Xây dựng bài giảng tương tác cho môn học điện kỹ thuật tại Trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh Xây dựng bài giảng tương tác cho môn học điện kỹ thuật tại Trường cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Bắc Ninh luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN ĐÌNH VUI
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC CHO MÔN HỌC ĐIỆN KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN ĐÌNH VUI
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC CHO MÔN HỌC ĐIỆN KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ HUY TÙNG
Hà Nội – Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tác giả viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Huy Tùng Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho thời điểm hiện tại chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan./
Hà N ội, ngày 28 tháng 02 năm 2018
TÁC GIẢ
Nguyễn Đình Vui
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân thành tới thầy TS Lê Huy
Tùng, Thầy đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiệt đề tài luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện Điện, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn đúng thời hạn
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên các bạn đồng nghiệp và người học, sinh viên trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi nhiệt tình, tạo điều kiện trong quá trình công tác và quá trình tác giả thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện về mặt thời gian cũng như hạn chế về kinh nghiệm cảu bản thân nên trong luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót nhất định Rất mong được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng chấm luận văn và của các bạn đọc quan tâm đến đề tài của luận văn để tác giả có thể hoàn thiện đề tài luận văn
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2018
TÁC GIẢ
Nguyễn Đình Vui
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC HÌNH ẢNH 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 9
MỞ ĐẦU 10
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TƯƠNG TÁC 13
1.1.Tổng quan lý luận về dạy học tích cực hiện nay 13
1.1.1.Các phương pháp dạy học tích cực hiện nay 13
1.1.2.Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực 16
1.2.Ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại trong dạy học tương tác 20
1.2.1.Công nghệ dạy học hiện đại 20
1.2.2.Phương tiện dạy học hiện đại và vai trò của nó trong dạy học tương tác 22
1.2.3.Dạy học tương tác trong dạy học tích cực 24
1.3.Dạy học tương tác vào bài giảng điện tử 28
1.3.1.Bài giảng điện tử 28
1.3.2.Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 31
1.3.3.Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử 36
Kết luận chương 1 37
Chương 2 THỰC TRẠNG DẠY MÔN ĐIỆN KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH 38
2.1.Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh 38
2.2.Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, giảng viên 41
2.2.1.Đội ngũ cán bộ giảng viên, giáo viên, công nhân viên của nhà trường 41
2.2.2.Cơ sở vật chất trang thiết bị của trường 42
Trang 62.3.Thực trạng dạy học môn học điện kỹ thuật tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế -
Kỹ thuật Bắc Ninh 43
2.3.1.Đối với giáo viên, giảng viên 44
2.3.2.Đối với học sinh sinh viên đang học tại trường 51
2.2.3.Khả năng ứng dụng những kiến thức của môn Kỹ thuật điện vào thực tế 52
2.2.4.Đánh giá sự phù hợp của nội dung giảng dạy môn học điện kỹ thuật với người học 53
2.3.5.Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học ngành ĐTCN tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh 55
Kết luận chương 2 58
Chương 3 XÂY DỰNG VÀ THỰC NGHIỆM BÀI GIẢNG TƯƠNG TÁC CHO MÔN HỌC ĐIỆN KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT BẮC NINH 60
3.1 Sử dụng phần mềm Ispring xây dựng bài giảng tương tác cho môn học điện kỹ thuật 60
Giới thiệu phần mềm Ispring: Phụ lục 8 60
3.1.1.Giáo án lên lớp số 1 60
3.1.2.Giáo án lên lớp số 2 (Phụ lục 6) 71
3.1.3.Giáo án lên lớp số 3 (Phụ lục 7) 71
3.2.Tổ chức thực nghiệm sư phạm tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh 71
3.2.1 Mục đích thực nghiệm 72
3.2.2 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 72
3.2.3 Nội dung thực hiện 72
3.2.4 Phương pháp và quy trình thực nghiệm 73
3.2.5 Tiến hành thực nghiệm 74
3.2.6 Ý kiến đánh giá của giáo viên và sinh viên tham thực nghiệm 78
3.2.7.Đánh giá chung 81
Kết luận chương 3 82
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
2 Kiến nghị 84
Trang 84 CĐN KT-KT Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật
5 CNTT Công nghệ thông tin
6 ĐTCN Điện tử công nghiệp
12 PPDHKT Phương pháp dạy học kỹ thuật
13 PTDH Phương tiện dạy học
14 SGK Sách giáo khoa
15 SV Sinh viên
16 THPT Trung học phổ thông
17 TTC Tính tích cực
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Các thành phần của công nghệ dạy học (CNDH) 21
Hình 1.2: Cấu trúc tương tác trong dạy học 27
Hình 1.3: Cấu trúc cơ bản của một bài giảng điện tử 32
Hình 1.4: Sơ đồ các bước xây dựng BGĐT 35
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy làm việc của nhà trường 40
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 76
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 77
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh đặc trưng của dạy học truyền thồng và dạy học mới 19
Bảng 2.1: Bảng thống kê số liệu giáo viên, giảng viên (nguồn tại phòng Tổ chức Cán bộ và phòng Đào tạo nhà trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) 41
Bảng 2.2: Bảng thống kê trình độ giáo viên, giảng viên (nguồn tại phòng Tổ chức Cán bộ và phòng Đào tạo nhà trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) 41
