Thứ hai, nghiên cứu thực trạngphát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩmĐại Uy trên thị trường Hà Nội, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triể
Trang 1TÓM LƯỢC
Phát triển thương mại sản phẩm là một vấn đề tất yếu và cốt lõi của một doanh nghiệp.Một doanh nghiệp có lớn mạnh bền vững hay không phụ thuộc phần lớn vào hoạt động pháttriển thương mại của doanh nghiệp đó Nhận thức được điều này, em đã lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội”
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề chính như sau: Thứ nhất, những lý luận cơ bản
về phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng Thứ hai, nghiên cứu thực trạngphát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩmĐại Uy trên thị trường Hà Nội, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thươngmại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy Từ đó rút
ra được những thành công, những mặt hạn chế và các nguyên nhân dẫn đến những hạnchế đó Thứ ba, đề xuất các giải pháp về phía Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy vàcác kiến nghị đối với Nhà nước, các Bộ, ban, ngành nhằm thúc đẩy hoạt động phát triểnthương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uytrong thời gian tới
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho em những nền tảng kiến thức
cơ bản về các môn học cơ sở và chuyên ngành Quản lý kinh tế cũng như kiến thức thực
tế trong suốt 4 năm qua
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn và kính trọng sâu sắc tới cô giáo Th.S Phạm Thị
Dự, bộ môn Quản lý kinh tế trường Đại học Thương Mại đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Đồng thời, em xin cảm ơn mọi người trong Ban lãnh đạo, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán cùng toàn thể nhân viên trong Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy đã nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập cũng như quá trình thu thập số liệu tại công ty
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện khóa luận của mình nhưng do hạn chế về sự hiểu biết và kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận tốt nghiệp không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Khánh Linh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 3
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 4
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 8
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm thương mại 8
1.1.2 Khái niệm mặt hàng thực phẩm chức năng 8
1.1.3 Khái niệm phát triển thương mại 9
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng… 9
1.2.1 Đặc điểm, phân loại mặt hàng thực phẩm chức năng 9
1.2.2 Bản chất phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng 11
1.2.3 Vai trò của phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng 11 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng.
12
Trang 41.3.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng 16 1.3.2 Các nguyên tắc, chính sách phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG THỰCPHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠI UY TRÊNTHỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 232.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương mạimặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường
Hà Nội 23
2.1.1 Tổng quan tình hình phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 23 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 24
2.2 Phân tích thực trạng phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công
ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 29
2.2.1 Phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nôi về quy mô 29 2.2.2 Phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội về chất lượng 31 2.2.3 Hiệu quả phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 34
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàngthực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội
37
2.3.1 Thành công 37 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 38
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN THƯƠNGMẠI MẶT HÀNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢCPHẨM ĐẠI UY TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 403.1 Quan điểm, định hướng phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng củaCông ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 40
Trang 53.1.1 Quan điểm phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ
phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 40
3.1.2 Định hướng phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 40
3.2 Các đề xuất giải pháp phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 41
3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển thị trường 41
3.2.2 Mở rộng phát triển mạng lưới phân phối 42
3.2.3 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại 42
3.2.4 Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản lí và người lao động trong công ty 43
3.2.5 Cải thiện công tác quản lý máy móc và khai thác kỹ thuật 44
3.3 Các kiến nghị phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội 44
3.3.1 Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ 44
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Y Tế và Bộ Công Thương 45
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 7Hệ thống thực hành sản xuất tốtPhát triển thương mạiThương mạiThực phẩm chức năng
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và xu thế toàn cầuhóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng làm cho môi trường kinh doanh ngàycàng tăng tính cạnh tranh, ví dụ như: nhiều đối thủ cạnh tranh hơn, quy mô sản xuất củangày càng đa dạng, “miếng bánh” thị phần ngày càng chia nhỏ lại,… Hơn thế, đi cùngvới đó là mức sống của người dân tăng cao hơn nhiều so với trước, việc tiêu thụ hànghóa, mua bán sản phẩm ngày càng khắt khe, nhất là những khu vực có dân trí cao Điềunày là một động lực mạnh mẽ và lý do tất yếu đòi hỏi các doanh nghiệp phải phát triểnthương mại một cách ổn định, bền vững và mạnh mẽ Trong quá trình hội nhập kinh tếhiện nay, những điều kiện thuận lợi mang đến cho các doanh nghiệp không ít cơ hội đểsản xuất, kinh doanh và phát triển thương mại một cách nhanh chóng và mạnh mẽ.Nhưng đi cùng với đó là những thách thức vô cùng to lớn của việc hội nhập tạo ra Điềunày đòi hỏi các doanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa trong việc phát triển bản thân mìnhbền vững hơn, đặc sắc hơn Để nâng cao được hoạt động kinh doanh của mình thì trướctiên các doanh nghiệp, công ty phải xây dựng một nền tảng vững chắc; song song với việcphát triển các nguồn nhân lực thì các chính sách về phát triển thương mại sản phẩm cũng
là mấu chốt của mọi vấn đề, đây cũng chính là việc cần thiết mà các doanh nghiệp, công tycần để tâm Chỉ khi doanh nghiệp phát triển thương mại mặt hàng của mình một cáchnghiêm túc thì hoạt động thương mại của doanh nghiệp đó mới bền vững và phát triểnmạnh mẽ
