1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Các yếu tố cản trở đổi mới công nghệ trong DNNN

18 502 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố cản trở đổi mới công nghệ trong DNNN
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 362 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố cản trở đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhànước Thiếu hiểu biết về thị trường Nghiên cứu nhu cầu thị trường, tiếp thị đều yếu.. Thiếu hiểu biết về công nghệ thích hợp Khô

Trang 1

Các yếu tố cản trở đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhà

nước

Thiếu hiểu biết về thị trường Nghiên cứu nhu cầu thị trường, tiếp thị đều yếu. Thiếu hiểu biết về công nghệ thích hợp Không nghiên cứu có hệ thống về công nghệ thích hợp với yêu cầu thị trường Chưa có thị trường vốn trung hạn và dài

hạn DNNN ít có khả năng lựa chọn về nguồn vốn, phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Thủ tục đầu tư phức tạp, mất thời gian Thủ tục đòi hỏi quá nhiều cấp xét duyệt, mất thời gian, công sức, tiền bạc.

Một bộ phận người lao động không ủng hộSố người lao động lớn tuổi, ít được đào tạoe ngại không tiếp cận được với công nghệ

mới

Lãnh đạo doanh nghiệp thiếu quyết tâm Do không phải chịu sức ép cạnh tranh nênlãnh đạo DNNN không cần phải đổi mới

công nghệ

Những giải pháp ưu tiên hàng đầu để kích thích tăng trưởng

kinh tế

- Cải cách quy chế đấu thầu

- Cho phép doanh nghiệp khấu trừ toàn bộ chi phí tiếp thị

- Cho phép khiếu nại nhanh và hiệu quả đối với các quyết định của các bộ và cơ quan hành chính

- Cho phép người sử dụng lao động tự do đàm phán điều khoản hợp đồng lao động với người lao động và có cơ chế để người lao động thực hiện nghĩa vụ cam kết

- Chống tham nhũng bằng cách giảm các yêu cầu phê duyệt và tăng lương cho các nhân viên nhà nước

- Giảm mức độ can thiệp của Chính phủ vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Thực hiện quyền sở hữu trí tuệ bằng cách phạt người bán hàng gian, hàng giả, hàng nhái

- Phải rõ ràng về mặt luập pháp; rà soát để loại bỏ các mâu thuẫn giữa các luật và chính sách được ban hành riêng rẽ

- Tạo điều kiện cho công ty nước ngoài có điều kiện sử dụng đất

- Ðảm bảo quyền khai thác khoáng sản với các công ty nước ngoài và tư nhân đã bỏ tiền thăm dò

Trang 2

- Mở rộng các khu vực chỉ dành riêng cho doanh nghiệp nhà nước.

Nhịp độ tăng trưởng của GDP, kim ngạch xuất khẩu, tổng mức bán lẻ

hàng hoá và doanh thu dịch vụ ở thị trường trong nước (BLTN) và nhập

khẩu

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 GDP

XK: Tỷ

R-USD

2,087 2,581 2,985 4,054 5,449 7,256 9,185 9,361 11,540 14,300

Tăng (%) -13,2 23,7 15,7 35,8 34,4 33,2 26,6 1,90 23,3 23,9

So với GDP

(lần) -2,21 2,79 1,95 4,05 3,61 3,55 3,26 0,33 4,85 3,57

BLTN:ng,tỷ

đ 33,40 51,214 67,27 93,49 121,16 145,87 161,90 185,06 194,50* 215,00** Tăng (%) 72,5 53,3 31,3 39,0 29,6 20,4 11,0 14,3 5,1 13,2

So với GDP

XK: Tỷ

R-USD 2,338 2,541 3,924 5,826 8,155 11,144 11,592 11,527 11,622 15,200 Tăng (%) -15,0 8,7 54,4 48,5 40,0 36,6 4,0 -0,6 0,8 30,8

Nhập siêu

Nguồn: Niên giám thống kê 1998; Tổng cục thống kê; ** Bộ Thương mại; *** Xuất siêu