Bảng 2.3: Bảng thống kê số liệu đầu tư trang thiết bị đào tạo của trường (nguồn tại phòng Kế toán và phòng Đào tạo nhà trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) 42
Bảng 2.5: Bảng điều tra thâm niên và tuổi đời giáo viên ngành Điện - Điện tử 45
Bảng 2.6: Trình độ chuyên môn giáo viên nghề Điện - Điện tử 47
Bảng 2.7: Bảng điều tra trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên, giảng viên ngành Điện - Điện tử 48
Bảng 2.8: Bảng điều tra giáo viên sử dụng phương tiện dạy học 49
Bảng 2.9: Kết quả điều tra mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực 50
Bảng 2.10: Điều tra về số lượng Học sinh, Sinh viên nghề Điện tử công nghiệp 51
Bảng 2.11: Kết quả điều tra khả năng ứng dụng môn học Kỹ thuật điện vào thực tế 52
Bảng 2.12: Kết quả điều tra sự phù hợp của nội dung giảng dạy môn Kỹ thuật điện 53
Bảng 2.13: Tổng hợp các xưởng, phòng học của ngành Điện-Điện tử 55
Bảng 3.1: Các tình huống HSSV cần giải quyết 65
Bảng 3.2: Các câu hỏi trong giáo án số 08 66
Bảng 3.3: Kết quả học tập ở bài kiểm tra số 1 75
Bảng 3.4 Phân tích kết quả bài kiểm tra số 1 75
Bảng 3.5: Kết quả học tập ở bài kiểm tra số 2 76
Bảng 3.6 Phân tích kết quả bài kiểm tra số 2 77
Bảng 3.7 Ý kiến của GV về phần mềm tương tác Ispring 78
Bảng 3.8 Đánh giá của GV về phần mềm tương tác Ispring 79
Bảng 3.9 Mức độ hứng thú của HS với phần mềm tương tác Ispring 80
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2-1 Độ tuổi của đội ngũ giáo viên ngành Điện - Điện tử 45
Biểu đồ 2-2.Thâm niên giảng dạy của đội ngũ giáo viên ngành Điện - Điện tử 46
Biểu đồ 2-3: Trình độ chuyên môn giáo viên ngành Điện – Điện tử 48
Biểu đồ 2-4 Tỉ lệ trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên 49
Biểu đồ 2-5 Tỉ lệ sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên 50
Biểu đồ 2-6 Mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực 51
Biểu đồ 2-7 Sự thay đổi số lượng HSSV nghề ĐTCN 52
Biểu đồ 2-8 Mức độ ứng dụng của môn học Kỹ thuật điện trong thực tế 53
Biểu đồ 2-9 Mức độ phù hợp của nội dung môn học Kỹ thuật điện hiện nay 54
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với dạy học ngành kỹ thuật, kiến thức mang tính tổng quát và trừu tượng yêu cầu người học phải có tư duy tốt, do đó việc áp dụng các phương pháp dạy học cùng phương tiện dạy học phù hợp giúp người học vừa nắm vững lý thuyết, vừa đạt được kĩ năng tốt với thời gian đào tạo tối ưu là vấn đề cần thiết Tuy nhiên, thực tế hiện nay quá trình dạy học ngành kĩ thuật nói chung vẫn còn nhiều điểm chưa hợp
Trước những điểm hạn chế chung của quá trình dạy học ngành kĩ thuật, lãnh đạo trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh đã có những biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo tại trường như tiếp tục tư đầu trang thiết bị cơ sở vật chất, mở các khóa đào tạo nâng cao, bồi dưỡng trình độ giáo viên và bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường đặc biệt quan tâm tới đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực theo hướng lấy người học là trung tâm
Dựa trên những cơ sở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng
bài giảng tương tác cho môn học điện kỹ thuật tại Trường Cao đẳng nghề Kinh
tế - Kỹ thuật Bắc Ninh” nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học trong môi trường học
thực tế tại trường
Trang 132 Mục đích của đề tài
- Đề xuất quy trình xây dựng bài giảng tương tác cho môn học Điên kỹ thuật
- Quy trình dạy học tương tác cho môn Điện kỹ thuật tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học tương tác
- Nghiên cứu thực trạng giảng dạy môn điện kỹ thuật cho nghề điện tử công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
- Xây dựng bài giảng điện tử cho môn học điện kỹ thuật theo phương pháp dạy học tương tác đưa vào dạy học tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
- Thực nghiệm và đánh giá
4 Đối tượng nghiên cứu
nghiệp theo sư phạm tương tác tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
tử công nghiệp
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng phương pháp dạy học tương tác vào dạy học môn điện kỹ thuật của nghề Điện tử công nghiệp tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
- Giới hạn nghiên cứu: Xây dựng 03 bài giảng vận dụng phương pháp dạy học tương tác vào giảng dạy môn điện kỹ thuật của nghề Điện tử công nghiệp trong Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
6 Giả thuyết khoa học
- Nếu áp dụng bài giảng theo hướng tương tác vào trong dạy học môn học điện kỹ thuật thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn học này
Trang 147 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được một cách có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu trên, tác giả tiến hành sử dụng tổng hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu, văn bản, sách, báo có liên quan đến dạy học tích cực, phân tích, tổng hợp, so sánh để hệ thống hoá cơ sở về lý luận về đào tạo nghề sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu hỏi để thăm dò ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp và người học, sinh viên về thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học ở trường và về hiệu quả của việc thực nghiệm sư phạm các bài học
- Phương pháp toạ đàm: Đàm thoại, thảo luận, trao đổi rút kinh nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm để minh chứng cho tính khả thi của giả thuyết khoa học đã đề ra trong việc áp dụng các phương pháp dạy học tương tác trong dạy học môn điện kỹ thuậtcho nghề điện tử công nghiệp ở trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh sẽ nâng cao được chất lượng dạy học
Trang 15Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TƯƠNG TÁC
