Các yếu tố cản trở đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhànước Thiếu hiểu biết về thị trường Nghiên cứu nhu cầu thị trường, tiếp thị đều yếu.. Thiếu hiểu biết về công nghệ thích hợp Khô
Trang 1Các yếu tố cản trở đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhà
nước
Thiếu hiểu biết về thị trường Nghiên cứu nhu cầu thị trường, tiếp thị đều yếu. Thiếu hiểu biết về công nghệ thích hợp Không nghiên cứu có hệ thống về công nghệ thích hợp với yêu cầu thị trường Chưa có thị trường vốn trung hạn và dài
hạn DNNN ít có khả năng lựa chọn về nguồn vốn, phụ thuộc vào vốn của ngân hàng Thủ tục đầu tư phức tạp, mất thời gian Thủ tục đòi hỏi quá nhiều cấp xét duyệt, mất thời gian, công sức, tiền bạc.
Một bộ phận người lao động không ủng hộSố người lao động lớn tuổi, ít được đào tạoe ngại không tiếp cận được với công nghệ
mới
Lãnh đạo doanh nghiệp thiếu quyết tâm Do không phải chịu sức ép cạnh tranh nênlãnh đạo DNNN không cần phải đổi mới
công nghệ
Những giải pháp ưu tiên hàng đầu để kích thích tăng trưởng
kinh tế
- Cải cách quy chế đấu thầu
- Cho phép doanh nghiệp khấu trừ toàn bộ chi phí tiếp thị
- Cho phép khiếu nại nhanh và hiệu quả đối với các quyết định của các bộ và cơ quan hành chính
- Cho phép người sử dụng lao động tự do đàm phán điều khoản hợp đồng lao động với người lao động và có cơ chế để người lao động thực hiện nghĩa vụ cam kết
- Chống tham nhũng bằng cách giảm các yêu cầu phê duyệt và tăng lương cho các nhân viên nhà nước
- Giảm mức độ can thiệp của Chính phủ vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Thực hiện quyền sở hữu trí tuệ bằng cách phạt người bán hàng gian, hàng giả, hàng nhái
- Phải rõ ràng về mặt luập pháp; rà soát để loại bỏ các mâu thuẫn giữa các luật và chính sách được ban hành riêng rẽ
- Tạo điều kiện cho công ty nước ngoài có điều kiện sử dụng đất
- Ðảm bảo quyền khai thác khoáng sản với các công ty nước ngoài và tư nhân đã bỏ tiền thăm dò
Trang 2- Mở rộng các khu vực chỉ dành riêng cho doanh nghiệp nhà nước.
Nhịp độ tăng trưởng của GDP, kim ngạch xuất khẩu, tổng mức bán lẻ
hàng hoá và doanh thu dịch vụ ở thị trường trong nước (BLTN) và nhập
khẩu
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 GDP
XK: Tỷ
R-USD
2,087 2,581 2,985 4,054 5,449 7,256 9,185 9,361 11,540 14,300
Tăng (%) -13,2 23,7 15,7 35,8 34,4 33,2 26,6 1,90 23,3 23,9
So với GDP
(lần) -2,21 2,79 1,95 4,05 3,61 3,55 3,26 0,33 4,85 3,57
BLTN:ng,tỷ
đ 33,40 51,214 67,27 93,49 121,16 145,87 161,90 185,06 194,50* 215,00** Tăng (%) 72,5 53,3 31,3 39,0 29,6 20,4 11,0 14,3 5,1 13,2
So với GDP
XK: Tỷ
R-USD 2,338 2,541 3,924 5,826 8,155 11,144 11,592 11,527 11,622 15,200 Tăng (%) -15,0 8,7 54,4 48,5 40,0 36,6 4,0 -0,6 0,8 30,8
Nhập siêu
Nguồn: Niên giám thống kê 1998; Tổng cục thống kê; ** Bộ Thương mại; *** Xuất siêu
Thực hiện vốn đầu tư xây dựng toàn xã hội
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Ước
2000
1 Tổng
số vốn
(Tỷ
đồng)
13.47