Trong những năm trở lại đây, khi nền kinh tế phát triển vượt bậc, dân số Việt Namvẫn tăng và đang có tỷ trọng cao ở độ tuổi trung bình là 31 tuổi thì sản xuất TPCN làmột ngành có sự gia tăng về quy mô và chất lượng đáng kể TPCN là một mặt hàngmang tính bảo vệ sức khỏe, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm khả năngmắc bệnh, có khả năng góp phần giảm các chi phí an sinh, bảo hiểm và nâng cao năngsuất làm việc xã hội Việt Nam là một trong những quốc gia thuộc nhóm sử dụng TPCNphát triển nhanh nhất thế giới Bên cạnh đó, nhu cầu quan tâm về mặt sức khỏe lại ngàycàng chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống con người, chưa bao giờ sức tiêu thụTPCN lại mạnh mẽ như bối cảnh hiện tại Như vậy, mặt hàng TPCN đang giữ một vaitrò quan trọng cả về tinh thần lẫn thể chất trong lòng người tiêu thụ Việt Nam và mangđến những cơ hội lớn cho các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất mặt hàng này Khi cácdoanh nghiệp dược phẩm ngày càng mở rộng quy mô với nhiều sản phẩm đặc sắc vàmẫu mã bắt mắt thì việc canh tranh về công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật lại càng chiếm
Trang 9vị trí chủ chốt Việc sản xuất TPCN đang từng bước thay đổi cho phù hợp với thị trườngquốc tế và nhu cầu tiêu dùng chất lượng cao
Với sự ra đời của Nghị định 15/2018/NĐ-CP, quy định từ ngày 1/7/2019, tất cả cơ
sở sản xuất TPCN nếu không đạt chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP) sẽ không đượctiếp tục sản xuất, dẫn đến việc sản xuất TPCN bị tác động vô cùng lớn Trước đây, vàonhững năm 2017-2018, nước ta đang có khoảng hơn 4.000 doanh nghiệp sản xuất TPCNvới xấp xỉ 10.000 sản phẩm bày bán ở khoảng trên 90% các nhà thuốc Thị trường TPCNcủa Việt Nam đã từng là “miếng bánh” hấp dẫn khi được thả nổi dẫn đến tình trạng “thổiphồng” về tính năng sản phẩm, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng Không thể đểnhư vậy, Nhà nước đã siêt chặt việc quản lý TPCN với yêu cầu sản xuất đạt GMP Hiệntại, Việt Nam có hơn 94 doanh nghiệp được cấp GMP cho TPCN và nhiều doanh nghiệpkhác phải ngưng sản xuất TPCN cũng vì tiêu chuẩn GMP này Theo dự báo của Bộ Y
Tế, nếu có khoảng 200 doanh nghiệp sản xuất TPCN đạt GMP thì sản xuất ra cơ bản đápứng nhu cầu thị trường
Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy là một trong những doanh nghiệp đã xâydựng nhà máy và sản xuất các mặt hàng TPCN đạt tiêu chuẩn GMP Với đáp ứng nhucầu ngày càng cao của khách hàng, công ty rất cần giải pháp phát triển thương mại mặthàng TPCN Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Đai Uy, em nhậnthấy việc phát triển thương mại mặt hàng TPCN còn gặp nhiều khó khăn Công ty chưakhai thác hết thị trường tiềm năng của tập khách hàng trên thị trường Hà Nội, các chínhsách, định hướng phát triển còn chưa phù hợp với điều kiện thực tế làm mất đi mộtlượng doanh thu đáng kể Mặc dù, tình hình phát triển thương mại mặt hàng TPCN củaCông ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy vẫn đang khá tốt nhưng chưa bền vững và thực tế,
nó còn có thể phát triển mạnh hơn nữa Với sự đầu tư về mặt công nghệ và máy móc,Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy cần có sự phát triển thương mại môt cách vữngchắc hơn và tốc độ nhanh hơn hiện tại
Với tình hình hiện nay, tính cạnh tranh tăng cao và sức ép về tiêu chuẩn kỹ thuậtvừa là lợi thế nhưng cũng vừa là thách thức đối với công ty Mặt hàng TPCN bây giờ chỉcòn co gọn lại thành thị trường của những “ông lớn” ngành dược Việc cạnh tranh bâygiờ tuy không còn nhiều đối thủ như xưa nữa nhưng lại trở nên khốc liệt hơn Mẫu mãcủa TPCN thì cạnh tranh nhau, công tác quảng cáo, PR là một trong những chìa khóachiến lược của mỗi doanh nghiệp, nhưng dưới sức ép của tiêu chuẩn khắt khe, thị trườngTPCN cũng gặp nhiều trở ngại lớn Ngoài ra, trên thị trường Hà Nội – nơi có dân trí cao,mức sống tốt, có rất nhiều đối thủ cạnh tranh lớn với những mặt hàng TPCN có tác dụng
Trang 10xâm nhập cũng khá đông đảo Trước những vấn đề đó, yêu cầu đặt ra làm sao để công tyvừa có thể phát triển sâu rộng thị trường TPCN lại vừa đáp ứng được tốt nhất nhu cầucủa khách hàng mục tiêu Một phương hướng hợp lý và đúng đắn để giải quyết vấn đềđặt ra là phát triển thương mại nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh và vị trí bền vững chomặt hàng TPCN của công ty trên thị trường Hà Nội
Từ những vấn đề đặt ra trên đây, xuất phát từ thực tế hoạt động sản xuất kinhdoanh mặt hàng TPCN và một số vấn đề còn tồn tại trong hoạt động phát triển thương
mại của công ty, em đã lựa chọn đề tài: “Phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội” Em
thấy đây là một yêu cầu cấp thiết đặt ra và phù hợp với thực tiễn
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến mặthàng TPCN nói chung và phát triển thương mại mặt hàng TPCN nói riêng, mỗi côngtrình đều đề cập đến những khía cạnh khác nhau của hoạt động phát triển thương mạimặt hàng TPCN và đi sâu nghiên cứu về các vấn đề khác nhau Tại trường Đại họcThương mại cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan như:
1 Nguyễn Thùy Dung (2018), Phát triển thương mại mặt hàng TPCN của công ty TNHH dược phẩm Ngân Hà trên thị trường Miền Bắc, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học
Thương Mại Đề tài nghiên cứu các vấn đề về phát triển thương mại và cụ thể tập trungđưa ra các giải pháp thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với mặt hàngTPCN tại công ty TNHH dược phẩm Ngân Hà; nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngphát triển thương mại mặt hàng TPCN của công ty Khóa luận nàys sẽ kế thừa phần cơ
sở lý luận của đề tài trên nhưng sẽ đi sâu hơn về mặt đặc điểm và bản chất phát triểnthương mại mặt hàng thực phẩm chức năng, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh cho Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy
2 Nguyễn Thu Hằng (2017), Pháp luật về hoat động sản xuất, kinh doanh mặt hàng thực phẩm chức năng và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất kinh doanh Trang Phương, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Khóa luận đề cập đến
những nhân tố pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh mặt hàng thựcphẩm chức năng; đưa ra những chủ trương, quan điểm sản xuất, kinh doanh mặt hàngthực phẩm chức năng dưới góc độ pháp luật, từ đó xem xét tình hình thực hiện củadoanh nghiệp Khóa luận này sẽ kế thừa những quan điểm, định hướng và quy định củapháp luật đối với mặt hàng thực phẩm chức năng để phân tích các vấn đề liên quan đến
Trang 11cơ chế, chính sách và nguyên tắc hoạt động trên cơ sở pháp luật, nhưng không đi sâu vềmặt pháp lý mà chỉ coi đó như một điều kiện, nhân tố tác động phát triển thương mạimặt hàng thực phẩm chức năng
3 Nguyễn Thị Linh (2018), Hoàn thiện hệ thống thực hành sản xuất tốt (GMP) nhằm phát triển thương hiệu nhóm sản phẩm thực phẩm chức năng tại Công ty cổ phần bảo dược Nhất Tâm trên thị trường Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại.
