1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KỸ THUẬT mở THÔNG KHÍ QUẢN (PHẪU THUẬT THỰC HÀNH)

36 44 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨAMở khí quản MKQ là tạo một lỗ mở ở mặt trước khí quản và lòng khí quản được thông với bên ngoài bằng ống khí quản... Mặt trước của khí quản là mặt phẫu thuật; các cấu trúc giải

Trang 1

MỞ KHÍ QUẢN

Trang 2

MỤC TIÊU

Trình bày các chỉ định của mở khí quản (MKQ).

Trình bày kỹ thuật MKQ cấp cứu.

Nêu các biến chứng của MKQ.

Trang 3

ĐỊNH NGHĨA

Mở khí quản (MKQ) là tạo một lỗ mở ở mặt trước khí quản và lòng khí quản được thông với bên ngoài bằng ống khí quản

Trang 4

LỊCH SỬ

Mở khí quản (MKQ) đã được đề cập từ thời cổ Ai

Cập cách nay khoảng 5000 năm, tuy nhiên kỹ thuật MKQ chỉ được mô tả lần đầu năm 1555 do Vesalius, thực hiện trên bò.

 Đến thế kỷ 19, Trousseau đã dùng phương pháp MKQ để điều trị tắc nghẽn đường hô hấp do bệnh bạch hầu.

Trang 5

GIẢI PHẪU

Khí quản là một ống có nhiều vòng sụn, dài 13 cm, trong đó chiều dài của đoạn khí quản

cổ là 7 cm, đường kính ở nam là 18

mm và ở nữ là 16 mm.

Trang 6

GIẢI PHẪU

Khí quản chạy chếch xuống dưới và ra sau, ở đoạn

cổ khí quản chỉ cách da từ 8-12 mm, và ở cán ức khoảng cách đến da là 30 mm Mặt trước của khí quản là mặt phẫu thuật; các cấu trúc giải phẫu:

Da: mỏng và di động.

Mô dưới da: mô liên kết, cơ da cổ, TM cảnh.

Lớp cân cổ nông hợp với lớp cơ trước cổ.

Mặt ngoài khí quản tương quan với thùy tuyến giáp, thần kinh hồi thanh quản, bó mạch thần kinh- cổ.

Trang 8

2 CHỈ ĐỊNH

Trong tất cả trường hợp tắc nghẽn đường hô hấp trên:

Các khối u miệng hầu- thanh quản.

Chấn thương thanh quản, sàn sọ - hàm mặt, viêm phù

nề thanh quản, hẹp do sẹo

Bất túc cơ vòng thanh quản: canul KQ có bơm bóng sẽ tránh trào ngược dịch dạ dày vào phế quản trong bệnh nhân hôn mê

MKQ cho phép hút dịch, đàm trong khí quản và các phế quản lớn và giảm khoảng chết sinh lý

Trang 9

2 CHỈ ĐỊNH

Trong hồi sức: được thực hiện sau khi đặt nội khí quản từ ngày thứ ba trở đi để tránh nhiễm trùng hô hấp và hẹp thanh-khí quản do ống nội khí quản đặt lâu.

Trang 10

3 KỸ THUẬT

Tùy theo mức độ khẩn cấp và nơi xảy ra; chúng

ta trình bày kỹ thuật MKQ có chuẩn bị, trong phòng mổ có nhân viên gây mê hỗ trợ

Trang 11

3 KỸ THUẬT

Tư thế 

Bệnh nhân nằm ngữa, gối dưới vai cho cổ ưỡn

ra làm cho thanh quản và khí quản nông hơn

Trang 12

3 KỸ THUẬT

PTVđứng bên phải, người phụ đứng đối diện.