1 24.737 42.177 54.296 68.048 79.367 96.870 97.336 105.200 126.600
a) Vốn 5.115 8.688 18.55 20.79 26.04 35.89 46.57 52.53 65.300 47.700
Trang 3Nhà
b)Vốn
ngoài
QD
6.430 10.86
4 13.000 17.000 20.000 20.773 20.000 20.500 21.000 23.500
c) Vốn
ÐTTTN
N
1.926 5.185 10.62
1 16.500 22.000 22.700 30.300 24.300 18.900 21.800
2 Tỷ
trọng
(%)
100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0
a) Vốn
Nhà
nước
b)Vốn
ngoài
QD
c) Vốn
ÐTTTN
N
3 Tỷ lệ
vốn/GD
P (%)
4 Hệ
số
ICOR
(Lần)
(Theo TBKTVN
So sánh chênh lệch GDP trên đầu người
Chênh lệch về GDP/người (lần)
Tên nước và
vùng lãnh thổ
GDP bình quân đầu người (tính bằng USD theo sức mua tương đương)
So với Việt Nam (số lần)
Trang 4Hàn Quốc 9.860 12.445 8,4 7,1
Theo TBKTVN
Chỉ số, giá tiêu dùng năm 2000
Chỉ số tổng hợp -General index Thực phẩm& Dịch vụ
ăn uống
Thuốc lá, và thức uống Beverages and cigarettes
Giày và may mặc -Garments and footwear
Nhà & vật liệu xây dựng -Housing and building materials
Đồ gia dụng Household equipment
Tháng Giêng -January
Tháng Giêng Year to date100.4 100.5 100.5 100.5 100.4 100.4
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1)
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2)
Tháng Hai February
Tháng Hai Year to date 102 102.7 101.2 101.3 101.3 100.8
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 101.6 102.2 100.7 100.8 100.9 100.4
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Ba -March
Tháng Ba Year to date 100.8 101 100.3 100.5 102.7 100.5
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year(1) 98.9 98.4 99.1 99.3 101.3 99.7
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Tư April
Trang 5Tháng Tư Year to date 100.1 99.9 99.6 100 102.1 99.4
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.3 98.9 99.3 99.5 99.5 98.9
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Năm- May
Tháng Năm Year to date 99.5 98.8 99.2 99.8 102.7 99.9
So với tháng cùng kỳ năm
trước% year on year (1) 99.4 98.9 99.6 99.8 100.6 100.5
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Sáu -June
Tháng Sáu Year to date 99 97.7 99.6 99.9 102.9 100.9
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.5 98.9 100.4 100.1 100.2 101
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Bảy - July
Tháng Bảy year to date 98.4 96.7 99.6 100 103.1 101
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.4 99 100 100.1 100.2 100.1
So với những tháng cùng
kỳ năm trước year on year
Tháng Tám - August
Tháng Tám year to date 98.5 96.7 99.5 99.8 103.2 101
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 100.1 100 99.9 99.8 100.1 100
So với những tháng cùng
kỳ năm trước year on year
Tháng Chín -
September
Tháng Chín year to date 98.3 96.4 99.9 99.7 103.4 101.2
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.8 99.7 100.4 99.9 100.2 100.2
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Mười-October
Trang 6Tháng Mười year to date 98.4 96.3 99.9 99.7 104.7 101.5
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 100.1 99.9 100 100 101.2 100.3