Thực hiện vốn đầu tư xây dựng toàn xã hội

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Ước

2000

1 Tổng

số vốn

(Tỷ

đồng)

13.47

1 24.737 42.177 54.296 68.048 79.367 96.870 97.336 105.200 126.600

a) Vốn 5.115 8.688 18.55 20.79 26.04 35.89 46.57 52.53 65.300 47.700

Trang 3

Nhà

b)Vốn

ngoài

QD

6.430 10.86

4 13.000 17.000 20.000 20.773 20.000 20.500 21.000 23.500

c) Vốn

ÐTTTN

N

1.926 5.185 10.62

1 16.500 22.000 22.700 30.300 24.300 18.900 21.800

2 Tỷ

trọng

(%)

100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0

a) Vốn

Nhà

nước

b)Vốn

ngoài

QD

c) Vốn

ÐTTTN

N

3 Tỷ lệ

vốn/GD

P (%)

4 Hệ

số

ICOR

(Lần)

(Theo TBKTVN

So sánh chênh lệch GDP trên đầu người

Chênh lệch về GDP/người (lần)

Tên nước và

vùng lãnh thổ

GDP bình quân đầu người (tính bằng USD theo sức mua tương đương)

So với Việt Nam (số lần)

Trang 4

Hàn Quốc 9.860 12.445 8,4 7,1

Theo TBKTVN

Chỉ số, giá tiêu dùng năm 2000

Chỉ số tổng hợp -General index Thực phẩm& Dịch vụ

ăn uống

Thuốc lá, và thức uống Beverages and cigarettes

Giày và may mặc -Garments and footwear

Nhà & vật liệu xây dựng -Housing and building materials

Đồ gia dụng Household equipment

Tháng Giêng -January

Tháng Giêng Year to date100.4 100.5 100.5 100.5 100.4 100.4

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1)

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2)

Tháng Hai February

Tháng Hai Year to date 102 102.7 101.2 101.3 101.3 100.8

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 101.6 102.2 100.7 100.8 100.9 100.4

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Ba -March

Tháng Ba Year to date 100.8 101 100.3 100.5 102.7 100.5

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year(1) 98.9 98.4 99.1 99.3 101.3 99.7

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Tư April

Trang 5

Tháng Tư Year to date 100.1 99.9 99.6 100 102.1 99.4

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.3 98.9 99.3 99.5 99.5 98.9

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Năm- May

Tháng Năm Year to date 99.5 98.8 99.2 99.8 102.7 99.9

So với tháng cùng kỳ năm

trước% year on year (1) 99.4 98.9 99.6 99.8 100.6 100.5

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Sáu -June

Tháng Sáu Year to date 99 97.7 99.6 99.9 102.9 100.9

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.5 98.9 100.4 100.1 100.2 101

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Bảy - July

Tháng Bảy year to date 98.4 96.7 99.6 100 103.1 101

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.4 99 100 100.1 100.2 100.1

So với những tháng cùng

kỳ năm trước year on year

Tháng Tám - August

Tháng Tám year to date 98.5 96.7 99.5 99.8 103.2 101

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 100.1 100 99.9 99.8 100.1 100

So với những tháng cùng

kỳ năm trước year on year

Tháng Chín -

September

Tháng Chín year to date 98.3 96.4 99.9 99.7 103.4 101.2

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.8 99.7 100.4 99.9 100.2 100.2

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Mười-October

Trang 6

Tháng Mười year to date 98.4 96.3 99.9 99.7 104.7 101.5

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 100.1 99.9 100 100 101.2 100.3

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Mười một-

November

Tháng 11 year to date 99.3 97.7 100.2 100 104.7 101.8

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 100.9 101.5 100.3 100.3 100 100.2

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Tháng Mười hai

-December

Tháng 12 year to date 99.4 97.7 100.3 100.4 104.7 102.3

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

Socio-economic statistical bulletin - UNDP

Chỉ số tổng hợp

Dược phẩm và dịch vụ y

tế

Phương tiện và dịch vụ vận tải

Giáo dục Văn hoá-

thể thao – Giải trí

Hàng hoá và dịch vụ khác

Tháng Giêng -January

Tháng Giêng Year to date100.4 100.6 99.7 100.2 100.3 100.6

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1)