Trang 16

3 KỸ THUẬT

Đường rạch da 

Mổ đường giữa hoặc đường ngang, giữa sụn nhẫn và cán ức kéo dài đến bờ trong của cơ ức đòn chũm,

có lợi điểm về thẫm

mỹ nhưng khi vào khí quản hơi khó

Trang 17

3 KỸ THUẬT

Bóc tách lớp cơ dưới móng

Dùng kéo Metzenbaum bóc tách khối cơ dưới móng theo đường trắng giữa, người phụ kéo bằng banh Farabeuf cơ dưới móng đối xứng để trình bày eo tuyến giáp

 

Trang 19

3 KỸ THUẬT

Bộc lộ eo tuyến giáp 

Lấy ngón trỏ trái làm mốc bờ dưới sụn nhẫn, dùng kéo bóc tách mô liên kết từ trên xuống để bộc lộ eo tuyến giáp

Trang 21

3 KỸ THUẬT

Tìm khí quản

Đôi lúc cổ dài, eo tuyến giáp thấp, khí quản xuất hiện dễ dàng Các trường hợp khác phải cắt eo tuyến giáp ; bóc tách bờ trên eo tuyến giáp, luồng 2 kẹp Kelly cạnh đường giữa, cắt eo tuyến giáp và khâu cột 2 mỏm cắt bằng chỉ tan

Trang 25

3 KỸ THUẬT

Mở khí quản

Cầm máu, chuẩn bị sẵn máy hút, chích thuốc tê vào mặt trước khí quản, mở khí quản ngay giữa vòng sụn 2 và 3, có thể rạch ngang hay dọc, sau

đó dùng 2 sợi chỉ kéo mép lổ MKQ

Trang 27

3 KỸ THUẬT

Đặt ống khí quản

Yêu cầu người gây mê rút từ từ ống NKQ, khi thấy lỗ mở khí quản đưa canul KQ có nòng thẳng góc vào trục của KQ và xoay theo trục của KQ, rút nòng trong và bơm bóng áp lực thấp khoảng 15-20 cmH2O tránh tổn thương thành KQ

Trang 29

3 KỸ THUẬT

Khâu, băng vết mổ 

Khâu da 2 bên ống MKQ, khâu da thưa để tránh tràn khí dưới da, cột cố định ống và băng gạc chung quanh

Trang 31

Rửa nòng trong và thay canule mỗi tuần.

Giải thích cho y tá các biến chứng sau mổ

Trang 32

3 KỸ THUẬT

Thay đổi kỹ thuật

 MKQ khẩn cho BN bị ngạt thở và không đặt được NKQ: cho BN nằm đầu cao, mở dọc theo đường giữa, trước khi MKQ nên tiêm 1-2 ml Lidocaine 1%

Trang 33

4 BIẾN CHỨNG

4.1 Biến chứng sớm

- Chảy máu: tổn thương thân TM cánh tay- đầu khi mổ

Chảy máu sau mổ: do nguồn tĩnh mạch, do tuột mối chỉ cột

có thể nhét gạc cầm máu Nếu chảy máu đỏ thì có thể tổn thương nhánh động mạch dưới eo trường hợp này phải mổ lại để cầm máu; trường hợp nặng hơn do tổn thương thân động mạch cánh tay- đầu phải mổ khâu lại động mạch.

Trang 34

4 BIẾN CHỨNG

4.1 Biến chứng sớm

- Biến chứng cơ học gây suy hô hấp cấp:

Tụt canul khí quản do đặt quá ngắn hay không cố định

Tắc ống canul hay khí quản do máu cục hay đàm quánh: phải chú ý làm ẩm khí vào khí quản, thay canul, hút nhẹ không gây chấn thương.

Trang 36

4 BIẾN CHỨNG

4.2 Biến chứng muộn

- Tổn thương niêm mạc: gồm 3 giai đoạn

 Giai đoạn một là phù nề và sung huyết niêm mạc.

 Giai đoạn hai gây loét niêm mạc.

 Giai đoạn ba là ăn mòn sụn và tiêu hủy

- Hẹp thanh quản phân biệt :

 Hẹp ở miệng hay phía trên miệng MKQ.

 Hẹp trung gian ở vị trí bóng.

 Hẹp xa hay ở đầu canul thường do chấn thương do hút

Ngày đăng: 24/02/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm