Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu đất

STT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Số lượng

1 Tại khu vực moong khai thác(Tọa độ : N:

2.3.5 Phương pháp phân tích mẫu

- Phương pháp đo chất lượng môi trường không khí: được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại QCVN 05: 2013-BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí; QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Phương pháp lấy mẫu nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu

chuẩn quốc gia TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) Các mẫu nước thải được lấy tại các hố ga, hoặc nơi cống xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Các mẫu nước mặt được lấy tại các sông, suối, kênh, mương, ao, hồ nằm sát phía sau khu công nghiệp, hoặc các vị trí khu dân cư ven khu công nghiệp, nguồn nước này dùng để cung cấp nước tưới cho nông nghiệp Các vị trí lấy mẫu nước:

- Phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường đất được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại QCVN 03: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

Trang 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Phú Lương là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 22 km dọc theo trục đường quốc lộ số 3 từ

km số 6 đến km 45 theo đường Thái Nguyên – Bắc Kạn Có tọa độ từ 21036’ đến 21

055’ độ vĩ Bắc, từ 107037’ đến 105046’ độ kinh Đông Vị trí của huyện Phú Lương như sau:

- Phía Bắc: giáp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

- Phía Tây: giáp huyện Đại Từ và huyện Định Hoá

- Phía Đông: giáp huyện Đồng Hỷ

- Phía Nam: giáp thành phố Thái Nguyên

Với tổng diện tích tự nhiên là 36.894,65 ha, huyện Phú Lương được chia làm

16 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn (Thị trấn Đu và thị trấn Giang Tiên) và 14 xã (Động Đạt, Cổ Lũng, Hợp Thành, Ôn Lương, Phủ Lý, Phú Đô, Phấn Mễ, Yên Đổ, Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Trạch, Vô Tranh, Tức Tranh, Sơn Cẩm) So với một số huyện trong tỉnh Thái Nguyên thì huyện Phú Lương có nhiều lợi thế hơn về vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 28km, cách huyện Phú Lương và thị trấn Đu 2km

(Nguồn: Công ty cổ phần khoáng sản An Khánh Dự án khai thác khoáng sản Ilmenit gốc phía Tây Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên[3] )

Trang 33

Hình: 3.1 Vị trí địa lý mỏ 3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Phú Lương thuộc vùng nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng núi thấp và đồng bằng

Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2

vùng rõ rệt :

- Vùng phía Đông gồm 10 xã và 2 thị trấn, có độ cao trung bình 8-15 m, đây

là vùng nông nghiệp thấp xen kẽ với địa hình bằng

- Phía Tây gồm 4 xã là vùng núi của huyện, địa hình đồi núi là chính Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300 m

3.1.1.3 Điều kiện về khí tượng

Khu vực huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên có địa hình đồi núi thấp mang đặc trưng khí hậu của vùng bán sơn địa chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu được chia làm hai mùa rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng

5 năm sau, hướng gió chủ đạo Bắc và Đông - Bắc Vào mùa này, thời tiết khô hanh,

Trang 34

lạnh, ít mưa Nhiệt độ tháng lạnh nhất có thể xuống đến 60C Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm, hướng gió chủ đạo Nam và Đông - Nam Thời gian này thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ ngày nắng nóng có thể lên tới 41,50C Một số vùng cao thường có sương mù

* Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hoá các chất ô nhiễm trong không khí Tại khu vực có:

+ Nhiệt độ trung bình năm : 23,9 oC

+ Nhiệt độ cao nhất trung bình của tháng nóng nhất : 38,05oC (tháng 6) + Nhiệt độ thấp nhất trung bình của tháng lạnh nhất : 9,7oC (tháng 2)

* Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí là một trong những yếu tố cần thiết khi đánh giá mức độ tác động tới môi trường không khí của dự án Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng của không khí : 82%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất (tháng 3, 7) :87%

- Độ ẩm tương đối trung bình tháng thấp nhất (tháng 1, 11) :78,8%

* Lượng mưa

Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bổ theo 2 mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tăng dần từ đầu mùa tới giữa mùa đạt tới cực đại vào tháng 7, tháng 8 (tháng nhiều bão nhất trong vùng), mùa khô (ít mưa) từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau

- Lượng mưa trung bình hàng năm :2.000 - 2.500 mm

- Số ngày mưa trong năm :150 - 160 ngày

- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất :357,85 mm (tháng 7)

- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất :8,85 mm (tháng 12) - Cường

độ mưa trung bình lớn nhất :80 – 100 mm/h

* Tốc độ gió và hướng gió

Tại khu vực nghiên cứu, trong năm có 2 mùa chính, mùa đông gió có hướng Bắc và Đông Bắc, mùa hè gió có hướng Nam và Đông Nam

Trang 35

- Tốc độ gió trung bình trong năm :1,1 m/s

* Nắng và bức xạ

- Số giờ nắng trung bình lớn nhất trong tháng :181 giờ

- Số giờ nắng trung bình nhỏ nhất trong tháng :29,75 giờ

* Các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai

Khu vực dự án trong nhiều năm gần đây chưa từng xảy ra hiện tượng sương muối, mưa đá gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống và sản xuất của nhân dân Khu vực dự án thuộc vùng miền núi nơi hay xảy ra các hiện tượng như: lũ quét, lũ ống, sạt lở Nguyên nhân chủ yếu là do hiện tượng chặt phá rừng, mất rừng đầu nguồn

Lũ quét là hiện tượng thiên tai diễn biến nhanh, mang tính chất bất thường,

có sức tàn phá lớn ở khu vực miền núi, gây tổn thất nghiêm trọng về người, của cải

và môi trường sinh thái Lũ quét thường gây hoạ cho các sông nhỏ và vừa nhưng ít đối với sông lớn Ở các lưu vực sông suối nhỏ miền núi, nơi có điều kiện thuận lợi

để hình thành lũ quét như: địa hình chia cắt, độ dốc lưu vực và độ dốc lòng sông/suối lớn, độ ổn định của lớp đất trên bề mặt lưu vực yếu do quá trình phong hóa mạnh, lớp phủ thực vật bị tàn phá… Ở những nơi này, khi xảy ra mưa lớn, tập trung trong một thời gian ngắn thì dễ xảy ra lũ quét Tác hại của lũ quét vô cùng nghiêm trọng, lũ cuốn theo đất đá từ trên núi vùi lấp nhà cửa hoa màu và tính mạng của người dân

Đi cùng lũ quét có thể có nhiều trận lở đất, trượt bùn cùng những thứ mà nó cuốn theo khiến cho lũ quét càng trở nên nguy hiểm khi mà khối lượng di chuyển không chỉ có nước

Lũ quét có thể xuất hiện trên diện rộng nhưng diện tích lũ quét càng rộng thì mức tàn phá sẽ càng kém do khối lượng nước bị phân tỏa ra chứ không tập trung gây thiệt hại

Khu vực dự án thuộc vùng đồi núi, có nhiều con sông con suối ngắn nhỏ dễ xảy ra lũ quét, sạt lở đất Đây là hiện tượng thời tiết khó có thể chống được chỉ có

Trang 36

thể phòng tránh bằng cách thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, sơ tán kịp thời cán bộ công nhân trong mỏ ra khỏi vùng nguy hiểm

3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn

Huyện Phú Lương có hai con sông lớn chảy qua là sông Cầu và sông Chu Sông Cầu bắt nguồn từ tỉnh Bắc Kạn chạy dọc theo các xã phía Bắc, phía Đông, phía Nam của huyện và chảy xuôi về thành phố Thái Nguyên Sông Chu bắt nguồn

từ huyện Định Hóa đi qua một số xã phía Tây, về trung tâm xuống phía Nam hợp với sông Cầu Hai dòng sông này có lưu lượng nước tương đối ổn định, có độ sâu từ 4m đến 8m, kết hợp với diện tích sông, suối, ao, hồ cung cấp đủ nước cho nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của người dân trong huyện Tuy nhiên, do đa phần các con sông trên địa bàn huyện đều dốc và hẹp nên trong mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, xói mòn và sạt lở đất gây ảnh hưởng khôn gnhor đến đời sống của người dân

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Điều kiện về kinh tế

Kinh tế của huyện có mức tăng trưởng khá, một số chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch

đề ra như: Sản lượng lương thực cây có hạt đạt 106,9%, giá trị sản xuất công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp đạt 100,3%, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 128,6%, diện tích trồng rừng mới đạt 113%,; thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu cho ngân sách có hiệu quả

*Về sản xuất nông lâm nghiệp:

Trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực cây có hạt cả năm đạt 43.303 tấn = 106,9% kế hoạch, trong đó:

+ Diện tích lúa là 6.932 ha = 102% kế hoạch, năng suất đạt 51 tạ/ha = 102%

kế hoạch; sản lượng đạt 37.105 tấn = 105% kế hoạch

+ Diện tích ngô là 1.478 ha, = 114% kế hoạch, năng suất đạt 42 tạ/ha = 113%

kế hoạch, sản lượng đạt 6.199 tấn = 116% kế hoạch

Cây chè: Diện tích chè hiện có 4.327ha; diện tích chè trồng mới đạt 200ha = 100% kế hoạch

Diện tích rừng trồng mới là 961,5 ha đạt 113% kế hoạch năm; sản lượng gỗ khai thác ước đạt 23.450m3

