Kim loại kiềm X là: Câu 4: GV TRẦN HOÀNG PHI 2018 Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với dung dịch NaOH.. Cho 14,64 gam hỗn hợp B gồm tất cả các đồng phân cấu
Trang 1Câu 1: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu
được 4,56 gam một oxit (duy nhất) Khối lượng crom bị đốt cháy là
A 0,78 gam B 3,12 gam C 1,19 gam D 1,74 gam.
Câu 2 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Trong phản ứng: Al + HNO3 (loãng) → Al(NO3)3 +
N2O + H2O, tỉ lệ giữa số nguyên tử Al bị oxi hoá và số phân tử HNO3 bị khử (các số nguyên, tối giản) là
Câu 3: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 0,69 gam một kim loại kiềm X tác dụng với
nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm X là:
Câu 4: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hợp chất A có khả năng tham gia phản ứng tráng
bạc và phản ứng với dung dịch NaOH Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong
A là: 68,852% C; 4,918%H, còn lại là phần trăm oxi Tỉ khối hơi của A so với Heli nhỏ hơn
50
Cho 14,64 gam hỗn hợp B gồm tất cả các đồng phân cấu tạo của A thỏa mãn dữ kiện đề bài,
có số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được bao nhiêu m gam chất rắn khan Giá trị gần nhất của m là
Câu 5: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 100ml dung dịch HCl nồng độ a mol/lit, thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V ml) được biểu diện bằng đồ thị cho dưới đây
Giá trị của a là
Câu 6: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Nung hỗn hợp bột gồm 22,8 gam Cr2O3 và m gam
Al ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 34,95 gam hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là
Trang 2Câu 7: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lương dung dịch
H2SO4 loãng (dư) Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hidro (ở đktc) Giá trị của
V là
A 4,48 lít B 3,36 lít C 6,72 lít D 2,24 lít.
Câu 8: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư)
thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là
Câu 9: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam
hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:
Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất)
Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn
Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là
A Fe2O3 và 28,98 B Fe3O4 và 19,32 C Fe3O4 và 28,98 D FeO và 19,32 Câu 10 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư,
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và 2,35 gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 11 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HCl
(b) Cho Al vào dung dịch AgNO3
(c) Cho Na vào H2O
(d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
Câu 12: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và
Cu vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A 7,23 gam B 5,83 gam C 7,33 gam D 6,00 gam.
Câu 13: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hòa tan hết m gam bột nhôm trong dung dịch HCl
dư, thu được 0,16 mol khí H2 Giá trị của m là
Trang 3A 2,16 gam B 2,88 gam C 4,32 gam D 1,44 gam
Câu 14: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch
chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
Câu 15: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và
Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 Sau khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỉ khối của Z so với H2
là 9 Ph.ần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 16: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ca,
CuO, MgO và Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau, phần 1 thực hiện quá trình điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cho tới khi khí bắt đầu xuất hiện trên catot thì dừng điện phân, cẩn thận rửa catot, sấy khô và cân lại thì thấy khối lượng catot tăng 2,24 gam Khi đó thể tích khí thu được trên anot
là 1,12 lít Phần 2, tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thu được 2,408 lít khí CO2 (đktc) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của
Fe2O3 trong hỗn hợp X gần với giá trị nào nhất sau đây
Câu 17: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hòa tan 8,1 gam Al bằng một lượng dung dịch
H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thoát ra V lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 18: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh
tính chất hóa học của Al và Cr ?
A Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol
B Nhôm có tính khử mạnh hơn crom
C Nhôm và crom đều bị thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc nguội
D Nhôm và crom đều bền trong không khí và nước
Câu 19 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho luồn khí H2 nóng dư qua hỗn hợp (A) chứa
Al2O3 , CuO, MgO, FeO Sau khi phản ứng xong thì thu được hỗn hợp B gồm các chất
A Al,Cu,Mg,Fe
B Al,Cu,MgO,Fe
Trang 4C Al2O3,Cu,MgO,Fe
D Al2O3,Cu,MgO,FeO
Câu 20: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hòa tan hoàn toàn m gam Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch A chứa 0,6 mol Al3+
Câu 21: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và
Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 Sau khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỉ khối của Z so với H2
là 9 Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 22 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,27 gam bột
nhôm và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1 , nung X1 ở nhiệt độ cao đến khi lượng không đổi thu được chất rắn X2, biết H = 100%, khối lượng X2 là
Câu 23: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Nhiệt phân 20 gam Al(NO3)3 một thời gian thu được 11,9 gam chất rắn Y Hiệu suất quá trình nhiệt phân là
Câu 24: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (được tạo
thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được 17,76 gam chất rắn gồm hai kim loại Tỉ lệ số mol FeCl3 : CuCl2 trong hỗn hợp
Y là
Câu 25 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Nhận xét nào không đúng về Cr và hợp chất của
Cr?
A Màu dung dịch K2Cr2O7bị biến đổi khi cho thêm dung dịch KOH vào
B Cr(OH)2 là hợp chất lưỡng tính
C Khi phản ứng với Cl2trong dung dịch KOH ion CrO2− đóng vai trò là chất khử
D Ancol etylic nguyên chất bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3ở điều kiên thường
Câu 26 (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch
HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là
Trang 5Câu 27: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Crom có điện tích hạt nhân Z = 24, cấu hình electron không đúng ?
A Cr2+: [Ar] 3d4 B Cr : [Ar] 3d44s2 C Cr [Ar] 3d54s1 D Cr3+: [Ar] 3d3
Câu 28: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Kim loại nào sau đây thường dùng để chế tạo các
loại hợp kim nhẹ, có độ bền cơ học cao, có nhiều ứng dụng trong lĩnh vực hàng không, vũ trụ?
Câu 29: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M để hòa tan hết
tối đa m gam Al2O3 Giá trị của m là
Câu 30: (GV TRẦN HOÀNG PHI 2018) Ngâm một lá kẽm trong dung dịch muối sunfat có
chứa 4,48 gam ion kim loại X điện tích 2+ Sau phản ứng, khối lượng lá kẽm tăng thêm 1,88 gam Công thức hóa học của muối sunfat đó là:
Câu 1: Đáp án B
nCr2O3 =0,03mol
Bảo toàn Cr → nCr = 2nCr2O3 = 0,06mol → m = 3,12 (g)
Câu 2 Đáp án D
Số phân tử bị khử chính bằng số phân tử N2O
8Al + 30HNO3 (loãng) → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án D
%O = 100% - 68,852% - 4,918% = 26,23%
Gọi công thức của A là
Ta có:
→ x : y : z = 3,5 : 3 : 1 = 7 : 6 : 2
→ Công thức A có dạng
Mặt khác ta có < 200 → 122n < 200
Trang 6→ n = 1
→ X có công thức phân tử là , A có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng được với NaOH
→ A có các CTCT
:
: (3 đồng phân o, p, m)