1.1 Tổng quan lý luận về dạy học tích cực hiện nay
Cùng với xu hướng phát triển của thời đại về các lĩnh vực khoa học - công nghệ, sự bùng nổ về thông tin, Giáo dục - Đào tạo cũng có những bước phát triển mới Trong những năm gần đây, Giáo dục - Đào tạo nước ta có nhiều đổi mới về nội dung và phương pháp[25] Để đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực có đủ khả năng phục vụ cho xã hội phát triển trong tương lai, việc đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong những yêu cầu bức thiết hiện nay Phương pháp giảng dạy tích cực lấy người học làm trung tâm (Student- centered) là một trong những mục tiêu giáo dục được nhiều nhà giáo dục nghiên cứu, đúc kết từ thực tiễn và xây dựng thành những lý luận mang tính khoa học và hệ thống
1.1.1 Các phương pháp dạy học tích cực hiện nay
Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị Quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị Quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12/1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là Chỉ thị số 15 (4/1999) Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
người học” Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, điều 36.2 , đã ghi: “Phương
pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học”
Trang 16Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động “tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy”
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại
và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục
Tính tích cực học tập - về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức TTC nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học tập Động cơ đúng tạo ra hứng thú, hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu
tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập
là mầm mống của sáng tạo Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo
sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như[7]
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực[6]
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không
Trang 17phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công Giáo viên là người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm Họ có vai trò là
“trọng tài”, điều khiển tiến trình giờ dạy PPDH này chú ý đến đối tượng người học, coi trọng việc nâng cao khả năng cho người học; nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của người học, từ đó hệ thống hóa các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững Như vậy, việc dùng thuật ngữ "Dạy và học tích cực" để phân biệt với "Dạy và học thụ động"
trung tâm
Dạy học lấy người học làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đương như: dạy học tập trung vào người học, dạy học căn cứ vào người học, dạy học hướng vào người học… Các thuật ngữ này có chung một nội hàm là nhấn mạnh hoạt động học và vai trò của người học trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên
Trong quá trình phát triển giáo dục cho thấy, trong nhà trường một thầy dạy cho một lớp đông học trò, cùng lứa tuổi và trình độ tương đối đồng đều thì giáo viên khó
có điều kiện chăm lo cho từng người học nên đã hình thành kiểu dạy "thông báo - đồng loạt" Giáo viên quan tâm trước hết đến việc hoàn thành trách nhiệm của mình
là truyền đạt cho hết nội dung quy định trong chương trình và giáo trình và các tài liệu khác, cố gắng làm cho mọi người học hiểu và nhớ những điều giáo viên giảng Cách dạy này đẻ ra cách học tập thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, cho nên
đã hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và học, không đáp ứng yêu cầu phát triển năng
Trang 18động của xã hội hiện đại Để khắc phục tình trạng này, các nhà sư phạm kêu gọi phải phát huy tính tích cực chủ động của người học, thực hiện "dạy học phân hóa" quan tâm đến nhu cầu, khả năng của mỗi cá nhân người học trong tập thể lớp Phương pháp dạy học tích cực, dạy học lấy người học làm trung tâm ra đời từ bối cảnh đó
Trên thực tế, trong quá trình dạy học người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình được Vì vậy, nếu người học không tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệu quả của việc dạy sẽ rất hạn chế
Như vậy, khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đương
nhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người học Tuy nhiên, dạy học lấy
người học làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể [5] Đó là
một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất
cả quá trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học
1.1.2 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động
"dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình,
từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mâu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Trang 19b Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho người học không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu trong dạy học
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển mạnh mẽ - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc người học khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho người học phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học [4][5] Nếu rèn
luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo
cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập
sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học
chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học
ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên, giảng viên
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của người học không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa
về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng lớn Việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và áp dụng công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi người học
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp
Trang 20chiếm lĩnh nội dung học tập [7] Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của người thầy giáo
Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội
Trong dạy học, việc đánh giá người học không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá người học Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn người học phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để người học được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho người học
Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tiễn của cuộc sống
Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để người học tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, người học hoạt động là chính, giáo viên có
vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức,
Trang 21thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của người học Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của người học mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên, giảng viên
Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thồng và dạy học mới như sau [12]:
Bảng 1.1: So sánh đặc trưng của dạy học truyền thồng và dạy học mới
Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và lĩnh
hội, qua đó hình thành kiến thức,
kĩ năng, tư tưởng, tình cảm
Học là quá trình kiến tạo; người học tìm tòi, khám phá, phát hiện,
luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất
Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và
chứng minh chân lí của giáo
viên
Tổ chức hoạt động nhận thức
cho người học Dạy người học
cách tìm ra chân lí
Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo Học để đối phó với
thi cử Sau khi thi xong những
điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến
Chú trọng hình thành các năng
lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp và kĩ thuật lao
động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu
của cuộc sống hiện tại và tương
lai Những điều đã học cần thiết,
bổ ích cho bản thân người học
và cho sự phát triển xã hội
Nội dung Từ giáo trình + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau:
SGK, GV, các tài liệu khoa học
Trang 22- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS
- Tình huống thực tế, bối cảnh
và môi trường địa phương
- Những vấn đề người học quan tâm
Phương
pháp
Các phương pháp diễn giảng,
truyền thụ kiến thức một chiều
Các phương pháp tìm tòi, điều
tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác
1.2 Ứng dụng công nghệ dạy học hiện đại trong dạy học tương tác
1.2.1 Công nghệ dạy học hiện đại
năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, nó đạt một hiệu quả xác định cho con người” (GS TS Nguyễn Xuân Lạc) [1]
học cũng như công nghệ trong giáo dục và đào tạo dưới đây là một trong số các quan điểm:
“Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy học các phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao chất lượng của người học”
“Công nghệ giáo dục là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lý của công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi để tiến hành quá trình đào tạo,
Trang 23CNDH Con người
Nói một cách khác: CNDH là hệ thống các phương pháp, phương tiện kỹ thuật
và kỹ năng dạy học hỗ trợ quá trình dạy học
Hình 1.1: Các thành ph ần của công nghệ dạy học (CNDH)
dùng dạy học, xưởng, phòng học … Đây là phần vật chất, phần cứng của CNDHgiúp tăng cường năng lực hoạt động giáo dục
hành, thầy giáo và HS Cụ thể là các kỹ năng, kinh nghiệm, sáng tạo, khả năng lãnh đạo, sự khéo léo … Phần này phụ thuộc vào trình độ học vấn, vốn kinh nghiệm nghề nghiệp và lòng say mê với nghề
Thiết bị
Quản lý
Trang 24- Phần thông tin: Bao gồm tri thức giáo khoa đã được thể thức hóa thành tri
thức tiền dạy học nghĩa là đã được sắp xếp theo một quy trình có thể diễn tả các lý thuyết, toát lên phương pháp nhận thức và thang thao tác Thông tin giúp cho con người rút ngắn thời gian tiếp nhận, xử lý và tái tạo hiệu quả Thông tin phải luôn được
bổ xung và cập nhật trong quá trình nhận thức
hệ trong quá trình điều khiển Chức năng của tổ chức là phối hợp tốt ba khâu ở trên của CNDH
* Ưu điểm:
- Nâng cao chất lượng, năng suất và hiệu quả của dạy học
- Cho phép cá thể hóa giáo dục: Người học có thể học mọi lúc, mọi nơi
- Tăng cường sự bình đẳng trong giáo dục: Bình đẳng trong quan hệ thầy trò
- Góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn cơ sở khoa học của dạy học, tạo cho nó những nền tảng khoa học vững chắc
* Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và con người
- Chỉ áp dụng tốt cho một số môn học cụ thể
1.2.2 Phương tiện dạy học hiện đại và vai trò của nó trong dạy học tương tác
* Phương tiện dạy học nói chung:
PTDH có thể hiểu là sự kết hợp các công cụ mang thông tin khác nhau (văn bản,
âm thanh, hình ảnh, mô hình, thiết bị …) thành một hệ thống nhất để truyền thông tin giữa thầy và trò Về mặt giao tiếp, người sử dụng PTDH không nhận thông tin một cách bị động mà qua PTDH họ có thể điều khiển, điều chỉnh, tham khảo, khai thác và lựa chọn thông tin theo mục đích dạy học [1]
PTDH được hiểu là những dụng cụ, máy móc, thiết bị, vật dụng cần thiết cho hoạt động dạy và học, giúp cho quá trình nhận biết, lĩnh hội kiến thức của người học được tốt hơn Ví dụ: Bảng viết (Bảng phấn, bảng phoocmica trắng), bảng giấy lật,
Trang 25bảng ghim, máy chiếu hắt (overheat), Projector (phương tiện với sự trợ giúp của máy tính chương trình Powerpoint, FrontPage, Multimedia, Video …), sử dụng internet trong dạy học (Elearning, you to be …)