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Mười một-
November
Tháng 11 year to date 99.3 97.7 100.2 100 104.7 101.8
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 100.9 101.5 100.3 100.3 100 100.2
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Tháng Mười hai
-December
Tháng 12 year to date 99.4 97.7 100.3 100.4 104.7 102.3
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
Socio-economic statistical bulletin - UNDP
Chỉ số tổng hợp
Dược phẩm và dịch vụ y
tế
Phương tiện và dịch vụ vận tải
Giáo dục Văn hoá-
thể thao – Giải trí
Hàng hoá và dịch vụ khác
Tháng Giêng -January
Tháng Giêng Year to date100.4 100.6 99.7 100.2 100.3 100.6
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1)
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 98.6 103.1 100.3 103.8 101.2 102.9
Tháng Hai February
Tháng Hai Year to date 102 101.2 100.1 100.6 101.5 101.7
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 101.6 100.5 100.4 100.4 101.2 101.1
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 98.8 103.1 100.1 103.9 101.1 103
Trang 7Tháng Ba -March
Tháng Ba Year to date 100.8 101.6 100.5 100.6 100.6 101.3
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year(1) 98.9 100.4 100.4 100 99.2 99.6
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2)
Tháng Tư April
Tháng Tư Year to date 100.1 101.2 100.7 100.5 101.2 100.8
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.3 99.6 100.2 99.9 100.6 99.5
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 97.9 102.5 101.2 102 101.2 102.1
Tháng Năm- May
Tháng Năm Year to date 99.5 101.2 100.9 100.9 101.5 101.2
So với tháng cùng kỳ năm
trước% year on year (1) 99.4 100 100.2 100.4 100.3 100.4
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 97.7 102.6 101.9 103.0 102.2 101.7
Tháng Sáu -June
Tháng Sáu Year to date 99 102.1 101.2 101.7 100.8 101.3
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.5 100.9 100.3 100.7 99.3 100.1
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 97.6 103.3 102.3 102.7 100.7 102
Tháng Bảy - July
Tháng Bảy year to date 98.4 101.9 101 101.9 101.1 101.3
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.4 99.8 99.8 100.1 100.3 100
So với những tháng cùng
kỳ năm trước year on year
Tháng Tám - August
Tháng Tám year to date 98.5 102.5 101.3 102.4 100.9 101.1
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 100.1 100.5 100.2 100.4 99.8 99.8
So với những tháng cùng
kỳ năm trước year on year
cum (2)
Tháng Chín -
September
Tháng Chín year to date 98.3 102.8 101.2 103.1 100.8 101.4
Trang 8So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 99.8 100.3 99.9 100.7 99.9 100.3
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 98.2 102.3 102.2 103.1 101.5 102.2
Tháng Mười-October
Tháng Mười year to date 98.4 103.4 101.7 103.9 100.8 101.6
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 100.1 100.5 100.5 100.8 100 100.2
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 99.3 103.3 102.9 103.8 100.9 102.5
Tháng Mười một-
November
Tháng 11 year to date 99.3 103.5 102 104 100.9 102.3
So với tháng cùng kỳ năm
trước % year on year (1) 100.9 100.1 100.2 100.1 100.1 100.7
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2)
Tháng Mười hai
-December
Tháng 12 year to date 99.4 103.6 101.9 104.1 100.9 104.1
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
So với những tháng cùng
kỳ năm trước % year on
year cum (2) 99.4 103.6 101.9 104.1 100.9 104.1
Nguồn: UNDP
Thị trường tài chính - tiền tệ
ü
Tại thị trường ngoại tệ Liên ngân hàng, tỷ giá giao dịch bình quân hôm nay là: 15.110 VND/USD Giá mua bán đôla Mỹ trên thị trường TPHCM dao động trong
khoảng từ 15.100 đ/USD đến 15.160 đ/USD (VND/ngoại tệ)
Ngân hàng Công thương Việt Nam phát hành 1.500 tỷ đồng phiếu lãi suất 0,6%/tháng
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa cho phép Ngân hàng Công thương Việt Nam được chủ động thực hiện đợt phát hành kỳ phiếu bằng đồng Việt Nam với tổng trị giá 1.500 tỷ đồng Ðây là loại kỳ phiếu có danh, lãi suất trả trước 0,6%/tháng (tương đương mức 7,2%/năm) Thời hạn kỳ phiếu là 6 tháng, kể từ ngày phát hành
Dự kiến, từ ngày 1-2 đến 15-3-2002, loại kỳ phiếu trên sẽ được phát hành tại tất cả
các chi nhánh Ngân hàng Công thương trên toàn quốc (SGGP)
Trang 9Giá tham khảo vàng và USD:
Vàng - Công ty KDVB Nhà nước (1.000 đ/chỉ)
517 Bán (SJC)
Vàng - Cửa hàng KDVB tư nhân (1.000 đ/chỉ)
Mua (SJC)
520
Tỷ giá VND/USD (Vietcombank)
Giá tham khảo của một số CP trên thị trường tự do
(từ 21-26/01/2002, Ðơn vị: 1.000 đ/cp)
1 CTCP Vận tải Hà Tiên: 170-200
2 CTCP Hợp tác Kinh tế & XNK (Savimex): 210-250
3 CTCP Sữa Sài Gòn (SaigonMilk): 140-170
4 CTCP Cơ khí xăng dầu (Petrolimex): 130-160
5 CTCP Bê tông 620 Châu Thới: 220-250
6 CTCP Bông Bạch Tuyết: 450-550
7 CTCP Hoá An: 300-340
8 CTCP Container phía Nam (Viconship): 130-170
9 CTCP Vật phẩm văn hóa Phương Nam: 160- 200
10 CTCP XNK Khánh Hội (Khahomex): 140-180
11 CTCP XNK y tế thành phố (Yteco): 160-200
12 CTCP Vật tư xăng dầu (Comeco): 280-320
13 CTCP Thủy sản 4: 110-140
14 CTCP Thuỷ sản An Giang (Agifish): 230-270
15 CTCP Đầu tư kinh doanh nhà (Intresco): 230-270.
Thị trường trong nước:
Trang 10Lương thực, thực phẩm:
Tại các tỉnh ÐBSH giá lương thực tiếp tục tăng: tại Lạng Sơn giá gạo tẻ thường tăng
600 đ/kg, Thái Bình tăng 100 đ/kg, Quảng Ninh tăng 200 đ/kg, Bắc Ninh, Nghệ An tăng 100 đ/kg, giá lúa tẻ thường phổ biến ở mức 2.600 đ/kg, giá gạo tẻ thường ở mức 3.500 - 3.600 đ/kg, cao nhất tại Lạng Sơn 4.400 đ/kg
Tại các tỉnh ÐBSCL, giá lúa thường nhìn chung vẫn đứng ở mức phổ biến 1.900 đ/kg, lúa tốt 2.000-2.100 đ/kg, riêng An Giang, Tiền Giang giảm 50-100 đ/kg, An Giang còn 1.850-1.950 đ/kg, Tiền Giang còn 1.750-1.850 đ/kg Giá gạo thường giảm lại
100 đ/kg ở vài nơi như: An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh; Ðồng Tháp còn 3.100 đ/kg; Trà Vinh 2.900 đ/kg Tại Ðồng Tháp giá gạo nguyên liệu L2 đứng ở mức 2.430 đ/kg trong khi L1 tiếp tục giảm 20 đ/kg Giá các loại gạo thành phẩm nhìn chung đứng Tại Cần Thơ giá lúa tăng 50 đ/kg lên 1.900-1.950 đ/kg, gạo NL 25% tăng 50 đ lên 2.500-2.550 đ/kg trong khi giá các loại gạo thành phẩm giảm 50 đ/kg: loại 25% còn 2.800 đ/kg, loại 5% 3.200 đ/kg
Tại các tỉnh phía Bắc giá các loại thực phẩm tăng 10 - 15% Giá lợn hơi tại Nam
Ðịnh, Lạng Sơn tăng 700 đ/kg, Thái Bình tăng 800 đ/kg Mức giá phổ biến 11.000 - 12.500 đ/kg, giá thịt lợn mông sấn ở mức 21.000 - 23.000 đ/kg
Giá heo hơi tiếp tục tăng 500-1.000 đ/kg ở các tỉnh phía Nam Tại Vĩnh Long heo hơi trên 90 kg/con lên 15.500 đ/kg (tăng 500 đ/kg) Tại Trà Vinh 14.300 đ/kg, Mỹ Tho 15.500 đ (tăng 500 đ/kg), Cần Thơ 15.000 đ/kg (tăng 500 đ/kg), thấp nhất ở Ðồng Tháp 14.000 đ/kg (tăng 500 đ/kg), cao nhất ở Biên Hòa 16.500 đ/kg (tăng 500 đ/kg) Giá thịt heo đùi ở Cần Thơ lên 26.000 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg), Biên Hòa 28.500 đ/kg (tăng 1.000 đ/kg), các nơi khác giá tăng nhẹ
Tại TP.HCM, giá tôm khô tiếp tục tăng 10-20.000 đ/kg, trứng vịt tăng 500-1000 đ/chục
Ở các tỉnh phía Nam, giá đường tiếp tục giảm 300 đ/kg, đường RE rời còn phổ biến
6.500 đ/kg, kết tinh trắng 6.800 đ/kg, tại Vĩnh Long giá đường kết tinh L1 và đường
RE rời đều ở mức 6.200 đ/kg Tại Thái Bình giá đường RE giảm 600 đ/kg và ở mức 6.400 đ/kg, tại Lạng Sơn giảm 200 đ/kg và ở mức 7.000 đ/kg
Tại chợ Trần Chánh Chiếu, lượng hàng về khá nhiều để chuẩn bị cho Tết: đường, đậu
mỗi loại khoảng 90-100 tấn/ngày Giá đậu tăng hoặc giảm 200-400 đ/kg tùy loại Lượng gia cầm khoảng 14.000 con/ngày (tăng 1.000 con); giá gà tăng 500-1.000 đ/ kg
Bánh mứt nhiều, dưa hấu về còn ít, sức mua tăng dần
Mấy ngày qua, thị trường Tết tại TP đã nhộn nhịp hơn, sức mua đang tăng dần Bánh kẹo nội chiếm lĩnh thị trường, mẫu mã đẹp, giá không tăng Chỉ tính 3 thương hiệu lớn: Bibica-Century (Công ty CP Bánh kẹo Biên Hòa), Kinh Ðô, Vinabico-Kotobuki đã đưa ra thị trường trên 10.000 tấn Tại chợ Cầu Muối (quận 1), có trên 40 hộ đăng ký bán dưa hấu nhưng lượng dưa hấu hiệu về còn rất ít, chỉ có 1-2 tấn/ngày (bằng 1/2
so với cùng kỳ năm ngoái) So với giữa tháng 1-2002, giá nhiều mặt hàng có tăng lên, nhất là hàng thực phẩm: thịt heo tăng 3.000đ-4.000đ/kg (tăng 10%); thịt bò tăng 10.000đ/kg (tăng 20%); tôm khô loại 1 tăng 20.000đ/kg (370.000đ/kg) Trong khi đó, nhiều loại nước giải khát lại giảm giá như: Coca lon: 80.000đ/thùng (giảm 22.000đ/thùng); Pepsi lon: 80.000đ/thùng (giảm 15.000 đ/thùng); bia chai 45 Sài Gòn (chai xanh): 115.000đ/thùng (giảm 5.000đ/két); bia lon 333 Sài Gòn:
148.000đ/thùng (giảm 2.000đ) (SGGP)
Trang 11TP.HCM: Thịt heo tăng giá 35%
Khác với mọi năm, giá thịt heo chỉ tăng vọt vào những ngày giáp Tết, thì hiện nay mới rằm tháng chạp âm lịch, nguồn heo thịt đã trở nên kham hiếm khiến cho giá thịt heo ở TP.HCM tăng vọt lên 35%
