1. Trang chủ
  2. » Toán

Đề thi thử và đáp án chi tiết vào lớp 10 môn Toán THCS Lê Lợi - Hà Nội

6 445 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 219,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta thả một viên bi hình cầu (không thấm nước ) vào cốc, viên bi chìm xuống đáy cốc và làm cho cột nước dâng cao thêm 4 cm và nước chưa tràn ra ngoài. Tính bán kính của viên bi.. [r]

Trang 1

UBND QUẬN HÀ ĐÔNG

TRƯỜNG THCS CLC LÊ LỢI

ĐỀ KSCL VÀO LỚP 10 LẦN 2

Môn: Toán 9 NĂM HỌC: 2019 - 2020

Thời gian: 120’ (không kể thời gian giao đề)

(Đề gồm có 02 trang) Bài 1: (2,0 điểm) Cho biểu thức:

1 Cho biểu thức: A =

3

9 +

x

x

Tính giá trị của biểu thức A khi x = 25

2 Rút gọn biểu thức: B = 2 4

:

3 Với các biểu thức A, B nói trên tìm giá trị của x để A.B đạt giá trị nhỏ nhất

Bài 2: (2,0 điểm)

1) Giải hệ phương trình sau:

= +

− +

= +

− +

0 1

2 1

2

3 1

1 1 2

y x

y x

2) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Parabol (P) 2

y=x và đường thẳng (d)

y= mxm+

a)Với giá trị nào của m thì d tiếp xúc với (P)? Khi đó hãy tìm tọa độ tiếp điểm

b)Tìm m để (d) và (P) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt: A x y( ; ); ( ; )1 1 B x y2 2 sao cho tổng các tung độ của hai giao điểm bằng 2

Bài 3 : (2,0 điểm)

1.Giải bài toán sau bằng lập phương trình hoặc hệ phương trình:

Hai tổ của một nhà máy sản xuất khẩu trang trong một ngày sản xuất được chiếc khẩu trang Để đáp ứng nhu cầu khẩu trang trong dịch cúm do chủng mới virut Corona gây ra nên mỗi ngày tổ một vượt mức , tổ hai vượt mức , cả hai tổ sản xuất được chiếc khẩu trang Hỏi ban đầu trong một ngày mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chiếc khẩu trang?

2 Một chiếc cốc thủy tinh hình trụ đang chứa một lượng nước Bán kính đáy của cốc

nước hình trụ bằng 3 cm Người ta thả một viên bi hình cầu (không thấm nước ) vào cốc, viên bi chìm xuống đáy cốc và làm cho cột nước dâng cao thêm 4 cm và nước chưa tràn

ra ngoài Tính bán kính của viên bi

Bài 4: (3,5 điểm)

1500

2583

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Cho (O; R), dây AB = R 2cố định Điểm M thuộc cung lớn AB sao cho tam giác MAB có ba góc nhọn Các đường cao AE; BF của tam giác cắt nhau tại H, cắt đường tròn (O; R) tại P và Q

a)Chứng minh: 5 điểm A, B, E, F, O cùng thuộc đường tròn

b)Chứng minh: EF // PQ và P, O, Q thẳng hàng

c)Tính diện tích hình viên phân giới hạn dây AB và cung nhỏ AB

d)Đường thẳng PB cắt QA tại S, nối SH cắt PQ tại I Khi M chuyển động trên cung lớn

AB sao cho tam giác MAB có ba góc nhọn C/m: điểm I luôn thuộc một đường tròn cố định

Bài 5: (0,5 điểm)

Giải hệ phương trình:

x y 3(1)

x 2y(2)

+ =

-Hết -

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KSCL VÀO LỚP 10 LẦN 2 – TOÁN 9

NĂM HỌC 2019 - 2020

1

(2 điểm)

1 ĐKXĐ của A là x ≥ 0; x = 25 (TMĐKXĐ)

Thay x = 25 vào biểu thức A tính được giá trị của A là 2

0,25 0,25

2 Rút gọn:

4

2

) 2 )(

2 (

4 2

2

+

+

− +

+ +

=

x

x x

x

x x

x B

4

2

) 2 )(

2 (

4

+

− +

+

=

x

x x

x

x B

2

1 +

=

x

0,5 0,25 0,25

3 Tính được:

2

5 1 2

3

+

= +

=

x x

x B A

2

5 2

5 2

1 2

1 0

2

+

≤ +

+

x x

x x

2

3 B ≥ −

A

Dấu "=" xảy ra khi x = 0 KL: Giá trị nhỏ nhất của A.B là

2

3

− tại x = 0

0,25

0,25

2

(2 điểm)

1 ĐK: x 1; 1

Đặt: x+1= a;

1

1

+

y = b ( a 0 Giải hệ PT được a =1; b =

Tìm được x = 0; y = 1 ( TMĐK)

Vậy hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (0; 1)

0,25 0,25

0,25

2a) Phương trình hoành độ giao điểm của d và (P):

x = mxm+ ⇔x2−2mx+2m− =1 0 (1)

Ta có ∆ =' m2−2m+ =1 (m−1)2

Từ đó tìm được d tiếp xúc (P) <=> m =1

Tìm được x = 1 và kết luận tọa độ tiếp điểm A(1;1)