* Phương tiện dạy học hiện đại: Trong những phương tiện trên thì sử dụng
máy chiếu hắt (overheat), Projector (phương tiện với sự trợ giúp của máy tính chương trình Powerpoint, FrontPage, Multimedia, Video …) sử dụng internet trong dạy học (Web, Elearning, …) được coi là những phương tiện dạy học hiện đại
Theo thống kê: nếu chỉ đọc thì người học chỉ nhớ được 10%, chỉ nghe thì khả năng tiếp thu được 20%, cả nghe và nhìn tiếp thu được 50%, nếu được trình bày thì khả năng nhớ có thể lên đến 70% Đặc biệt, nếu được kết hợp cả nghe, đọc, nghiên cứu, tự trình bày thì mức độ nhớ lên đến 90% Điều đó nói lên sự đòi hỏi phải áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào việc giảng dạy nâng cao khả năng tiếp nhận kiến thức của người học
Ngày nay, với sự hỗ trợ của máy tính và các phương tiện hiện đại khác, vai trò của PTDH hiện đại trong dạy học các môn kỹ thuật ngày càng tỏ rõ ưu thế Cụ thể là PTDH hiện đại đã và đang mở ra hướng mới trong việc thiết kế và thực hiện các bài giảng, đặc biệt là các nội dung khó PTDH hiện đại giúp HS dễ hiểu bài, hiểu vấn đề, ghi nhớ lâu hơn PTDH hiện đại giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập, phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp, rút ra những kết luận có độ tin cậy cao …) Giúp cho người học tiết kiệm được thời gian trên lớp và trong mỗi tiết học, điều khiển được hoạt động nhận thức của người học, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi
và có hiệu quả cao
Chỉ tiêu này đặc trưng cho sự liên hệ giữa mục tiêu đào tạo giáo dục, nội dung phương pháp dạy học với cấu tạo nội dung của phương tiện
Trang 26- Tính khoa học kỹ thuật: Các PTDH phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển,
chắc chắn, có khối lượng và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật mới, đặc biệt là đảmbảo yêu cầu về độ
an toàn và không gây độc hại cho thầyvà trò
với một số lượng ít chi phí nhỏ vẫn đảm bảo hiệu quả cao nhất PTDH phải có tuổi thọ cao và chi phí bảo quản thấp
Dù phương tiện hiện đại hay truyền thống thì phương tiện cũng chỉ là công cụ
hỗ trợ trong tiết học trên lớp, nhằm làm sáng tỏ những điều cần trình bày của giảng viên và trực quan hoá nội dung giảng dạy giúp học viên tiếp thu dễ dàng và tham gia học tập một cách chủ động tích cực Mỗi loại phương tiện dạy học có những ưu điểm
và nhược điểm riêng, vậy vấn đề còn lại là giáo viên phải biết lựa chọn phương tiện nào cho phù hợp
1.2.3 Dạy học tương tác trong dạy học tích cực
Những nghiên cứu lý luận dạy học trong thời gian gần đây đặc biệt chú ý đến
tương tác trong dạy học và thuật ngữ “dạy học tương tác” hiện nay được sử dụng phổ
biến với những cách hiểu khác nhau
Kurt levin (1890 - 1947) -Nhà tâm lí hoc người Đức - là người khởi xướng trào lưu tương tác nhóm vào đầu những năm 40 của thế kỉ XX
Tương tác: Theo từ điển Tiếng Việt (1998) do tác giả Hoàng Phê chủ biên: Tương tác là tác động qua lại lẫn nhau
Theo từ điển Từ và ngữ Hán Việt do Nguyễn Lân làm chủ biên: Tương tác là
có ảnh hưởng lẫn nhau
Lý thuyết tương tác ra đời vào những năm 70 của thế kỷ XX vói kết quả nghiên cứu của các tác giả như Guy Brouseau, Claude Comiti, thuộc viện Đại học đào tạo giáo viên ở Gremnoble( Pháp) Họ đã đưa ra cấu trúc tác động dạy học gồm
4 nhân tố: Người dạy, người học, nội dung kiến thức và môi trường diễn ra quá trình tương tác
Do vậy theo nghĩa từ điển thì sư phạm tương tác được hiểu là: Quá trình dạy
và quá trình học dựa trên sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa giáo viên và học
Trang 27sinh, sinh viện
Theo mô hình các năng lực then chốt của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), những năng lực then chốt cần phát triển ở học sinh bao gồm ba nhóm năng lực sau đây:
- Sử dụng một cách tương tác các phương tiện thông tin và phương tiện làm việc (ví dụ phương tiện ngôn ngữ, phương tiện kĩ thuật)
- Tương tác trong các nhóm xã hội không đồng nhất
tổ chức môi trường học tập và hỗ trợ, tư vấn cho người học
Như vậy ở đây có sự phân biệt giữa khái niệm tương tác trong dạy học nói chung
và quan điểm dạy học tương tác Dạy học tương tác đòi hỏi ở mức độ cao về sự tương tác đa dạng, tính tích cực, chủ động và tự lực của người học Có thể gọi sự tương tác
ở đây là “tương tác tích cực” với nghĩa nhẫn mạnh yêu cầu về tích cực chủ động
của người học
b Dạy học tương tác trong dạy học tích cực
Theo 2 tác giả: Tean Marc Denomme và Madeleine Roy (1998): sư phạm tương tác là cách tiếp cận về hoạt động dạy học dựa trên sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau giữa 3 tác nhân là người dạy, người học và môi trường
Các tương tác trong dạy học diễn ra trong một môi trường dạy học Theo cách hiểu chung nhất, môi trường dạy học (còn gọi là môi trường học tập) là toàn bộ những yếu tố bên ngoài người học có tác động tới quá trình học tập Quá trình dạy học trong nhà trường là quá trình có tổ chức, vì vậy môi trường dạy học cần là trường dạy học
Trang 28dung, tài liệu dạy học, nhiệm vụ học tập cũng như những phương pháp và hình thức làm việc của người dạy và người học, được tổ chức một cách phù hợp để khuyến khích,
hỗ trợ các quá trình học tập, nhằm đạt mục tiêu dạy học
Các yếu tố của môi trường dạy học có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau, tức
là cũng có mối tương tác với nhau Yếu tố không gian ở đây bao gồm phòng học với những trang thiết bị kèm theo như bàn ghế và các điều kiện như không khí, ánh sáng,
âm thanh
Môi trường dạy học tương tác là môi trường tạo điều kiện và hỗ trợ mạnh mẽ các hoạt động tương tác đa dạng, đặc biệt là tương tác giữa người học với các phương tiện, tài liệu, nhiệm vụ học tập và sự tương tác xã hội giữa người học với nhau trong quá trình học tập để lĩnh hội nội dung học tập với tính tích cực