Giá heo hơi (heo còn sống) vào thời điểm chuẩn bị Tết năm 2000 chỉ có 11.000đ - 12.000đ/kg nay tăng lên 15.500đ-17.000đ/kg, tăng 40% đã dẫn đến giá heo bên (heo đã giết mổ) tăng theo: từ 15.000đ - 16.000đ/kg lên 19.500đ - 23.000đ/kg, tăng 30%-43% Nguyên nhân do heo con loại 30-40kg tại các trại chăn nuôi heo từ Bắc chí Nam đã bị Trung Quốc thu mua hết để làm heo quay xuất khẩu sang
Hongkong và Macau, nên các trại chăn nuôi heo công nghiệp đã cạn nguồn heo thịt! Tại chợ bán sỉ thịt heo Phạm Văn Hai (Q.Tân Bình), vào thời điểm rằm tháng chạp
âm lịch năm 2000, lượng thịt heo về chợ hơn 3.000 con/ngày, giá heo bên vào lúc đầu giờ (lúc heo mới giết mổ xong giá cao nhất) cũng chỉ từ 16.500-19.000đ/kg Nay thì lượng thịt heo về chợ chỉ có 1.700 con/ngày, nên giá heo bên lúc đầu giờ đã tăng lên đến 23.000đ/kg Tuy thịt heo tăng giá nhưng chưa gây biến động gì lớn cho thị trường, vì giá bán cao nên sức mua về các chợ cũng giảm theo
Hàng tiêu dùng, vật tư, VLXD, dịch vụ:
Tại TP.HCM, giá nhiều mặt hàng điện máy giảm 20.000-250.000 đ/c, vài loại giảm
khá mạnh như: tivi Toshiba 43" và 61" giảm 1-2 triệu đ/c, radio cassette VCD JVC giảm 520.000-970.000 đ/c
Ðể cạnh tranh với xe máy Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam, hãng Honda Việt
Nam đã cho ra thị trường loại xe máy mới Wave Alpha với giá 10.990.000 đ/ch
Giá vật liệu xây dựng khá ổn định, tại Biên Hòa thép tròn giảm 50 đ/kg, đá 1x2 tăng
5.000 đ/m3
Giá vật tư có nhiều loại thép lá tại TP.HCM tăng 100-500 đ/kg do nguồn hàng giảm
trong khi nhu cầu tăng, các loại vật tư khác như phân bón, xăng dầu đều ổn định
Thị trường hoa Tết:
Mai: Giá cao hơn 20% hút hàng vào giờ chót?
Cũng như các năm nhuần có 13 tháng âm lịch khác, nhiều vườn mai đang có hiện tượng mai "đi trước" (mai tự rụng lá, nở hoa) Ở hai làng mai lớn nhất TP.HCM: Thủ Ðức và Q.12 cứ 10 vườn thì có hai-ba vườn bị mai "đi trước" 40%-50% số gốc "Mai
nở sớm nhưng chưa năm nào thị trường mai chuyển động chậm chạp như năm nay"
là nhận xét chung của hầu hết các nhà vườn Trừ làng mai lâu đời Thủ Ðức vẫn có các mối lái đến đặt hàng đi Hà Nội, làng mai Q.12 hiện vẫn im ắng khác thường Hiện nay, thị trường vẫn vẫn chưa có đột biến, giá cả chỉ nhích hơn năm ngoái trong khoảng 15% -20% Ða số các vườn đều giữ mức tăng giá từ 50.000đ -
100.000đ/gốc, tập trung vào các gốc mai trưng Cụ thể các gốc mai hiện được chào giá 300.000đ/gốc, năm ngoái chỉ khoảng 250.000đ/gốc Dù vậy, các nhà vườn trồng mai vẫn không lo lắng vì họ dự báo: Mai sẽ hút hàng vào giờ chót do nhiều gia đình không thể thiếu cây mai vào dịp tết Kinh nghiệm những năm qua cho thấy, năm nào đầu vụ thị trường khởi động chậm thì những ngày cao điểm như 28, 29, 30 Tết mai
sẽ hút hàng mạnh hơn, có khi mỗi giờ một giá (nhưng không lên quá 60% so với giá ban đầu) Thậm chí, nhiều vườn mai vẫn nhộn nhịp khách mua đến tận giao thừa Không như những năm đầu tiên trình làng loại mai ghép "hoa càng nhiều cánh càng quý, gốc càng nhiều màu càng độc", giờ thị trường TP.HCM chỉ chuộng loại mai 12 cánh, bông lớn, màu vàng mặn mà, lâu tàn Các cây mai ghép nhiều màu đã bị chê