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 98.6 103.1 100.3 103.8 101.2 102.9

Tháng Hai February

Tháng Hai Year to date 102 101.2 100.1 100.6 101.5 101.7

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 101.6 100.5 100.4 100.4 101.2 101.1

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 98.8 103.1 100.1 103.9 101.1 103

Trang 7

Tháng Ba -March

Tháng Ba Year to date 100.8 101.6 100.5 100.6 100.6 101.3

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year(1) 98.9 100.4 100.4 100 99.2 99.6

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2)

Tháng Tư April

Tháng Tư Year to date 100.1 101.2 100.7 100.5 101.2 100.8

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.3 99.6 100.2 99.9 100.6 99.5

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 97.9 102.5 101.2 102 101.2 102.1

Tháng Năm- May

Tháng Năm Year to date 99.5 101.2 100.9 100.9 101.5 101.2

So với tháng cùng kỳ năm

trước% year on year (1) 99.4 100 100.2 100.4 100.3 100.4

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 97.7 102.6 101.9 103.0 102.2 101.7

Tháng Sáu -June

Tháng Sáu Year to date 99 102.1 101.2 101.7 100.8 101.3

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.5 100.9 100.3 100.7 99.3 100.1

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 97.6 103.3 102.3 102.7 100.7 102

Tháng Bảy - July

Tháng Bảy year to date 98.4 101.9 101 101.9 101.1 101.3

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.4 99.8 99.8 100.1 100.3 100

So với những tháng cùng

kỳ năm trước year on year

Tháng Tám - August

Tháng Tám year to date 98.5 102.5 101.3 102.4 100.9 101.1

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 100.1 100.5 100.2 100.4 99.8 99.8

So với những tháng cùng

kỳ năm trước year on year

cum (2)

Tháng Chín -

September

Tháng Chín year to date 98.3 102.8 101.2 103.1 100.8 101.4

Trang 8

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 99.8 100.3 99.9 100.7 99.9 100.3

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 98.2 102.3 102.2 103.1 101.5 102.2

Tháng Mười-October

Tháng Mười year to date 98.4 103.4 101.7 103.9 100.8 101.6

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 100.1 100.5 100.5 100.8 100 100.2

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 99.3 103.3 102.9 103.8 100.9 102.5

Tháng Mười một-

November

Tháng 11 year to date 99.3 103.5 102 104 100.9 102.3

So với tháng cùng kỳ năm

trước % year on year (1) 100.9 100.1 100.2 100.1 100.1 100.7

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2)

Tháng Mười hai

-December

Tháng 12 year to date 99.4 103.6 101.9 104.1 100.9 104.1

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

So với những tháng cùng

kỳ năm trước % year on

year cum (2) 99.4 103.6 101.9 104.1 100.9 104.1

Nguồn: UNDP

Thị trường tài chính - tiền tệ

ü

Tại thị trường ngoại tệ Liên ngân hàng, tỷ giá giao dịch bình quân hôm nay là: 15.110 VND/USD Giá mua bán đôla Mỹ trên thị trường TPHCM dao động trong

khoảng từ 15.100 đ/USD đến 15.160 đ/USD (VND/ngoại tệ)

Ngân hàng Công thương Việt Nam phát hành 1.500 tỷ đồng phiếu lãi suất 0,6%/tháng

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa cho phép Ngân hàng Công thương Việt Nam được chủ động thực hiện đợt phát hành kỳ phiếu bằng đồng Việt Nam với tổng trị giá 1.500 tỷ đồng Ðây là loại kỳ phiếu có danh, lãi suất trả trước 0,6%/tháng (tương đương mức 7,2%/năm) Thời hạn kỳ phiếu là 6 tháng, kể từ ngày phát hành

Dự kiến, từ ngày 1-2 đến 15-3-2002, loại kỳ phiếu trên sẽ được phát hành tại tất cả

các chi nhánh Ngân hàng Công thương trên toàn quốc (SGGP)