Ta có mol
→ nA = 0,03 và nhh B = 0,09 mol
phản ứng với KOH cho 2 muối HCOOK: 0,03 mol và : 0,03mol
B phản ứng với KOH cho muối : 0,09 mol
→ m muối = 20,85 gam
Câu 5: Đáp án B
Tại V = 100 ml → hết →
Tại V = 250 ml → 0,25 mol →
Tại V = 450 ml → → → 0,05 = 4 (0,45 – 0,1)
→ 0,1mol →
→ 0,1 a = 0,4 → a = 4
Câu 6: Đáp án D
0,15 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,45 mol
→ = 0,45 – 0,15 2 = 0,1 mol
Trang 7→ 11,76(lit)
Câu 7: Đáp án C
→ V = 6,72 lit
Câu 8: Đáp án B
Câu 9: Đáp án B
Quy đổi phần 1: thành 3 nguyên tố Al, Fe, O với số mol tương ứng là x, y, z 27x + 56y + 16z = 14,49 (1)
Khi tác dụng với HNO3 dư thu khí NO: 0,165 mol
Bảo toàn electron: 3x + 3y – 2z = 3nNO
3x + 3y – 2z = 3.0,165 = 0,495 (2)
Quy đổi phần 2: Al, Fe, O với số mol tương ứng là:kx, ky, kz
( Vì đề bài cho hai phần không bằng nhau)
Khi tác dụng với NaOH Fe không phản ứng
Bte: 3nAl – 2nO = 2nH2
3kx – 2kz = 0,03 (3)
Rắn còn lại là Fe: ky = 0,045 (4)
Lấy (3)/(4) → → 9x -2y – 6z – 0(4)
→ x = 0,15, y = 0,135, z = 0,18
Công thức oxit:
Vậy:
Câu 10 Đáp án C
Chất rắn không tan là Al
Trang 8→ 2x = 0,1 mol → x = 0,05 mol
=> ban đầu có : m = mAl dư + mAl pứ + mNa = 2,35 + 0,05.27 + 0,05.23 = 4,85g
Câu 11 Đáp án A
Các thí nghiệm : (a) ; (b) ; (c) ; (e)
Câu 12: Đáp án D
Trong 2 kim loại Mg và Cu thì chỉ có Mg phản ứng với dung dịch H2SO4
Như vậy:
Câu 13: Đáp án B
Câu 14: Đáp án D
V có giá trị lớn nhất vậy có các phương trình
0,2 ← 0,2
0,2 → 0,6 →0,2
0,1 → 0,1
Vậy nNaOH = 0,9 ⇒ V = 0,45
Câu 15: Đáp án B
Hỗn hợp khí Z là NO và H2 và
Ta có sơ đồ bài toán như sau:
Trang 9Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H ta có:
Bảo toàn nguyên tố N:
Bảo toàn nguyên tố O:
Giả sử dung dịch chỉ chứa Fe2+ áp dụng bảo toàn electron và giả sử ta có hệ sau:
gần nhất với 30%
Câu 16: Đáp án C
Quá trình điện phân
Anot(+):
Trang 10Catot( – ):
Có thể coi Ca và MgO là một chất do cùng khối lượng phân tử và cùng tỷ lệ phản ứng với HCl
Ta có:
Thay vào thí nghiệm 2:
0,017…………0,085 mol
Như vậy, lượng HCl đã phản ứng: nHCl = 0,8 – 0,17.2 = 0,46 mol
Thay b = 0,035 và d = 0,015 vào ⇒ a = 0,035 mol
Vậy %mFe2O3 = 36%
Câu 17: Đáp án D
Bảo toàn e :
=>
=>V = 10,08 lit
Câu 18: Đáp án A
Cr+2HCl→CrCl2+H2
2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
Câu 19 Đáp án C
Phương pháp nhiệt luyện chỉ điều chế được các kim loại sau Al
Câu 20: Đáp án B
Trang 11Câu 21: Đáp án B
Hỗn hợp khí Z là NO và H2 và
Ta có sơ đồ bài toán như sau:
Áp dụng bảo toàn khối lượng ta có:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố H ta có:
Bảo toàn nguyên tố N:
Bảo toàn nguyên tố O:
Giả sử dung dịch chỉ chứa Fe2+ áp dụng bảo toàn electron và giả sử ta có hệ sau:
gần nhất với 30%
Câu 22 Đáp án B
X2 là Al2O3, bảo toàn Al → m = 2,04 + (0,27:27) : 2 102 = 2,55
Câu 23: Đáp án D
Ta có:
Trang 12m chất rắn giảm
→ x = 0,05 mol
H =(0,05 213) : 20 = 53,25 %
Câu 24: Đáp án A
- Xét quá trình phản ứng của Al với dung dịch X ta có:
- Trong Y có
Câu 25 Đáp án B
Cr(OH)2là hợp chất lưỡng tính
Câu 26 Đáp án D
Bảo toàn e:
→ 3x=0,6→ x = 0,63 → m = 5,4 (g)
Câu 27: Đáp án B
Cr : [Ar] 3d44s2
Câu 28: Đáp án A
Al
Câu 29: Đáp án B
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
0,2 0,1
→ mAl2O3= 0,1 102 = 10,2 g
Trang 13Câu 30: Đáp án A
Khối lượng kẽm tăng lên chính bằng chênh lệch giữa khối lượng kẽm tan ra và kim loại X bám vào