- Tương tác là cách thức và mục tiêu dạy học Dạy học tương tác dựa trên các hoạt động tương tác đa dạng, đặc biệt chú trọng đến tương tác xã hội giữa người học
và tương tác chủ động của người học với môi trường học tập
- Dạy học tương tác chú trọng việc xây dựng môi trường dạy học Môi trường dạy học tương tác cần tạo điều kiện và hỗ trợ mạnh mẽ các hoạt động tương tác đa dạng
- Dạy học tương tác định hướng vào người học, coi trọng vốn kiến thức, kinh nghiệm của người học, đặt họ vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học Giáo viên chủ yếu đóng vai trò là người tổ chức, điều khiển môi trường dạy học
- Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực và tự lực, tự điều khiển của người học Hình thức làm việc chủ yếu là làm việc hợp tác trong nhóm và làm việc độc lập của người học Chú trọng các hoạt động thực tiễn của người học, kết hợp nhiều giác quan
- Môi trường dạy học tương tác cũng thường là môi trường đa phương tiện, sử dụng các thiết bị dạy học đa phương tiện, phần mềm dạy học có chức năng tương tác, tạo điều kiện cho người học tương tác với môi trường dạy học
Ở hình 1.2 trình bày cấu trúc các dạng tương tác cơ bản trong dạy học
Trang 29Môi trường dạy theo nghĩa rộng bao gồm môi trường dạy học theo nghĩa hẹp và cả các yếu tố người dạy và người học Đối với một người học thì người dạy và các bạn học cũng thuộc môi trường học tập của người học đó, có tác động trực tiếp tới quá trình học tập của cá nhân người học Như vậy người học và người dạy không đứng ngoài môi trường mà thuộc về môi trường dạy học Chuẩn bị môi trường dạy học không chỉ là chuẩn bị về phòng học, nội dung phương tiện, tài liệu mà còn bao gồm
cả việc chuẩn bị phương pháp dạy và học, các hình thức hợp tác, bầu không khí trong lớp học
Hình 1.2: C ấu trúc tương tác trong dạy học
Cấu trúc tương tác trong dạy học bao gồm các tương tác đa dạng giữa các thành phần thuộc môi trường dạy học Cấu trúc các tương tác chung của quá trình dạy học là tương tác giữa người dạy, người học và môi trường dạy học Trong đó có các mối tương tác cơ bản sau:
- Tương tác giữa người dạy và người học: Sự thống nhất biện chứng giữa vai trò lãnh đạo của giáo viên và vai trò tự chủ của học sinh là một nguyên tắc dạy học Tùy theo phương pháp dạy và học khác nhau thì tính chất tương tác người dạy - người học cũng khác nhau với mức độ tự khác nhau của người học Trong dạy học tương tác thì người dạy chủ yếu đóng vai trò người tư vấn, giúp đỡ, người học lĩnh hội tri thức với tính tự tích cực và tự lực cao
- Tương tác giữa người học và người học: Các nghiên cứu tâm lí đã chỉ ra rằng
Trang 30học cần được rèn luyện các kỹ thuật làm việc nhóm, huy động sự tích cực của tất cả các thành viên
- Tương tác giữa người dạy và môi trường dạy học: Người dạy là người thiết kế,
tổ chức và điều khiển môi trường dạy học Trọng tâm là việc chuẩn bị nội dung, phương tiện, tài liệu, phiếu làm việc, nhiệm vụ, bài tập cũng như thiết kế các phương pháp, hình thức làm việc của người dạy và người học Môi trường dạy học trong dạy học tương tác cần hỗ trợ các khả năng tương tác đa dạng và tính tích cực, tự lực của người học
- Tương tác giữa người học và môi trường học tập: Tương tác giữa người học với môi trường dạy học là tương tác với các yếu tố cụ thể của môi trường học tập được tổ chức, đó là nội dung, tài liệu, phương tiện, nhiệm vụ, bài tập học tập Đây là dạng tương tác trọng tâm của dạy học tương tác
- Môi trường bên ngoài có mối tác động, ảnh hưởng qua lại đối với môi trường dạy học cũng như các thành phần của nó Môi trường dạy học cần được thiết kế và tổ chức cho hợp với mục tiêu và các điều kiện dạy học cụ thể và phù hợp với điều kiện của người học
1.3 D ạy học tương tác vào bài giảng điện tử
1.3.1 Bài giảng điện tử
Tr 14) Bài giảng là một phần nội dung trong chương trình của một môn học được giáo viên trình bày trước học sinh Các yêu cầu cơ bản đối với bài giảng là: định hướng rõ ràng về chủ đề, trình bày có mạch lạc, có hệ thống và truyền cảm nội dung, phân tích rõ ràng, dễ hiểu các sự kiện, hiện tượng cụ thể có liên quan và tóm tắt có khái quát chúng, sử dụng phối hợp nhiều thủ pháp thích hợp như thuyết trình, chứng minh, giải thích, đàm luận, làm mẫu, chiếu phim, mở máy ghi âm, ghi hình v.v Bài giảng luôn được xem như một đơn vị nội dung của chương trình có độ dài tương ứng với một hoặc hai tiết học
một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều
Trang 31thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy tính tạo ra Multimedia được hiểu
là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dước dạng: văn bản (text), đồ họa (graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip)
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa
Theo tác giả Vương Đình Thắng, BGĐT được hiểu là toàn bộ kế hoạch hoạt động của giáo viên và hoạt động học tập của HS cùng các phương tiên dạy và học (như tranh ảnh, biểu bảng, biểu đồ các video-clip …) của một giờ học, tiết học, được
số hóa và cài đặt vào máy tính dưới dạng một chương trình nhằm thực hiện mục tiêu của quá trình dạy học đã đặt ra
Như vậy BGĐ là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi giáo án điện
tử, bài giảng điện tử là tập hợp các học liệu điện tử được tổ chức theo một kết cấu sư phạm để có thể giúp người học đạt được kiến thức và kĩ năng cần thiết Khi đó toàn
bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá, do giáo viên điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
Bài giảng điện tử là một chương trình hỗ trợ đồng thời cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Sự hỗ trợ đấy tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên có thể tổ chức và điều khiển tốt hoạt động nhận thức của người học, để người học phát
huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức và hình thành kỹ năng,
kỹ xảo
Nội dung BGĐT bao gồm hệ thống các tri thức được trình bày dưới dạng văn bản (những sự giải thích, minh họa, chỉ dẫn, các câu hỏi và câu trả lời), tranh, ảnh, hình vẽ, phim, biểu bảng, biểu đồ, đồ thị Những văn bản, tranh ảnh… đó lần lượt xuất hiện theo tiến trình giảng dạy nhờ vào thao tác đơn giản Nhờ vậy, giáo viên viết bảng không quá lâu hay vẽ bản vẽ, thuyết trình mô tả nguyên lý làm việc… Tất cả thời gian của tiết học được giáo viên sử dụng vào việc tổ chức thảo luận với người
Trang 32gia xây dựng bài, hoạt động của từng nhóm, từng cá thể người học; hướng dẫn gợi
mở cho người học phát hiện hay giải quyết các vấn đề đặt ra trong quá trình học tập của bản thân
Nét đặc trưng cơ bản của BGĐT để phân biệt với bài giảng truyền thống, đó là các kiến thức trong bài giảng được trình bày dưới dạng văn bản, sơ đồ, tranh ảnh, video-clip, … trở nên sống động và được liên kết giữa các đối tượng trong bài giảng
1- Quán triệt mục tiêu của bài học, giờ học về kiến thức, kỹ năng và thái độ 2- Hiểu được các yêu cầu đổi mới trong việc thiết kế bài học
3- Hiểu sâu sắc nội dung của bài học, trên cơ sở đó xác định đúng đắn trọng tâm của bài
4- Biết lựa chọn các phương pháp dạy học tích cực theo tinh thần đổi mới 5- Hiểu đặc điểm tâm lý của đối tượng người học để có những tác động phù hợp khi thiết kế
6- Biết xây dựng và sử dụng khéo léo hệ thống câu hỏi cho từng đối tượng 7- Có kiến thức thực tiễn phong phú để minh họacho bài học
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá do giảng viên điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giảng viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành Như vậy bài giảng điện tử là công
cụ tương tác giữa người học và người dạy để thực hiện các mục tiêu của giáo án
- BGĐT phải quán triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ;
Trang 33- BGĐT phải bao gồm những nội dung kiến thức cô đọng nhất; Đảm bảo cấu trúc logíc hợp lý của bài học;
- Cấu trúc của BGĐT phải bao quát được tổng thể các phương pháp dạy học đa dạng và nhiều chiều, tạo điều kiện vận dụng phối hợp với những phương pháp dạy học, phương pháp truyền thống và đặc biệt là tăng cường thảo luận nhóm;
- Cấu trúc của BGĐT phải thể hiện được hai loại hoạt động chủ yếu: Hoạt động của giáo viên và hoạt động của người học trong đó phải làm nổi bật hoạt động của người học như là thành phần cốt yếu;
- Đưa các dạng dữ liệu khác nhau vào bài giảng; Sử dụng các siêu liên kết;
- Khi sử dụng BGĐT phải kết hợp các phương pháp, phương tiện dạy học khác nhau nhằm phát huy tối đa tính tự giác, tích cực, sáng tạo của người học
- Giảm bớt thời gian truyền đạt tri thức lý thuyết, tăng thời gian thực hành luyện tập và tổ chức cho người học rút kinh nghiệm giờ dạy;
- Việc trình chiếu của giáo viên phải kết hợp với tự nghiên cứu có hướng dẫn, thảo luận nhóm; Phải đảm bảo phù hợp giữa lời giảng, sự trình diễn của giáo viên và
sự theo dõi của người học;
1.3.2 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Trang 34BÀI GIẢNG
NỘI DUNG
LÝ THUYẾT
MINH HỌA NỘI DUNG
BÀI TẬP
LÝ THUYẾT
MINH HỌA NỘI DUNG
BÀI TẬP
ÔN TẬP – KIỂM TRA
TÓM TẮT – GHI NHỚ
Cấu trúc cơ bản của một bài giảng điện tử được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.3: C ấu trúc cơ bản của một bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:
Trong phương pháp dạy học lấy sinh viên làm trung tâm, mục tiêu phải được chỉ rõ khi học xong bài, sinh viên đạt được cái gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà sinh viên có được sau bài học Đọc kĩ sách giáo trình, kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đó xác định đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩ năng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài
Trang 35Cần bám sát vào chương trình dạy học và giáo trình môn học Đây là điều bắt buộc tất yếu vì giáo trình là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu; chương trình là pháp lệnh cần phải tuân theo
Tuy nhiên, để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài,
từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài
Đây là bước quan trọng cho việc thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:
+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức
+ Phân loại kiến thức được khai thác dưới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ, ảnh tĩnh, phim, âm thanh
+ Tiến hành sưu tập hoặc xây dựng mới nguồn tư liệu sẽ sử dụng trong bài học Nguồn tư liệu này thường được lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từ internet, hoặc được xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp, quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng như Macromedia Flash
+ Chọn lựa các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học
+ Xử lý các tư liệu thu được để nâng cao chất lượng về hình ảnh, âm thanh Khi
sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ và ý đồ sư phạm
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu, tức là tạo được cây thư mục hợp lý Cây
Trang 36kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, video clip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa nay sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máy khác
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt về trình tự
Phần lý thuyết cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ý
cơ bản Nên dùng một loại font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản như câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời
Phần lý thuyết trình bày phải đảm bảo:
+ Đầy đủ: nội dung bài học hay môn học phải được thể hiện đầy đủ trên bài giảng
+ Tính chính xác: Về thông tin lý thuyết đưa vào bài giảng phải thể hiện được tính chắt lọc khái quát nhưng phải đảm bảo độ chính xác cao, tránh gây nghi ngờ hay hiểu sai ý cho người học
+ Phần lý thuyết trình bày phải thể hiện được tính trực quan, sinh động, không quá lạm dụng nhưng cũng không quá khắt khe về hiệu ứng
+ Cuối cùng là thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic lên các đối tượng trong bài giảng Đây chính là ưu điểm nổi bật có được trong bài giảng điện tử nên cần khai thác tối đa khả năng liên kết
+ Hình ảnh: đó là những hình nền, hình minh họa, hình vẽ thể hiện nôi dung bài
Trang 37Xác định mục tiêu của bài Lựa chọn kiến thức phù hợp Hình thành ý tưởng Lựa chọn phần mềm Thiết kế bài học Chạy chương trình
Đối với bài tập là câu hỏi thì việc chuẩn bị câu hỏi phải đáp ứng:
+ Là câu hỏi gợi ý giới thiệu nội dung mới
+ Là câu hỏi tổng kết, đánh giá từng phần hay cả nội dung bài học
+ Là câu hỏi chuyển tiếp hay liên kết giữa các phần, gữa chủ đề này với chủ đề khác
Để tăng tính tương tác và sinh động, trong phần bài giảng ta nên sử dụng các bài tập trắc nghiệm khách quan Các bài tập trắc nghiệm này thường chú trọng đến việc tổng kết, đánh giá lại nội dung bài học hay môn học
Tóm lại: các bước thiết kế BGĐT được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.4: Sơ đồ các bước xây dựng BGĐT
Trang 381.3.3 Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử
Một bài giảng điện tử hay phải đảm bảo được các tiêu chí sau:
- Tiêu chí về mặt khoa học: đây là tiêu chí quan trọng nó thể hiện tính chính xác, khoa học của nội dung bài giảng Nội dung phù hợp với chương trình, phù hợp với trình độ, kiển thức và kỹ năng sinh viên Bài giảng phải thể hiện được mục tiêu dạy và học
- Tiêu chí về lý luận dạy học: bài giảng phải thể hiện được đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy học: đặt vấn đề - hình thành tri thức mới - luyện tập - tổng kết - hệ thống hóa tri thức - kiểm tra đánh giá kiến thức
- Các tiêu chí về mặt sư phạm: bài giảng phải thể hiện được tính ưu việt về mặt
tổ chức dạy học, phải có tác dụng gây động cơ học tập và tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên Tiêu chí này đảm bảo cho sinh viên có thể đào sâu khai thác kiến thức, suy nghĩ, giải quyết vấn đề Ngoài ra việc xây dựng phần luyện tập sẽ giúp rèn luyện kỹ năng, khắc sâu kiến thức và áp dụng vào thực tiễn
- Các tiêu chí về mặt kỹ thuật: tính hợp lý, ổn định, dẽ sử dụng, khả năng thích ứng cao với các loại máy tính khác nhau
Trang 39Kết luận chương 1
Phương pháp dạy học tương tác có thể được hiểu là phương pháp lấy người học làm trung tâm, khơi dậy và phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Sử dụng phương pháp dạy học tương tác sẽ tạo được mối quan hệ thầy trò gần gũi, gợi mở; tạo được không khí học tập tốt hơn; người dạy sẽ dễ nắm bắt đánh giá, phân loại được học viên một cách nhanh chóng và đầy đủ Thực tiễn trong dạy và học, chúng ta đã có những phương pháp dạy học tích cực như: nêu ý kiến ghi lên bảng, sàng lọc, thuyết trình, làm việc nhóm, phỏng vấn nhanh, hỏi đáp, trực quan, tình huống, hỏi ý kiến chuyên gia… Mỗi phương pháp có những giá trị riêng, vấn
đề quan trọng là người dạy phải biết lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung và đối tượng học để phát huy hiệu quả bài giảng một cách tốt nhất
Trên cơ sở đó tác giả tập chung nghiên cứu lý luận dạy học tương tác trong bối cảnh toàn cầu hóa và bối cảnh của ICT đã tác động đến lý luận Đồng thời tác giả nói rõ các cơ sở khoa học khi áp dụng PPDH tương tác vào dạy học môn Kỹ thuật điện: Việc vận dụng một số phương pháp dạy học tương tác vào dạy học môn Kỹ thuật điện như bài giảng điện tử kết hợp với phần mềm mô phỏng và các Clip ngắn nhằm tích cực hóa người học Xây dựng các bài giảng kết hợp với người học giải quyết các bài tập trên lớp, ở nhà và hướng dẫn người học tự học, tự nghiên cứu
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG DẠY MÔN ĐIỆN KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH
2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh
Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh có bề dày hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành Trường đã trải qua nhiều thời kì phát triển với nhiều tên gọi khác nhau: Trường Công nghiệp Hà Bắc, trường Công nhân kỹ thuật Hà Bắc, trường Trung cấp nghề Bắc Ninh
Về cư sở vật chất của nhà trường với khu làm việc, khu học đường xây dựng kiên cố, đảm bảo điều kiện làm việc, học tập của cán bộ, giáo viên và học sinh sinh viên; Trang thiết bị giảng dạy và thực hành theo công nghệ mới hiện đại và thường xuyên bổ sung, tăng cường từ nguồn ngân sách Nhà nước và nguồn Dự án đầu tư của nước ngoài;
Hiện nay nhà trường đang được đầu tư xây dựng xưởng công nghệ cao dự kiến
sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong thời gian tới Xưởng được xây dựng theo mô hình một nhà máy thu nhỏ, được trang bị dây truyền sản xuất tiên tiến, hiện đại
Với chức năng và nhiệm vụ chính là Đào tạo nhân lực kĩ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ với các trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỉ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện để
họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động:
- Đào tạo công nhân các trình độ Cao đẳng, Trung cấp và Sơ cấp;
- Liên kết đào tạo trình độ Đại học;
- Tổ chức thi nâng bậc thợ;
- Bồi dưỡng chuyên môn cho thợ kĩ thuật;
- Bồi dưỡng giáo viên dạy nghề;
- Điều chỉnh chương trình, biên soạn giáo trình, làm đồ dùng dạy học;
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, đề tài, sáng kiến kinh nghiệm;