Trang 9

Giá tham khảo vàng và USD:

Vàng - Công ty KDVB Nhà nước (1.000 đ/chỉ)

517 Bán (SJC)

Vàng - Cửa hàng KDVB tư nhân (1.000 đ/chỉ)

Mua (SJC)

520

Tỷ giá VND/USD (Vietcombank)

Giá tham khảo của một số CP trên thị trường tự do

(từ 21-26/01/2002, Ðơn vị: 1.000 đ/cp)

1 CTCP Vận tải Hà Tiên: 170-200

2 CTCP Hợp tác Kinh tế & XNK (Savimex): 210-250

3 CTCP Sữa Sài Gòn (SaigonMilk): 140-170

4 CTCP Cơ khí xăng dầu (Petrolimex): 130-160

5 CTCP Bê tông 620 Châu Thới: 220-250

6 CTCP Bông Bạch Tuyết: 450-550

7 CTCP Hoá An: 300-340

8 CTCP Container phía Nam (Viconship): 130-170

9 CTCP Vật phẩm văn hóa Phương Nam: 160- 200

10 CTCP XNK Khánh Hội (Khahomex): 140-180

11 CTCP XNK y tế thành phố (Yteco): 160-200

12 CTCP Vật tư xăng dầu (Comeco): 280-320

13 CTCP Thủy sản 4: 110-140

14 CTCP Thuỷ sản An Giang (Agifish): 230-270

15 CTCP Đầu tư kinh doanh nhà (Intresco): 230-270.

Thị trường trong nước:

Trang 10

Lương thực, thực phẩm:

Tại các tỉnh ÐBSH giá lương thực tiếp tục tăng: tại Lạng Sơn giá gạo tẻ thường tăng

600 đ/kg, Thái Bình tăng 100 đ/kg, Quảng Ninh tăng 200 đ/kg, Bắc Ninh, Nghệ An tăng 100 đ/kg, giá lúa tẻ thường phổ biến ở mức 2.600 đ/kg, giá gạo tẻ thường ở mức 3.500 - 3.600 đ/kg, cao nhất tại Lạng Sơn 4.400 đ/kg

Tại các tỉnh ÐBSCL, giá lúa thường nhìn chung vẫn đứng ở mức phổ biến 1.900 đ/kg, lúa tốt 2.000-2.100 đ/kg, riêng An Giang, Tiền Giang giảm 50-100 đ/kg, An Giang còn 1.850-1.950 đ/kg, Tiền Giang còn 1.750-1.850 đ/kg Giá gạo thường giảm lại

100 đ/kg ở vài nơi như: An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh; Ðồng Tháp còn 3.100 đ/kg; Trà Vinh 2.900 đ/kg Tại Ðồng Tháp giá gạo nguyên liệu L2 đứng ở mức 2.430 đ/kg trong khi L1 tiếp tục giảm 20 đ/kg Giá các loại gạo thành phẩm nhìn chung đứng Tại Cần Thơ giá lúa tăng 50 đ/kg lên 1.900-1.950 đ/kg, gạo NL 25% tăng 50 đ lên 2.500-2.550 đ/kg trong khi giá các loại gạo thành phẩm giảm 50 đ/kg: loại 25% còn 2.800 đ/kg, loại 5% 3.200 đ/kg

Tại các tỉnh phía Bắc giá các loại thực phẩm tăng 10 - 15% Giá lợn hơi tại Nam

Ðịnh, Lạng Sơn tăng 700 đ/kg, Thái Bình tăng 800 đ/kg Mức giá phổ biến 11.000 - 12.500 đ/kg, giá thịt lợn mông sấn ở mức 21.000 - 23.000 đ/kg