Trang 37

Chăn nuôi gia súc - gia cầm: Trên địa bàn huyện có 28 trang trại chăn nuôi và sản xuất nông – lâm kết hợp Kinh tế trang trại thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi Sản lượng thịt hơi các loại đạt 8.214 tấn/10.462 tấn = 78% kế hoạch

Công tác chuyển giao KHKT: Tổ chức tập huấn được 154 lớp cho trên 7.000 lượt người về kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và lâm nghiệp, đưa các loại giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao vào sản suất; tiếp tục theo dõi các mô hình, dự án ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; xây dựng được 60/60 công trình thuộc chương trình khí sinh học Bioga

Công tác thủy lợi và BVTV: Kiểm tra, quản lý thường xuyên các công trình thuỷ lợi trên địa bàn, đảm bảo cung cấp nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; triển khai phương án phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn Thực hiện tốt công tác điều tra, dự tính, dự báo sâu bệnh hại trên cây trồng, vật nuôi

* Về sản xuất công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp:

Các cơ sở sản xuất công nghiệp - TTCN tiếp tục phát triển, tăng cường thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp – TTCN Giá trị sản xuất CN-TTCN ước đạt 110,3 tỷ đồng, = 100,3% KH huyện Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ cả năm ước đạt 310,7 tỷ đồng = 100,23%KH huyện; cấp phép đăng ký kinh doanh cho 785 hộ cá thể, tổng số vốn đăng ký kinh doanh là 153.407 triệu đồng

Hướng dẫn các làng nghề xây dựng cổng làng nghề theo tiêu chí nông thôn mới và tổ chức đón nhận Bằng công nhận làng nghề truyền thống năm 2011

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia chương trình bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu, nhằm đảm bảo ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát theo Nghị quyết 11 của Chính phủ

* Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông: Huyện có 38 km đường quốc lộ 3 đi qua, chạy dài theo chiều dài của Huyện, đây là điều kiện rất thuận lợi cho sự giao lưu, trao đổi hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm của huyện Toàn huyện có 136 km đường liên xã và

448 km đường liên thôn, các tuyến đường đã và đang được đầu tư, nâng cấp thành đường nhựa và đường bê tông hoá theo tiêu chuẩn đường nông thôn cấp 6

Điện lưới: huyện Phú Lương có 100% xã có điện và tỷ lệ gia đình dùng điện sinh

Trang 38

hoạt đạt 95% Trong vài năm gần đây nhân dân trong vùng đang sử dụng điện tham gia tích cực vào chương trình Nhà nước và cùng làm để đầu tư xây dựng các trạm điện, các đường dây mới nên cơ bản huyện đã cải tạo được hệ thống điện trong vùng

Hệ thống thuỷ lợi, kênh mương nội đồng: Do đặc điểm địa hình miền núi chia cắt bởi nhiều thung lũng và đồi núi với những cánh đồng nhỏ hẹp nên việc tưới tiêu cho cây trồng vẫn còn gặp nhiều khó khăn Huyện có 29 trạm bơm điện, ngoài

ra còn có các trạm bơm dầu, các máy bơm nhỏ của gia đình và các hồ, đập chứa nước đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp

3.1.2.2 Điều kiện về xã hội

*Dân số và lao động

Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2011, dân số thường trú trên địa bàn huyện Phú Lương là 105.250 người, trong đó người Kinh chiếm 54,2%, người Tày chiếm 21,1%, người Nùng 4,5%, người Sán Chày chiếm 8,05%, người Dao 4,04%, người Sán Dìu 3,29% Ngoài ra còn có một số dân tộc khác như Thái, Hoa, Mông Tỷ lệ các dân tộc được thể hiện qua biểu đồ 4.2 Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,05% Mật độ dân số bình quân chung là 285 người/km2. Số người đang trong độ tuổi lao động là 61.732 người, chiếm 60% tổng dân số toàn huyện Lực lượng lao động xã hội chiếm 89,9% Số hộ nghèo hiện còn 5.278 hộ nghèo, chiếm 19,6 % tổng số hộ của huyện Trình độ dân trí nói chung ở phía Nam của huyện có trình độ văn hoá cao hơn phía Bắc

*Văn hóa xã hội

Công tác giáo dục và đào tạo luôn được quan tâm đầu tư phát triển, tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng trường, thư viện đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học, đến nay toàn huyện có 35 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 03 trường đạt chuẩn mức độ 2 Hoàn thành chương trình học và tổng kết năm học 2010 - 2011; tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT đảm bảo

an toàn, đúng quy định Kết quả đạt được ở các cấp học:

Bậc tiểu học: Tỷ lệ học sinh khá, giỏi đạt 72% ; trung bình, yếu 28%; tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt đạt 99,91%

Bậc Trung học cơ sở: Tỷ lệ học sinh khá, giỏi đạt 49,8% ; tỷ lệ học sinh yếu, kém 5,2% ; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 98,93%

Tỷ lệ thi đỗ tốt nghiệp THPT tại các trường: THPT Phú Lương đạt 93,89%, THPT Yên Ninh đạt 87,5%, Trung tâm GDTX đạt 98,7%, THPT Khánh Hòa đạt 89%

Trang 39

Tăng cường công tác chỉ đạo phổ cập giáo dục bậc trung học; hoàn thiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tích cực xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên nhất là nguồn cán bộ quản lý trong các nhà trường; chuyển đổi trường mầm non bán công thị trấn Đu sang loại hình trường mầm non công lập

3.2 Hiện trạng khai thác mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm

3.2.1 Vị trí địa lý, địa hình địa mạo khu khai thác ilmenit Cây Châm

a, Vị trí địa lý

Mỏ quặng Ilmenit gốc phía Tây mỏ Ilmenit Cây Châm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 28km, cách huyện Phú Lương và thị trấn Đu 2km

Bảng.3.1.Toạ độ các điểm khống chế diện tích khai thác

(Nguồn: Giấy phép khai thác khoáng sản số 1179/GP-BTNMT của Bộ trưởng Bộ

Tài nguyên và Môi trường ngày 20/6/2011)

b, Đặc điểm địa chất khu mỏ

Khu mỏ Ilmenite Cây Châm nằm trong đới tiếp xúc giữa khối gabro Núi Chúa và các trầm tích quanh tuổi Triat Địa hình khu mỏ là đồi thấp, quặng phân bố trên mặt địa hình, góc dốc sườn núi từ 200 đến 300 Quá trình tiếp xúc, biến đổi đã làm các đá trầm tích này bị biến chất, đồng thời hình thành ở ranh giới tiếp xúc các đai cơ Toàn bộ các thành tạo này bị phủ một lớp trầm tích eluvi, deluvi và aluvi

1 Các trầm tích biến chất tuổi triat

Trang 40

Phân bố chủ yếu ở phía Tây, Bắc, Đông khu mỏ, tạo thành hình bán nguyệt (0,5-3 km) bao quanh khối gabro Quá trình biến nhiệt đã tạo nên ba đới đá theo mức độ biến chất khác nhau

Đới 1: Tiếp giáp với khối gabro, chiều rộng đới (10 – 15m), đặc trưng bởi các đá biến chất tiếp xúc trao đổi như đá phiến Thạch Anh – amphibon – Fenspat, Thạch anh – Piroxen – Fenspat vi hạt đến hạt nhỏ và Thạch anh – Amphibon – Granit Các loại đá này có màu xám xanh, đôi khi màu nâu lốm đốm, hạt nhỏ, chặt sít

Đới 2: Tiếp giáp với đới 1, gồm đá quăczit và đá sừng xen kẽ nhau, chiều rộng đới từ 10m đến 500m

Quăczit: Chiếm khối lượng khá lớn trong đới Thành phần chủ yếu là thạch anh, đá có màu xám sẫm đến xám sáng, cấu tạo dạng gơnai, sọc vằn

Đá sừng: Bao gồm đá sừng thạch anh – biotit và thạch anh – biotit – muscovit Đá có màu xám sáng, xám nâu, kiến trúc hạt nhỏ đến vi hạt, cấu tạo dạng dải mỏng, dạng gơnai

Đới 3: Là đới đá phiến bị sừng hóa, nằm ngoài đới tiếp xúc, chiều rộng đới

100 - 120 m Mức độ biến chất rất yếu, chuyển sang trầm tích triat bình thường Trong đới gồm các loại đá phiến bị sừng hóa gồm cát kết dạng quăczit, đá phiến silic chứa than nằm xen kẽ nhau Đá có màu xám đến xám xẫm, hạt nhỏ đến vi hạt, chặt sít

2 Phức hệ gabro Núi Chúa

Trong diện tích khu mỏ, khối này có cấu tạo và thành phần khá phức tạp, các

đá có cấu tạo dạng dải, thành phần chủ yếu là gabro – elovi, gabro – norit và piroxenit, đôi chỗ có cả gabro – diabaz Tùy theo kích thước hạt mà phân làm ba loại phức hệ đá

- Phức hệ gabro, gabro – norit và piroxenit hạt lớn và rất lớn: Giống như phức hệ gabro hạt nhỏ, phân bố ở vùng riềm khối, đá có cấu tạo dạng dải độc đáo, chiều dày 20 – 150m, cắm về phía Đông Nam với góc dốc 30 – 400 Đá bị phân dị yếu, thành phần chủ yếu là các loại piroxen, gabro chứa quặng ở mức độ khác nhau

Ngày đăng: 24/02/2021, 13:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w