0,25

0,25 2b)∆ =' m2−2m+ =1 (m−1)2 > ∀ ≠0 m 1 (1)

+) Suy ra (d) và (P) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt : A x y( ; ); ( ; )1 1 B x y2 2 khi m ≠ 1

+) Áp dụng định lí Vi-et ta có : 1 2

1 2

2

2 1

x x m

+ =

0,25

+)

2

2

( ; ) ( ) B( ; ) ( )

A x y P y x

Vì tổng các tung độ của hai giao điểm bằng 2 nên ta có :

0,25

Trang 4

1 2

2

2 2

2 2

4 2(2 1) 2

0( ) 1( )

y y

x x

x x x x

m TM

m Loai

=> + =

=

⇔

=

 +) Vậy m=0 thì (d) và (P) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A x y( ; ); ( ; )1 2 B x y2 2 sao cho

tổng các tung độ của hai giao điểm bằng 2

0,25

3

(2 điểm)

1 Gọi số khẩu trang ban đầu trong một ngày tổ I sản xuất được là (chiếc)

Số khẩu trang ban đầu trong một ngày tổ II sản xuất là (chiếc)

Hai tổ của một nhà máy sản xuất khẩu trang trong một ngày sản xuất được chiếc

khẩu trang nên ta có phương trình: (1)

Mỗi ngày tổ một vượt mức nên mỗi ngày tổ một sản xuất được số khẩu trang là

(chiếc) Mỗi ngày tổ hai vượt mức nên mỗi ngày tổ hai sản xuất được số khẩu trang là

(chiếc)

Cả hai tổ sản xuất được chiếc khẩu trang nên ta có phương trình:

(2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

(thỏa mãn điều kiện) Vậy ban đầu mỗi ngày tổ I sản xuất được chiếc khẩu trang; tổ II sản xuất được

chiếc khẩu trang

0,25

0,25

0,25

0,5 0,25

2 Mực nước dâng lên chính là thể tích của viên bi

Thể tích nước dâng là: V = πR2h =π.32.4 = 36 π ( cm3)

Gọi r là bán kính của viên bi ta có: Vbi = πr3

πr3 = 36 π Vậy r = 3 (cm)

0,25 0,25

x y

, *; , 1500

x y∈ℕ x y<

1500

1500

x+ =y

75%

(100% 75%+ )x=1,75x

68%

(100% 68%+ )y=1,68y

2583

1, 75x+1, 68y=2583

1500 1,75 1,68 2583

x y

+ =

1, 68 1, 68 2520

1, 75 1, 68 2583

Trang 5

4

(3,5

điểm)

0,25

a) Xét tam giác OAB có OA2 + OB2 = 2R2 = AB2 0,25 Nên tam giác AOB vuông tại A

 5 điểm A, B, O, E ,F cùng thuộc đường tròn đường kính AB 0,25 b) Xét (O) có: APQ = ABQ ( góc nội tiếp cùng chắn cung AQ) Vì tứ giác

ABEF nội tiếp (cmt) nên: ABF = AEF ( cùng chắn cung AF)

Ta có AMB = ½ sđ = ½ AOB = 450

Mà MAP = MBP ( cùng chằn cung MP)

0,75

Do đó: PBQ = 900 Vậy PA là đường kính => P, O, Q thẳng hàng 0,25 c) Diện tích hình viên phân giớ hạn dây AB và cung nhỏ AB là:

Svp = Squat - SAOB

Diện tích hình quạt giới hạn bán kính OA, OB và cung nhỏ AB là : Squạt =

Diện tích tam giác AOB là SAOB = ½ OA.OB = ½ R2

Vậy Svp =

0,25 0,25 0,25 0,25

d) H là trực tâm tam giác SPQ => SI vuông góc với PQ

+) Ta giác OQB cân tại O => =

CM tứ giác IQAH nội tiếp => = (góc nội tiếp cùng chắn cung IH)

Vì tứ giác QABP nội tiếp => = (góc nội tiếp cùng chắn cung BP)

Từ 3 điều trên => = 2

Ta có + = 180 – 2 + = 180 – 2 + 2 = 180 0,25

H

S

I O

Q

P

F

E M

B A

Trang 6

Vậy: I thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác AOB cố định

5

(0,5

điểm)

Giải hệ phương trình:

x y 3(1)

x 2y(2)

+ =

Từ PT (2) suy ra x + 2y ≥ 0

Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki, ta có:

2(x + 4y ) (1 = + 1 )[x + (2y) ] (x 2y) ≥ +

Dấu bằng xảy ra ⇔ x = 2y

Mặt khác, dễ dàng chứng minh được: x2 2xy 4y2 x 2y

Thật vậy,

đều ≥ 0)

⇔ 4(x2 + 2xy + 4y2) ≥ 3(x2 + 4xy + 4y2) ⇔ (x – 2y)2 ≥ 0 (luôn đúng ∀ x, y)

Dấu bằng xảy ra ⇔ x = 2y

Từ (3) và (4) suy ra: x2 4y2 x2 2xy 4y2 x 2y

Dấu bằng xảy ra ⇔ x = 2y

Ngày đăng: 24/02/2021, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w