Giá heo hơi tiếp tục tăng 500-1.000 đ/kg ở các tỉnh phía Nam Tại Vĩnh Long heo hơi trên 90 kg/con lên 15.500 đ/kg (tăng 500 đ/kg) Tại Trà Vinh 14.300 đ/kg, Mỹ Tho 15.500 đ (tăng 500 đ/kg), Cần Thơ 15.000 đ/kg (tăng 500 đ/kg), thấp nhất ở Ðồng Tháp 14.000 đ/kg (tăng 500 đ/kg), cao nhất ở Biên Hòa 16.500 đ/kg (tăng 500 đ/kg) Giá thịt heo đùi ở Cần Thơ lên 26.000 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg), Biên Hòa 28.500 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg), các nơi khác giá tăng nhẹ

Tại TP.HCM, giá tôm khô tiếp tục tăng 10-20.000 đ/kg, trứng vịt tăng 500-1000 đ/chục

Ở các tỉnh phía Nam, giá đường tiếp tục giảm 300 đ/kg, đường RE rời còn phổ biến

6.500 đ/kg, kết tinh trắng 6.800 đ/kg, tại Vĩnh Long giá đường kết tinh L1 và đường

RE rời đều ở mức 6.200 đ/kg Tại Thái Bình giá đường RE giảm 600 đ/kg và ở mức 6.400 đ/kg, tại Lạng Sơn giảm 200 đ/kg và ở mức 7.000 đ/kg

Tại chợ Trần Chánh Chiếu, lượng hàng về khá nhiều để chuẩn bị cho Tết: đường, đậu

mỗi loại khoảng 90-100 tấn/ngày Giá đậu tăng hoặc giảm 200-400 đ/kg tùy loại Lượng gia cầm khoảng 14.000 con/ngày (tăng 1.000 con); giá gà tăng 500-1.000 đ/ kg

Bánh mứt nhiều, dưa hấu về còn ít, sức mua tăng dần

Mấy ngày qua, thị trường Tết tại TP đã nhộn nhịp hơn, sức mua đang tăng dần Bánh kẹo nội chiếm lĩnh thị trường, mẫu mã đẹp, giá không tăng Chỉ tính 3 thương hiệu lớn: Bibica-Century (Công ty CP Bánh kẹo Biên Hòa), Kinh Ðô, Vinabico-Kotobuki đã đưa ra thị trường trên 10.000 tấn Tại chợ Cầu Muối (quận 1), có trên 40 hộ đăng ký bán dưa hấu nhưng lượng dưa hấu hiệu về còn rất ít, chỉ có 1-2 tấn/ngày (bằng 1/2

so với cùng kỳ năm ngoái) So với giữa tháng 1-2002, giá nhiều mặt hàng có tăng lên, nhất là hàng thực phẩm: thịt heo tăng 3.000đ-4.000đ/kg (tăng 10%); thịt bò tăng 10.000đ/kg (tăng 20%); tôm khô loại 1 tăng 20.000đ/kg (370.000đ/kg) Trong khi đó, nhiều loại nước giải khát lại giảm giá như: Coca lon: 80.000đ/thùng (giảm 22.000đ/thùng); Pepsi lon: 80.000đ/thùng (giảm 15.000 đ/thùng); bia chai 45 Sài Gòn (chai xanh): 115.000đ/thùng (giảm 5.000đ/két); bia lon 333 Sài Gòn:

148.000đ/thùng (giảm 2.000đ) (SGGP)

Trang 11

TP.HCM: Thịt heo tăng giá 35%

Khác với mọi năm, giá thịt heo chỉ tăng vọt vào những ngày giáp Tết, thì hiện nay mới rằm tháng chạp âm lịch, nguồn heo thịt đã trở nên kham hiếm khiến cho giá thịt heo ở TP.HCM tăng vọt lên 35%

Giá heo hơi (heo còn sống) vào thời điểm chuẩn bị Tết năm 2000 chỉ có 11.000đ - 12.000đ/kg nay tăng lên 15.500đ-17.000đ/kg, tăng 40% đã dẫn đến giá heo bên (heo đã giết mổ) tăng theo: từ 15.000đ - 16.000đ/kg lên 19.500đ - 23.000đ/kg, tăng 30%-43% Nguyên nhân do heo con loại 30-40kg tại các trại chăn nuôi heo từ Bắc chí Nam đã bị Trung Quốc thu mua hết để làm heo quay xuất khẩu sang

Hongkong và Macau, nên các trại chăn nuôi heo công nghiệp đã cạn nguồn heo thịt! Tại chợ bán sỉ thịt heo Phạm Văn Hai (Q.Tân Bình), vào thời điểm rằm tháng chạp

âm lịch năm 2000, lượng thịt heo về chợ hơn 3.000 con/ngày, giá heo bên vào lúc đầu giờ (lúc heo mới giết mổ xong giá cao nhất) cũng chỉ từ 16.500-19.000đ/kg Nay thì lượng thịt heo về chợ chỉ có 1.700 con/ngày, nên giá heo bên lúc đầu giờ đã tăng lên đến 23.000đ/kg Tuy thịt heo tăng giá nhưng chưa gây biến động gì lớn cho thị trường, vì giá bán cao nên sức mua về các chợ cũng giảm theo

Hàng tiêu dùng, vật tư, VLXD, dịch vụ:

Tại TP.HCM, giá nhiều mặt hàng điện máy giảm 20.000-250.000 đ/c, vài loại giảm

khá mạnh như: tivi Toshiba 43" và 61" giảm 1-2 triệu đ/c, radio cassette VCD JVC giảm 520.000-970.000 đ/c

Ðể cạnh tranh với xe máy Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam, hãng Honda Việt

Nam đã cho ra thị trường loại xe máy mới Wave Alpha với giá 10.990.000 đ/ch

Giá vật liệu xây dựng khá ổn định, tại Biên Hòa thép tròn giảm 50 đ/kg, đá 1x2 tăng

5.000 đ/m3

Giá vật tư có nhiều loại thép lá tại TP.HCM tăng 100-500 đ/kg do nguồn hàng giảm

trong khi nhu cầu tăng, các loại vật tư khác như phân bón, xăng dầu đều ổn định

Thị trường hoa Tết:

Mai: Giá cao hơn 20% hút hàng vào giờ chót?

Cũng như các năm nhuần có 13 tháng âm lịch khác, nhiều vườn mai đang có hiện tượng mai "đi trước" (mai tự rụng lá, nở hoa) Ở hai làng mai lớn nhất TP.HCM: Thủ Ðức và Q.12 cứ 10 vườn thì có hai-ba vườn bị mai "đi trước" 40%-50% số gốc "Mai

nở sớm nhưng chưa năm nào thị trường mai chuyển động chậm chạp như năm nay"

là nhận xét chung của hầu hết các nhà vườn Trừ làng mai lâu đời Thủ Ðức vẫn có các mối lái đến đặt hàng đi Hà Nội, làng mai Q.12 hiện vẫn im ắng khác thường Hiện nay, thị trường vẫn vẫn chưa có đột biến, giá cả chỉ nhích hơn năm ngoái trong khoảng 15% -20% Ða số các vườn đều giữ mức tăng giá từ 50.000đ -

100.000đ/gốc, tập trung vào các gốc mai trưng Cụ thể các gốc mai hiện được chào giá 300.000đ/gốc, năm ngoái chỉ khoảng 250.000đ/gốc Dù vậy, các nhà vườn trồng mai vẫn không lo lắng vì họ dự báo: Mai sẽ hút hàng vào giờ chót do nhiều gia đình không thể thiếu cây mai vào dịp tết Kinh nghiệm những năm qua cho thấy, năm nào đầu vụ thị trường khởi động chậm thì những ngày cao điểm như 28, 29, 30 Tết mai

sẽ hút hàng mạnh hơn, có khi mỗi giờ một giá (nhưng không lên quá 60% so với giá ban đầu) Thậm chí, nhiều vườn mai vẫn nhộn nhịp khách mua đến tận giao thừa Không như những năm đầu tiên trình làng loại mai ghép "hoa càng nhiều cánh càng quý, gốc càng nhiều màu càng độc", giờ thị trường TP.HCM chỉ chuộng loại mai 12 cánh, bông lớn, màu vàng mặn mà, lâu tàn Các cây mai ghép nhiều màu đã bị chê

Ngày đăng: 05/11/2013, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w