Khóa luận đề cập đến hệ thống thực hành sản xuất tốt (GMP), nhóm sản phẩm thựcphẩm chức năng nhằm phát triển thương hiệu mặt hàng này thông qua hoàn thiện hệthống thực hành sản xuất tốt (GMP) Khóa luận này sẽ kế thừa các lý thuyết liên quanđến hệ thống thực hành sản xuất tốt, vấn đề vể thương hiệu nhóm sản phẩm thực phẩmchức năng để đưa ra đề xuất và giải pháp đối với doanh nghiệp đang nghiên cứu, nhưngchỉ coi thương hiệu như một giải pháp để phát triển thương mại chứ không tập trungnghiên cứu như một vấn đề chính
4 Nguyễn Anh Tuấn (2015), Quản lý nhà nước đối với thương mại các sản phẩm thực phẩm chức năng trên thị trường Việt Nam, Luận án tiên sĩ, Đại học Thương
Mại Luận án nghiên cứu về thực trạng, bản chất thương mại mặt hàng TPCN của ViệtNam, bản chất, đặc điểm, vai trò mặt hàng TPCN và các vấn đề quản lý mặt hàng này tạithị trường Việt Nam Khóa luận này sẽ kế thừa phần đặc điểm mặt hàng thực phẩm chứcnăng và bản chất thương mại của mặt hàng thực phẩm chức năng nhưng sẽ đi sâu vàophát triển thương mại doanh nghiệp chứ không theo hướng quản lý nhà nước
5 Nguyễn Anh Tuấn (2013), Kinh nghiệm quản lý thị trường thực phẩm chức năng của một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam, Tạp chí Khoa học
thương mại số 62+63 Bài viết đề cập về kinh nghiệm quản lý thực phẩm chức năng củacác nước trên thế giới, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị quản lý mặt hàng này đốivới Việt Nam Khoá luận này sẽ kế thừa những bài học mà tác giả đặt ra cho Việt Nam
từ đó định hướng cho doanh nghiệp phát triển, đồng thời học hỏi kinh nghiệm các nướckhác với trình độ phù hợp nhưng không đi sâu vào những kinh nghiệm mang tầm vĩ mô,chỉ tập trung vào mục tiêu và bài học mang tầm vi mô để phát triển thương mại chodoanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu trên đã đi sát vào mục tiêu nghiên cứu, giải quyết đượcnhững vấn đề lí luận cơ bản liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm bao gồm bảnchất, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại sản phẩm Đồng thờicác công trình nghiên cứu cũng đã phân tích thực trạng một cách cụ thể, đưa ra nhiều
Trang 12trình nghiên cứu liên quan, đề tài “Phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội” cũng nghiên
cứu về phát triển thương mại sản phẩm song đề tài có đối tượng nghiên cứu là mặt hàngthực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy, như vậy đây là một đềtài mới không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Về lý luận: Căn cứ vào tên đề tài đã lựa chọn, khóa luận sẽ hệ thống lại những lý
luận liên quan đến:
- Phát triển thương mại mặt hàng TPCN về khái niệm, đặc điểm, vai trò,
- Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá phát triển thương mại mặt hàngTPCN về quy mô, chất lượng, hiệu quả
- Những nhân tố nào ảnh hưởng tới phát triển thương mại mặt hàng TPCN?
Từ đó, lấy chúng làm cơ sở để đi sâu nghiên cứu về phát triển thương mại mặt hàngTPCN trên thị trường Hà Nội
Về thực tiễn: Đề tài phải giải quyết những vấn đề đặt ra bao gồm:
- Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng TPCN của Công ty Cổ phần Dượcphẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội những năm gần đây như thế nào? Cụ thể trong đóthực trạng quy mô sản phẩm như thế nào? Chất lượng ra sao? Hiệu quả đạt được đếnđâu?
- Thành công và tồn tại trong phát triển thương mại mặt hàng TPCN trên thị trường
Hà Nội? Nguyên nhân nào dẫn đến hạn chế còn tồn tại đó?
- Từ đó đề xuất giải pháp để phát triển thương mại mặt hàng TPCN của Công ty Cổphần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội
Từ việc xác lập đề tài từ mặt lý thuyết và thực tiễn, em tiến hành thực hiện đề tài
“Phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội”
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng:
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển thươngmại mặt hàng TPCN của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy
Trang 13b) Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu lý luận:
Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển thương mại mặthàng TPCN, cụ thể là: làm rõ bản chất, vai trò của phát triển thương mại mặt hàngTPCN, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng TPCN, xác định cáctiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại mặt hàng TPCN đề từ đó làm
cơ sở cho nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt hàng TPCN trên thị trường
Hà Nội
- Mục tiêu thực tiễn:
Khóa luận nắm rõ được thực trạng phát triển thương mại mặt hàng TPCN của Công
ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội trong giai đoạn từ năm
2016-2018 Từ đó, khóa luận sẽ đánh giá được những thành công, hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế đó trong việc phát triển thương mại mặt hàng TPCN của Công ty Cổphần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội
Khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm giúp Công ty Cổ phần Dượcphẩm Đại Uy khắc phục được những hạn chế đã tìm ra
c) Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Khóa luận nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt
hàng TPCN của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường các quận nội thànhcủa Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Khóa luận nghiên cứu thực trạng phát triển thương mại mặt
hàng TPCN của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trong giai đoạn năm 2016 - 2018.Đồng thời đưa ra các giải pháp phát triển thương mại mặt hàng TPCN trong 2020-2025
- Phạm vi nội dung: Khóa luận nghiên cứu hoạt động phát triển thương mại mặthàng TPCN trên thị trường Hà Nội Trong đó, khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn
đề liên quan đến các hoạt động phát triển thương mại theo 3 nhóm tiêu chí: PTTM vềmặt quy mô, chất lượng và hiệu quả
5 Phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thu thập được của đề tài này là dữ liệu thứ cấp Dữ liệu được thu thập từ
Trang 14chính xác nhất có thể Những thông tin này phục vụ quá trình nghiên cứu thực tiễn từ đó
để phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thương mại mặt hàng TPCN của Công ty Cổphần Dược phẩm Đại Uy
Ngoài ra, phương pháp thu thập thông tin từ những nguồn như các báo cáo, thống
kê cũng rất quan trọng, giúp người nghiên cứu nắm được tình hình chung của thị trường
và những bến động có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của công ty.Các báo cáo, thống kê của Cục ATVSTP (Bộ Y Tế), Thông tư của Bộ Y Tế,…
b) Phương pháp xử lý dữ liệu
Sử dụng, phân tích các số liệu sau khi đã thu thập được Phương pháp này tập trungphân tích, xử lí các thông tin, dữ liệu thu thập được từ dữ liệu thứ cấp Các phương pháp
sử dụng bao gồm các phương pháp phân tích, so sánh, biểu đồ, bảng biểu
- Áp dụng phương pháp phân tích, so sánh của các năm về tình hình kinh doanh, sosánh rồi phân tích để thấy sự chênh lệch giữa các năm nhằm đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty
- Áp dụng phương pháp bảng biểu, sơ đồ để thể hiện rõ sự so sánh, mô hình hóacác chỉ tiêu của công ty Qua đó, sơ đồ và bảng biểu sẽ giúp đánh giá mối tương quangiữa các đại lượng để có thể phân tích dựa trên nguồn dữ liệu thu thập được
- Phương pháp thống kê: Ghi chép, nghiên cứu và tóm tắt thông tin các tài liệu liênquan đến phát triển thương mại mặt hàng TPCN của công ty, sau đó tổng hợp thành báocáo Sau đó, đưa ra những kết luận dựa trên các số liệu và cuối cùng là ước lượng kếtquả hiện tại và dự báo tương lai
- Phương pháp khác: Ngoài các phương pháp đã nêu trên, em còn sử dụng một số
phương pháp khác như phương pháp chỉ số, tổng hợp, sử dụng phần mềm vẽ bảng biểu, sơ
đồ phục vụ cho việc phân tích
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục biểu đồ, danh mục từ viết tắt,tài liệu tham khảo, khóa luận có kết cấu gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng thực phẩmchức năng
Chương 2: Thực trạng phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng củaCông ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị phát triển thương mại mặt hàng thựcphẩm chức năng của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đại Uy trên thị trường Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
MẶT HÀNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm thương mại
Trong hệ thống pháp luật, thương mại được hiểu “ là các hoạt động phân phối lưuthông hàng hóa” Theo định nghĩa của Luật Thương Mại năm 2005, “Hoạt động thươngmại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”
Khái niệm thương mại được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp, cụ thể như sau:Theo nghĩa rộng, Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường.Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là các hoạt động kinh tế nhằmmục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường
Theo nghĩa hẹp, Thương mại là quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường,
là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Nếu hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ
có một bên là chủ thể ở nước ngoài thì người ta gọi đó là thương mại quốc tế
Như vậy có thể rút ra bản chất kinh tế chung của Thương mại là: Thương mại là tổng thể các hiện tượng, các hoạt động và các quan hệ kinh tế gắn liền và phát sinh cùng với trao đổi hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích lợi nhuận
1.1.2 Khái niệm mặt hàng thực phẩm chức năng
Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), “Thực phẩm chức năng là một loại thực phẩm mà trong thành phần ngoài những chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống và phát triển của cơ thể sống thì còn chứa những chất có chức năng tác động đến sức khỏe một cách tích cực”
Theo Thông tư số: 08/2004/TT-BYT ngày 23/8/2004 về việc “ Hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng” của Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa “Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh”
Trang 16Xem xét theo bản chất của TPCN xuất phát từ đối tượng và phạm vi của đề tài khóa luận, thống nhất với khái niệm được đưa ra trong Thông tư số 08/2004/TT-BYT của Bộ Y Tế Việt Nam
Vơi định nghĩa này, TPCN được hiểu là những thực phẩm được sử dụng để hỗ trợ các chức năng của các bộ phận trong cơ thể con người Khái niệm này đề cập đến đặc điểm, tác dụng chung nhất của các sản phẩm TPCN
1.1.3 Khái niệm phát triển thương mại
Theo bài giảng môn Kinh tế Thương Mại 2, phát triển thương mại (PTTM) là quátrình bao gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi cả về lượng và chất về tăngtrưởng thương mại của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển
Phát triển thương mại bao gồm tất cả các hoạt động của con người tác động theohướng tích cực đến lĩnh vực thương mại (mua bán sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động
hỗ trợ thúc đẩy quá trình mua bán sản phẩm dịch vụ) làm cho lĩnh vực này ngày càng
mở rộng về quy mô, tăng lên về chất lượng, nâng cao hiệu quả tiến tới phát triển bềnvững
1.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
1.2.1 Đặc điểm, phân loại mặt hàng thực phẩm chức năng
a) Đặc điểm
- TPCN có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật)
Nguyên liệu để sản xuất TPCN là các loại thực vật, động vật và khoáng vật trong tựnhiên, những hoạt chất, chất chiết từ thực vật, động vật và vi sinh vật (nguồn gốc tựnhiên) được sử dụng làm TPCN theo các công thức chế biến khác nhau tùy thuộc vàocách thức và mục đích sử dụng, vì vậy có thể nói các sản phẩm TPCN có nguồn gốc tựnhiên
- TPCN được chế biến, sản xuất theo công thức
TPCN đươc sản xuất, chế biến theo công thức khoa học đã được kiểm chứng.Nhưng công thức này thường xuất phát từ kinh nghiệm sử dụng thực phẩm, các bàithuốc đông y hoặc các nghiên cứu khoa học Dù xuất phát như thế nào thì một công thứcchế biến TPCN muốn được đưa ra và sử dụng thực tiễn cũng phải trải qua một giai đoạnthử nghiệm hết sức công phu với những yêu cầu khắt khe Khi được đưa vào sản xuất,
Trang 17TPCN được sản xuất bằng một quy trình khoa học, sử dụng các công nghệ hiện đại, sảnphẩm đưa ra phải an toàn tuyệt đối với sức khỏe người tiêu dùng
- TPCN có tác dụng tới một hay nhiều cơ quan trong cơ thể
Cũng giống như thực phẩm, một sản phẩm TPCN thường chưa nhiều loại hoạt chấtkhác nhau Các hoạt chất này đã được tinh chế trong quá trình sản xuất, nhằm mục đíchtác động đến một hoặc một số cơ quan, bộ phận nhất định trong cơ thể nhằm cải thiệnchức năng của các bộ phận, từ đó tăng cường sức khỏe
- TPCN được phép sử dụng thường xuyên, liên tục, không có tai biến và tác dụngphụ
TPCN có nguồn gốc như thực phẩm thông thường, nhưng qua quá trình sản xuất,chế biến đã được loại bỏ các thành phần bất lợi, không tốt cho sức khỏe con người Bêncạnh đó hàm lượng các hoạt chất trong TPCN đến cơ thể 1 cách từ từ, không gây nênnhững thay đổi đột ngột hãy những phản ứng tiêu cực của cơ thể nên TPCN có thể sửdụng thường xuyên, liên tục mà không có tai biến hay tác dụng phụ
b) Phân loại:
Xem xét theo bản chất của TPCN xuất phát từ đối tượng và phạm vi của đề tài khóa luận, thống nhất với cách phân loại TPCN được đưa ra trong Thông tư số 08/2004/TT-BYT và Thông tư số 43/2014/TT-BYT của Bộ Y Tế Việt Nam
Thực phẩm chức năng, tuỳ theo công dụng, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, được phân loại thành:
- Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng
- Thực phẩm bổ sung (Supplemented Food): là thực phẩm thông thường được bổ sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic và chất có hoạt tính sinh học khác
- Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ (Health Supplement, Food Supplement, Dietary Supplement): là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cao, cốm, bột, lỏng và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp của các chất sau đây:
+ Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác;
Trang 18+ Hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, chất khoáng và nguồn gốc thực vật ở các dạng như chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa.
- Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food): là loại thực phẩm
có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế
1.2.2 Bản chất phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
Bản chất PTTM của mặt hàng TPCN là đảm bảo có sự mở rộng về quy mô, sự thayđổi về chất lượng, nâng cao tính hiệu quả kinh tế và đảm bảo phát triển bền vững
- Sự mở rộng về quy mô thể hiện qua sự gia tăng số lượng TPCN tiêu thụ trên thịtrường, tăng được số lượng khách hàng, tăng doanh thu qua đó tăng giá trị TM và có sự
mở rộng về thị trường tiêu thụ mặt hàng TPCN
- Nâng cao chất lượng hoạt động TM mặt hàng TPCN nghĩa là nâng cao chất lượngmặt hàng TPCN, đảm bảo các tiêu chuẩn khi ra đến thị trường, đem lại hiệu quả về mặtsức khỏe Không thể vì nó là sản phẩm “vô thưởng, vô phạt” , có hiệu quả với cơ địa củatừng người, tùy vào tình trạng hấp thụ của từng cá nhân mà làm giảm đi chất lượng thực
tế và cam kết
- Nâng cao tính hiệu quả kinh tế nghĩa là tác động đến kết quả hoặc chi phí hoặc cảhai nhằm làm cho hoạt động TM có kết quả tăng Có thể dựa vào các chính sách, cơ chếhay công nghệ để giảm chi phí; hoặc có thể tăng kết quả hoạt động kinh doanh của mặthàng TPCN
- Đảm bảo phát triển bền vững có nghĩa là phát triển mặt hàng TPCN một cách antoàn, vững chắc, không “ăn xổi”, không làm ăn chớp nhoáng, chộp giật, đảm báo pháttriển liên tục không bị ngắt quãng hay ngừng hoạt động do vi phạm pháp luật, vi phạmyêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc tế hay gây hại đến sức khỏe con người.Hơn thế, đó là sự kết hợp giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường Đảm bảo tạo
ra sản phẩm bảo vệ sức khỏe con người nhưng không gây ô nhiễm làm nguy hại sứckhỏe con người
1.2.3 Vai trò của phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
- Thứ nhất, TPCN có ý nghĩa lớn trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe conngười PTTM mặt hàng TPCN có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tăng cường sứckhỏe, cải thiện năng suất làm việc và nâng cao tuổi thọ trung bình Đối tượng của TPCN
Trang 19không chỉ là những người ốm hay bị bệnh mà chủ yếu lại là những người khỏe và quantâm đến sức khỏe cùa mình Khi PTTM mặt hàng TPCN một cách có hiệu quả thì sẽ cảithiện được tình trạng sức khỏe của Việt Nam, điều này sẽ dẫn đến giảm chi phí bảo hiểm
xã hội mà Nhà nước phải chi trả mỗi năm Không chỉ vậy, những người đang ở trạng tháigiữa khỏe và bênh – những người trong độ tuổi lao động tiếp xúc nhiều với tác nhân gâyhại đến sức khỏe, sẽ khống chế được khả năng mắc bệnh hay nhiễm bệnh Từ đó sẽ tăngđược năng suất lao động, hiệu quả xã hội và giảm các chi phí xã hội không đáng có
- Thứ hai, PTTM mặt hàng TPCN góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng caochất lượng cuộc sống Để sản xuất được TPCN cần có nguồn nguyên liệu được nuôitrồng, quá trình chế biến và phân phối trên thị trường Quá trình đó sẽ tạo công ăn việclàm và thu nhập cho một lực lượng lao động đông đảo Đây là một vai trò xã hội quantrọng trong bối cảnh thị trường lao động đang ngày càng khó khăn
- Thứ ba, PTTM mặt hàng TPCN còn giúp phát triển kinh tế và đối ngoại quốc gia.Việc PTTM một cách đúng đắn và bám sát những tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp tăng khảnăng thập nhập vào các thị trường khó tính Các tổ chức, quốc gia quốc tế cũng có cáchnhìn khác về thị trường của Việt Nam nói chung và thị trường dược phẩm Việt Nam nóiriêng Hơn thế, PTTM mặt hàng TPCN góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tếđất nước, góp phần tăng GDP và từng bước hội nhập kinh tế thế giới
- Thứ tư, PTTM mặt hàng TPCN có vai trò quan trọng trong phát triển doanhnghiệp dược phẩm sản xuất và kinh doanh mặt hàng này Đây đang là một mặt hàngđang được ưa chuộng, sức tiêu thụ mạnh và có thể đem đến lòng tin mạnh mẽ từ phíakhách hàng Nếu PTTM mặt hàng TPCN thành công sẽ quyết định khá lớn đến việc pháttriển và thành công của cả doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ có thể mở rộng được thịtrường, mở rộng được quy mô, tăng thị phần của doanh nghiệp trong ngành và nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi chú trọng PTTM mặt hàng TPCN
- Thứ năm, muốn PTTM mặt hàng TPCN cần chú trọng đến đầu tư máy móc vàthiết bị, công nghệ, kỹ thuật Điều này làm cho doanh nghiệp tăng được vốn khoa học-công nghệ, tăng được khả năng tiêu dùng và sử dụng công nghệ hiện đại Điều này làmột trong những việc quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng hướng tới Xu thế hiện tạicủa họ là giảm nhân lực và tăng đầu tư vào công nghệ để dần dần máy móc có thể thaythể con người nhằm tăng năng suất lao động Hơn thế, nếu có động lực đổi mới côngnghệ nhờ PTTM mặt hàng TPCN, doanh nghiệp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm,đảm bảo chất lượng đồng đều và hạ giá thành sản phẩm
Trang 201.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
a) Nhân tố vốn
Vốn được hiểu là các của cải vật chất do con người tạo ra và tích lũy lại nhằm mụcđích đầu tư. Nó có thể tồn tại dưới dạng vất thể hoặc vốn tài chính Ngoài ra, trong xãhội hiện đại, vốn còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác như bản quyền, bí mật kinhdoanh,…
Vốn chiếm một vị trí quan trọng tới chất lượng cũng như việc sản xuất mặt hàngTPCN Để sản xuất TPCN đủ yêu cầu đến với tay người tiêu dùng, doanh nghiệp cầnxây dựng nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP Để đầu tư một nhà máy đạt chuẩn GMP hoặcnâng cấp một nhà máy lên đạt chuẩn GMP cần phải tiêu tốn hàng chục tỷ đồng Giả sửnâng cấp một nhà máy sẵn có lên một nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP cần đến ít nhất 10 tỷđồng Chưa kể đến các trang thiết bị, máy móc và nhà xưởng phải được tổ chức và đầu
tư đồng bộ để đàm bảo tiêu chuẩn Đối với doanh nghiệp vừa doanh nghiệp vừa và nhỏ,đây là một thách thức không hề nhỏ
Không chỉ vậy, ngoài máy móc sản xuất và nhà xưởng, doanh nghiệp còn phải xâydựng hệ thống xử lý nước dùng để sản xuất, xử lý nước thải, xử lý sản phẩm phụ và rácthải Ngoài ra còn rất nhiều khu chuyên biệt khác cần xây dựng đúng và đủ nhằm chuẩn
kỹ thuật Đây là việc đầu tư ban đầu, phải có khâu này mới ra được sản phẩm đến với thịtrường Vì vậy, doanh nghiệp phải có một khối lượng vốn đủ lớn để sẵn sàng đầu tưtrong một quá trình “dài hơi”
Nếu không có vốn, việc xây dựng đầu tư để đủ tiêu chuẩn GMP đối với đa số nhàmáy như ở Việt Nam là rất khó PTTM mặt hàng TPCN là một cuộc đầu tư mạnh tay vàphải có tầm nhìn Chi phí đầu tư ban đầu bỏ ra là lớn nhưng cái lợi nhận được lại là lâudài Nếu như vì ít vốn mà đầu tư “chớp nhoáng”, tạm bợ thì sẽ không thể đủ yêu cầuđem sản phẩm đến với người tiêu dùng Dù doanh nghiệp có sản xuất được nhưng nếukhông đủ tiêu chuẩn và giấy phép thì cũng không thể bán được
Cuối cùng, vốn nắm vai trò quyết định đến việc sinh lời và kiếm lợi nhuận bội thucho doanh nghiệp Đầu tư về máy móc có thời gian khấu hao lâu dài, năng suất lao độnglại cao nên sẽ sinh lời lớn hơn đầu tư nhân lực làm việc chân tay Vốn cũng không chỉdừng lại ở việc là tiền đầu tư máy móc nhà xưởng Vốn trong ngành TPCN còn là các bíquyết công thức, các phát minh sáng chế,… Điều này quan trọng hơn cả vì nó là lợi thếcạnh tranh của doanh nghiệp Cuộc đua về tiền sẽ bất phân thằng bại nếu như không cónhững vốn “bí mật kinh doanh” khác
b) Nhân tố lao động
Trang 21Lao động là một yếu tố quan trọng trong việc PTTM mặt TPCN Bởi lẽ, dâychuyền GMP vẫn cần có sự tác động của con người và yêu cầu người lao động phải khỏemạnh và không mắc các bệnh truyền nhiễm Điều này đòi hỏi việc kiểm tra sức khỏenhân viên thường xuyên, cẩn thận và doanh nghiệp cần có những nhân viên có sức khỏengay từ đầu Vì vậy, nguồn lao động trẻ, dồi dào sức khỏe và tận tâm với công việc làmột nhân tố quý báu để có thể PTTM mặt hàng TPCN một cách lâu dài
Hơn thế, việc vận một dây chuyền máy móc hiện đại và đồng bộ hóa còn yêu cầunguồn nhân lực có tri thức và được đào tạo bài bản Điều này tùy thuộc vào việc doanhnghiệp có thể đào tạo hoặc tuyển nguồn nhân lực chất lượng cao ngày từ đầu Nhưng dùthế nào, định kỳ doanh nghiệp nào đều tổ chức đào tạo và xem xét lại năng lực, vị trí.Mỗi một lao động đều cần phải được bồi dưỡng và đào tạo để phát triển kiến thứcchuyên môn cũng như cập nhập những đổi mới và sự phát triển của thế giới Và, nhânlực khi được bố trí phù hợp với vị trí năng lực của mình cũng sẽ làm công việc hiệu quảhơn Nếu mọi nguồn lực và đặc biệt là nhân lực phối hợp nhịp nhàng với nhau thì có thểvận hành bộ máy doanh nghiệp nhịp nhàng Ngược lại, khi có lục đục nội bộ doanhnghiệp, đặc biệt là xích mích giữa nhân viên, hay nhân viên năng lực kém làm hỏng cảdây chuyền, thì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng khủng hoảng và vô cùng khó khan.Như vậy con người dù ở mọi vị trí, mọi đơn vị khác nhau đều là những chủ thểquan trọng trong việc sáng tạo và phát huy những lợi thế của doanh nghiệp, đặc biệt làdoanh nghiệp sản xuất Nhân lực đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động Với sựnăng động và sáng tạo, đặc biệt là thế hệ trẻ sẽ giúp cho công ty rất nhiều trong việc tiếpthu những cái mới, nhạy bén trong việc học hỏi và nâng cao tri thức Nếu người lãnh đạobiết khai thác những điểm mạnh này thì sẽ góp phần đưa doanh nghiệp phát triển lên mộttầm cao mới.Chính vì vậy mà đây luôn là yếu tố được các doanh nghiệp chú trọng quantâm đầu tư cả về chất và về lượng
c) Nhân tố cơ sở vật chất
Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì cơ sở vật chất là một yếu tố quan trọngkhông kém nguồn nhân lực Vốn chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanhnghiệp dược nói riêng là máy móc, nhà xưởng, các cơ sở vật chất khác Muốn PTTMmặt hàng TPCN nhanh, mạnh và lâu dài cần một hệ thống cơ sở vật chất an toàn và chấtlượng Thường đầu tư cho nhân tố này lớn nhưng thời gian khấu hao lâu dài và đem lạihiệu quả kinh tế cao và bền vững Một hệ thống cơ sở vật chất càng hiện đại sẽ giúpdoanh nghiệp sản xuất tiết kiệm được nhiều chi phí và nâng cao được kết quả kinhdoanh Đây là điều mọi doanh nghiệp luôn hướng tới Cùng với đó, việc máy móc, cở sởvật chất hiện đại cũng giúp nguồn nhân lực làm việc hiệu quả hơn, họ không cảm thấy
Trang 22chán nản và mệt mỏi với công việc Nhân tố này còn giúp giữ chân được nguồn nhân lựcchất lượng tốt.
Không chỉ vậy, đối với doanh nghiệp dược sản xuất TPCN thì yếu tố cơ sở vật chấtmang một tầm sứ mệnh do nó chịu chi phối bởi các yêu cầu để được sản xuất ra sảnphẩm Cơ sở vật chất phải đủ điều kiện về thiết kế, quy định đặt nhà máy, quy chuẩn các
hệ thống xử lý nước,… mới có thể đáp ứng sản xuất TPCN theo đúng yêu cầu của phápluật Việt Nam
Cuối cùng, cơ sở vất chất còn thể hiện quy mô và sức mạnh của một doanh nghiệpsản xuất nói chung và doanh nghiệp dược phẩm kinh doanh mặt hàng TPCN nói riêng.Việc đầu tư vào cơ sở vật chất thể hiện sự quy mô và phát triển rất rõ rệt Máy móc, cơ
sở càng hiện đại thì sản xuất càng năng suất và lợi nhuận thu lại càng lớn, từ đó sẽ mởrộng được thị trường và quy mô sản xuất đáp ứng nhu cầu và phát triển doanh nghiệp
d) Nhân tố thị trường
Thị trường là một mẫu số biến động không ngừng nhưng mọi doanh nghiệp luônluôn cần phải quan tâm và đôi khi phải “chạy theo” thị trường Doanh nghiệp không báncái mình có mà phải bán cái thị trường cần Chuyển mình theo thị trường đó chính làbám đuổi mục tiêu lợi nhuận Mỗi một doanh nghiệp đều có một thị trường riêng và đó
là thị trường tiềm năng của mình Nếu khai thác được hết thị trường tiềm năng thì doanh
có thể tối đa hóa được mục tiêu lợi nhuận và thực hiện các mục tiêu khác nhằm tăng sứcmạnh doanh nghiệp
Thị trường chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc tìm kiếm những cơ hội kinhdoanh mới bên trong thị trường và khai thác triệt để thời cơ khi chúng xuất hiện Với mặthàng TPCN thì thị hiếu của khách hàng và xu hướng sử dụng vô cùng quan trọng Nếukhông nắm bắt được thì doanh nghiệp sẽ thụt lùi và đối thủ cạnh tranh “thừa thắng xônglên” chớp lấy cơ hội TPCN cần mẫu mã bắt mắt, tên gọi dễ nhớ và sử dụng khi có nhucầu bảo vệ sức khỏe; vậy bây giở, giả sử thực trạng mọi người uống nhiều rượu bia thìdoanh nghiệp cần cho ra những sản phẩm mẫu mã bắt mắt, tên gọi dễ nhớ dễ thuộc, vớimục đích bổ gan bổ thận Như vậy, doanh nghiệp mới có thị trường tiêu thụ, người tiêudùng và kiếm được lợi nhuân kinh doanh bán hàng
Cuối cùng, thị trường cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin nhằm tránh vàgiảm bớt những rủi ro do sự biến động không ngừng của thị trường đến hoạt động kinhdoanh đồng thời đề ra những biện pháp ứng phó kịp thời đối với những biến động đó.Đây là điều mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn do tổn thất mà nó mang lại là rấtcao
e) Nhân tố cơ chế, chính sách
Trang 23Đặc biệt quan trọng trong PTTM mặt hàng TPCN là tính đặc thù về chính sách.Chính sách luôn thay đổi theo hướng có lợi cho người tiêu dùng nhưng lại thương gâythách thức cho các doanh nghiệp Giả sử như Nghị định 15/2018/NĐ-CP, từ ngày1/7/2019, tất cả cơ sở sản xuất TPCN nếu không đạt chuẩn thực hành sản xuất tốt (GMP)
sẽ không được tiếp tục sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ rất khó khan trong việcxoay vốn và nâng cấp các nhà máy sản xuất của mình Nhưng, các doanh nghiệp muốnPTTM mặt hàng TPCN không thể đi trái với cơ chế, chính sách đã đặt ra
Cơ chế, chính sách của Nhà nước cũng là môi trường thúc đẩy hoạt động chodoanh nghiệp Chính sách mở cửa thì sẽ giúp doanh nghiệp có thể phát triển nhanh,mạnh và thoải mái hơn Khi chính sách thắt chặt lại thì doanh nghiệp lại cần cẩn trọnghơn và đầu tư kỹ lương hơn Như vậy, việc PTTM mặt hàng TPCN được đến đâu, tốc độ
ra sao, thành công đến mức nào phụ thuộc vào mức độ tạo điều kiện và cơ chế, chínhsách do các cơ quan có thẩm quyền đặt ra
1.3 Nội dung và nguyên lý phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
a) Quy mô
- Sản lượng:
Sản lượng là tổng lượng hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp bán được trên thị trường Thường kí hiệu là Q hoặc Y Sản lượng tiêu thụ của mặt hàng TPCN trên thị trường tăng lên nghĩa là quy mô thương mại của mặt hàng TPCN tăng lên, sản phẩm ngày càng thâm nhập sâu vào thị trường, sản phẩm đi nhanh vào quá trình lưu thông và tiêu dùng, được nhiều người biết đến và sử dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường
- Mức khối lượng sản phẩm bán ra tuyệt đối tăng, giảm liên hoàn:
± ∆q = qi – qi-1
qi : Khối lượng sản phẩm bán ra trong thời kì nghiên cứu
qi-1 : Khối lượng sản phẩm bán ra của kì đứng trước liền kề với kì nghiên cứu
- Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ mặt hàng sản phẩm, cung cấpdịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 24Đối vởi mặt hàng TPCN, doanh thu của mặt hàng này toàn bộ số tiền thu được dotiêu thụ mặt hàng TPCN Tổng giá trị thương mại càng cao nghĩa là doanh thu tiêu thụcàng nhiều, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả và quy mô thương mạisản phẩm ngày càng mở rộng.
Doanh thu thường được xây định bằng giá bán nhân với sản lượng
M = P x QTrong đó: M: Doanh thu
P: Giá trị một đơn vị sản phẩm
Q: Sản lượng tiêu thụ
- Chỉ tiêu mức doanh thu tuyệt đối tăng, giảm liên hoàn:
± ∆M = Mi – Mi-1
Mi : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm thời kì nghiên cứu
Mi-1: Doanh thu tiêu thụ của kì đứng trước liền kề với kì nghiên cứu
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ chênh lệch về khối lượng sản phẩm bán ra vàdoanh thu tiêu thụ tuyệt đối giữa các năm, để thấy được sự tăng lên hay giảm đi của quy
mô thương mại Độ chênh lệch càng lớn thì thấy quy mô càng tăng lên và ngược lại
b) Chất lượng
- Sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm:
Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm là sự thay đổi tỷ lệ thành phần trong cơ cấu sảnphẩm, sự thay đổi cả về mặt số lượng và chất lượng trong nội bộ cơ cấu nhằm có được
sự phát triển tốt hơn và toàn diện hơn
- Tỷ trọng khối lượng bán ra:
% QTPCN = x 100%
Trong đó: QTPCN : Khối lượng TPCN bán ra
∑Q: Tổng khối lượng sản phẩm bán ra cả năm
- Tỷ trọng doanh thu của sản phẩm:
% MTPCN = Trong đó: MTPCN : Doanh thu tiêu thụ mặt hàng TPCN
M: Tổng doanh thu trong năm đó
Trang 25Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, là phần chênhlệch giữa doanh thu và chi phí của hoạt động kinh doanh trong mỗi thời kì nhất định Lợinhuận cao sẽ phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và phát triển thương mạisản phẩm tốt.
LN = DT – CPTrong đó: LN: lợi nhuận
T = × 100%
Trong đó: T: Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Y i: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Y: Tổng sản lượng tiêu thụ của toàn ngành
- Tỷ suất lợi nhuận:
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được baonhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng thuần Chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả kinh tế của doanh nghiệp càng cao
ROS = Trong đó: ROS: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
LNST: Lợi nhuận sau thuếTDTT: Tổng doanh thu thuần
- Hiệu quả sử dụng lao động:
Chỉ tiêu này cho biết một lao động làm ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời
kỳ nhất định Chỉ tiêu này càng cao cho thấy vấn đề sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quảtốt
Hiệu suất sử dụng lao động =
Trong đó: M: doanh thu
Yi Y
LNSTTDTT
Doanh thu Tổng số lao động
Trang 26- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh phải lớn hơn lãi suất huyđộng của ngân hàng thì kinh doanh mới coi là có hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận trênvốn kinh doanh =
Lợi nhuậnVốn kinh doanh
1.3.2 Các nguyên tắc, chính sách phát triển thương mại mặt hàng thực phẩm chức năng
a) Các nguyên tắc
* Nguyên tắc hoạt động trên cơ sở pháp luật
Việc PTTM mặt hàng TPCN luôn luôn phải thực hiện theo định hướng, chủ trương,
sự quản lý của nhà nước và các văn bản pháp luật Đây là một mặt hàng được sự quantâm và quản lý chặt chẽ của Nhà nước và đi kèm là rất nhiều văn bản pháp luật được banhành Việc thực hiện các hoạt động sản xuất, đưa ra thị trường, hay thâm chí những hoạtđộng sau sản xuất đối với mặt hàng TPCN cũng phải tuân theo quy định của pháp luật.Bản chất đây là một mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người nên Nhànước luôn luôn quan tâm đặc biệt Thông thường, các văn bản pháp luật mà doanhnghiệp muốn PTTM mặt hàng TPCN phải quan tâm đó là: “Luật an toàn thực phẩm”,Thông tư 43/2014/TT-BYT, Thông tư 08/2014/TT-BYT,… Về cơ quan nhà nước, doanhnghiệp muốn PTTM mặt hàng thực phẩm chức năng thông qua các hoạt động thươngmại cần xin phép thì phải xin ý kiến Cục an toàn thực phẩm – Bộ Y Tế, Sở Y Tế, BộCông Thương, và các cơ quan khác có liên quan tùy từng trường hợp
* Nguyên tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng
Vốn dĩ, đây là một mặt hàng liên quan đến sức khỏe con người nên đặc biệt cầnquan tâm đến nguyên tắc an toàn An toàn từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng Nguyêntắc này nhằm đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng đồng thời cũng đảmbảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Người trong dây chuyền sản xuất TPCNphải đảm bảo các yếu tố về sức khỏe, không mắc các bệnh truyền nhiễm Các mặt hàngTPCN phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại Bộ Y tế (Cục Antoàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường; Yêu cầu về báo cáo thửnghiệm hiệu quả về công dụng; Yêu cầu kiểm nghiệm; Yêu cầu đối với ghi nhãn thựcphẩm chức năng;… Tất cả các quy định trên nhằm yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt mức
độ của một sản phẩm TPCN khi ra đến thị trường
* Nguyên tắc tuân theo các quy luật của thị trường
Trang 27Các hoạt động PTTM mặt hàng TPCN cũng phải tuần thủ quy luật của thị trường.Nguyên tắc cung-cầu trong thị trường đối với mặt hàng TPCN cực kỳ quan trọng đối vớicác doanh nghiệp Nắm bắt được nguyên tắc này và vận dùng thành công thì doanhnghiệp có thể kiểm soát được thị trường Doanh nghiệp nên tuân theo nguyên tắc này,thuận theo sự biến động của thị trường để PTTM của doanh nhiệp mình Không nên bánphá giá, đầu cơ tích trữ, loan thông tin thứ thiệt hay cố tình buôn gian bán lận để thaotúng thị trường Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc tìm hiểu và khảo sát thị trườngnhằm nắm bắt thời cơ Nguyên tắc này đề ra cũng là để cho doanh nghiệp PTTM mặthàng TPCN một cách bền vững Do bản chất mặt hàng này ấn tượng với người mua bởinhững lời quảng cáo và mục đích sử dụng, nếu làm mất lòng tin của khách hàng một lần
có thể dẫn đến mất đi một cơ hội tiềm năng Như vậy, doanh nghiệp cần tôn trọng vàthực hiện theo nguyên tắc quy luật của thị trường, không nên phá vỡ và bỏ qua nguyêntắc này
* Nguyên tắc phát triển bền vững
Các mặt hàng TPCN mà mặt hàng bảo vệ sức khỏe, nhưng cũng vì cầu quá lớn mà
có những doanh nghiệp sản xuất năng suất hơn và cũng xả thải nhiều hơn Theo đúngnguyên tắc, nhà máy nào cũng phải có hệ thống xử lý nước thải và xử lý trước khi đưa ramôi trường Đây là quy định nhưng không mấy nhà máy trước đây làm được Mặc dùvậy, bây giờ theo tiêu chuẩn GMP nó là một điều kiện xây dựng nhà máy bắt buộc nênnguyên tắc phát triển bển vững bao hàm nghĩa bảo vệ môi trường càng quan trọng vàđáng được thực hiện hơn Để sản xuất ra các sản phẩm TPCN này, quá trình sản xuấtTPCN phải loại bỏ những chất có hại và gây nguy hiểm đến sức khỏe và chỉ để lại chất
có lợi cho sức khỏe Do đó, những chất không tốt đó phải được xử lý triệt để, không gâynguy hiểm cho môi trường Nguyên tắc này nhằm đảm bảo phát triển sức khỏe đi đôi vớibảo vệ môi trường vì bảo vệ môi trường cũng là bảo vệ sức khỏe của chính mình
b) Các chính sách
* Chính sách khuyến khích PTTM mặt hàng TPCN có thể thấy qua việc Nhà nướcmong muốn phát triển TPCN thành một ngành kinh tế-y tế, sản xuất được nhiều sảnphẩm chất lượng cao, đảm bảo an toàn và hiệu quả để tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu, tăng cường sử dụng TPCN để chăm sóc bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa và hỗ trợbệnh tật; thông qua Quyết định số 468/QĐ-VAFF “Chiến lược phát triển thực phẩmchức năng giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn 2030” :
- Mục tiêu: Lấy công tác giáo dục truyền thống là trung tâm, đi trước một bướctrong mọi hoạt động để toàn hội “Hiểu đúng – Làm đúng – Dùng đúng” về TPCN, pháttriển TPCN thành một ngành Kinh tế - Y tế, sản xuất được nhiều sản phẩm
Trang 28tăng cường sử dụng TPCN để chăm sóc, bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa và hỗ trợ điều trịbệnh tật.
- Tầm nhìn đến năm 2030: Đến năm 2030, phấn đấu trên 90% các nhóm đối tượngHiểu đúng – Làm đúng – Dùng đúng TPCN và phát triển TPCN trở thành một ngànhkinh tế - y tế mạnh mẽ, phấn đấu sản xuất TPCN trong nước chiếm 75% trong đó tự túcnguyên liệu được 60%, xuất khẩu đạt 5 tỷ USD, đưa tỷ lệ số người trưởng thành sử dụngTPCN thường xuyên lên đến 70%
* Chính sách quản lý chất lượng TPCN để PTTM mặt hàng này trở thành một bước
đi mang tính chất lượng cao, an toàn và có thể phát triển lâu dài Nhà nước quản lý nhằmtriệt để hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng không đảm bảo đi ra được thịtrường thông qua Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19-6-2018 của Chính phủ “Về đấu tranhchống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chấtlượng thuộc nhóm hàng dược phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, dược liệu và vịthuốc y học cổ truyền dân tộc nhằm giảm thiểu các vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý.” ; vàThông tư 43/2014/TT-BYT về “ Quy định về quản lý thực phẩm chức năng”
- Với Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19-6-2018: Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ,ngành, các địa phương, các lực lượng chức năng phải quán triệt sâu sắc và đề cao tráchnhiệm trong đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, đặc biệt lànhóm hàng liên quan đến chăm sóc, nâng cao sức khỏe con người, phải xác định đây lànhiệm vụ quan trọng vừa cấp bách vừa lâu dài Phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả
hệ thống chính trị, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các lực lượng chức năng,triển khai đồng bộ các biện pháp và kiên quyết đấu tranh từng bước đẩy lùi tệ nạn này
Cụ thể quy định chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Quốcphòng, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học vàCông nghệ
- Với thông tư 43/2014/TT-BYT,quy định các hoạt động liên quan đến sản xuất,kinh doanh, công bố sản phẩm, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng thực phẩm chức năngbao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm dinh dưỡng yhọc, kể cả thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
* Chính sách tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi và cạnh tranh cho cách doanhnghiệp PTTM mặt hàng TPCN được Nhà nước vô cùng quan tâm và hết sức giải quyết
- Thông qua Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định về việc “Xử phạt vi phạm hànhchính về an toàn thực phẩm”, quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt
và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm Nghị định này cũngquy định về hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả