Đáp án B Chú ý: SiO2 chỉ tác dụng với dd HF chứ không tác dụng với dd HCl Câu 3: Sở GD&ĐT Hà Nội Cho các phát biểu sau: 1 Để một miếng gang hợp kim sắt – cacbon ngoài không khí ẩm, sẽ x
Trang 1Câu 1: (Sở GD&ĐT Hà Nội) “Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng
để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm “ Nước đá khô” là
A CO rắn. B SO2 rắn C CO2 rắn D H2O rắn
Đáp án C
“ Nước đá khô” là CO2 ở thể rắn
Câu 2: (Sở GD&ĐT Hà Nội) Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Đáp án B
Chú ý: SiO2 chỉ tác dụng với dd HF chứ không tác dụng với dd HCl
Câu 3: (Sở GD&ĐT Hà Nội) Cho các phát biểu sau:
(1) Để một miếng gang ( hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa (2) Kim loại cứng nhất là W (vonfam)
(3) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối
(4) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+
(5) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm
Số phát biểu đúng là
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: 1, 2, 3, 5
Câu 4: (Sở GD&ĐT Hà Nội) Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, sau phản ứng thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 Dẫn toàn bộ hỗn hợp X qua dung dịch Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 0,68 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu; khí còn lại thoát ra gồm CO và H2 có tỉ khối hơi so với H2 là 3,6 Giá trị của V là
Đáp án C
Phương pháp:
- Tính số mol CO và H2
- m↓ - mCO2 = m dung dịch giảm => mCO2
- Viết PTHH Tính toán theo PTHH
Trang 2Hướng dẫn giải:
Ta có:
Câu 5: (Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định)Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là
Chọn đáp án A
Câu 6: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Cho thí nghiệm như hình vẽ:
Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong glucozo?
A Cacbon B Hiđro và oxi C Cacbon và hiđro D Cacbon
và oxi
Chọn đáp án C
Thí nghiệm trên có thể chứng minh glucozơ chứa nguyên tố hidro và cacbon nhờ chuyển chúng thành các hợp chất vô cơ tương ứng là hơi H2O và khí CO2
Hơi nước sẽ làm CuSO4 khan từ màu trắng chuyển thành màu xanh:
Trang 3CuSO4 + 5H2O → CuSO4 5H2O
Khí CO2 làm vẩn đục nước vôi trong: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Quá trình phân tích nguyên tố được minh họa theo sơ đồ Mindmap dưới đây
Câu 7: (Sở GD & ĐT Tỉnh Thái Bình) Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF
(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S
(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng
(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH
(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng
(8) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2
(9) Cho Na vào dung dịch FeCl3
(10) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
Chọn đáp án A
(1) SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
(2) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
(3) 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
(4) CaOCl2 + 2HClđặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
Trang 4(5) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
(6) 2Ag + O3 → Ag2O + O2
(7) NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
(8) 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2
(9) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 || 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
(10) Mg + Fe2(SO4)3dư → MgSO4 + 2FeSO4
⇒ (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa ⇒ chọn A
Câu 8: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc) Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa? NaOH
Chọn đáp án B
A và C không phản ứng ⇒ loại
D CO2 + 2NaOHdư → Na2CO3 + H2O ⇒ loại
B CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O ⇒ chọn B
Câu 9: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc) Silic không phản ứng với
Chọn đáp án D
A CH3COOC2H5: etyl axetat
B CH3COOCH3: metyl axetat
C CH3COOCH2CH2CH3: propyl axetat
D CH3COOCH(CH3)2: isopropyl axetat
⇒ chọn D
Câu 10: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc) Dẫn V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ nung nóng đựng m gam một oxit kim loại, thu được 6,0 gam chất rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng
20 Dan Y vào nước vôi trong dư, tạo thành 7,5 gam kết tủa Biết X tác dụng được với tối đa 0,21 mol H2SO4 đặc, nóng, tạo thành 0,75V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6), ở đktc) Tổng số các nguyên tử trong phân tử oxit ban đầu là:
Chọn đáp án A
Dễ thấy Y gồm CO2 và CO dư với số mol là x và y ⇒ nCO2 = n↓ = 0,075 mol
Trang 5► MY = 40 Dùng sơ đồ đường chéo: nCO dư : nCO2 = 1 : 3 ⇒ nCO dư = 0,025 mol.
⇒ nCO ban đầu = 0,025 + 0,075 = 0,1 mol ⇒ nSO2 = 0,1 × 0,75 = 0,075 mol Lại có:
2H2SO4 + 2e → SO2 + SO42– + 2H2O || [O] + H2SO4 → SO4 + H2O
⇒ nO/X = 0,21 – 0,075 × 2 = 0,06 mol ⇒ mKL/X = 6 - 0,06 × 16 = 5,04(g)
● Giả sử hóa trị cao nhất của kim loại là n Bảo toàn electron:
nKL = (0,075 × 2 + 0,06 × 2) ÷ n = 0,27 ÷ n ⇒ M = 5,04 ÷ (0,27 ÷ n) = 56n ÷ 3
⇒ n = 3 và M = 56 (Fe) ⇒ nFe = 0,09 mol ∑nO/oxit ban đầu = 0,06 + 0,075 = 0,135 mol
⇒ Fe : O = 0,09 ÷ 0,135 = 2 : 3 ⇒ Fe2O3 ⇒ ∑số nguyên tử = 5 ⇒ chọn A
Câu 11: (Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc) Cho các chất sau: Si, SiO2, Na2SiO3, K2CO3, KHCO3, (NH4)2CO3, CaCO3, Ca(HCO3)2 Số chất tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH loãng là:
Chọn đáp án D
● Si: không thỏa do không tác dụng với HCl.
+ NaOH loãng: Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑
● SiO2: không thỏa do không tác dụng với cả HCl và NaOH loãng.
(Chú ý: SiO2 chỉ tác dụng với NaOH đặc, nóng hoặc NaOH nóng chảy:
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O)
● Na2SiO3: không thỏa do không tác dụng với NaOH loãng.
+ HCl: Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3↓
● K2CO3: không thỏa do không tác dụng với NaoH loãng.
+ HCl: K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O
● KHCO3: thỏa mãn do: + HCl: KHCO3 + HCl → KCl + CO2↑ + H2O
+ NaOH loãng: KHCO3 + NaOH → K2CO3 + Na2CO3 + H2O
● (NH4)2CO3: thỏa mãn do: + HCl: (NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2↑ + H2O
+ NaOH loãng: (NH4)2CO3 + 2NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2CO3
● CaCO3: không thỏa do không tác dụng với NaOH loãng.
+ CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
● Ca(HCO3)2: thỏa mãn do: + Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O
+ NaOH loãng: Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O
(hoặc NaOH dư thì: Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O)
Trang 6⇒ chỉ có 3 chất thỏa là KHCO3, (NH4)2CO3, Ca(HCO3)2 ⇒ chọn D.
Câu 12: (Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc) Cacbon không phản ứng được (khi đun nóng) với chất nào sau đây?
Đáp án B
Vì oxit nhôm là 1 oxit rất bền vững nên C không thể khử được oxit nhôm
Câu 13: (Sở GD&ĐT Ninh Bình) Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là:
Đáp án B
Các chất thỏa mãn là CO2, NaHCO3 và NH4Cl ⇒ chọn B
Chú ý: SiO2 chỉ phản ứng với dung NaOH đặc nóng hoặc NaOH nóng chảy
Câu 14: (Sở GD&ĐT Ninh Bình) Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm
Fe và FexOy, nung nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 20,4 Giá trị của m là
Đáp án C
Đặt nCO = x; nCO2 = y ⇒ nkhí = x + y = 0,5 mol || mkhí = 28x + 44y = 0,5 × 20,4 × 2.
||⇒ giải hệ cho: x = 0,1 mol; y = 0,4 mol Lại có: CO + [O] → CO2 ⇒ nO mất đi = nCO2 = 0,4 mol
► m = mY + mO mất đi = 64 + 0,4 × 16 = 70,4(g)
Câu 15: (Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu) Cho 10 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít CO2 (đktc) Giá trị của V là
Đáp án B
Câu 16: (Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Axit silixic (H2SiO3) có tính axit mạnh hơn axit cacbonic
B Trong phản ứng với oxi, cacbon đóng vai trò là chất oxi hóa.
C Silic đioxit tan được trong dung dịch NaOH đặc, nóng.
D Khí CO2 thường được dùng để chữa cháy vì CO2 là một oxit axit
Đáp án C
Câu 17: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Tiến hành các thí nghiệm sau :
Trang 7(a) Cho dung dịch chưa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2
(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
Đáp án A
(a) HCl + NaAlO2 +H2O → NaCl + Al(OH)3
(a)Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
→ chỉ thu được 1 muối
(b) 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 +H2O → có 1 muối
(c) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 → 1 muối
(d) Fe + Fe2(SO4)3 → 3 FeSO4 → có 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3
(e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2 CO2
→ có 2 muối
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )
4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là 3 Câu 18: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
A SO2 và NO2 B CO và CH4 C CO và CO2 D CH4 và NH3
Đáp án A
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2
Câu 19: (Sở GD&ĐT Điện Biên) Cho các phát biểu sau :
(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO nung nóng thu được Al và Cu
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 , có xuất hiện ăn mòn điện hóa
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg và kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhât là W (e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl
Số phát biểu đúng là
Trang 8A 2 B 4 C 5 D 3 Đáp án D
(a) đúng
(b) sai vì CO không tác dụng với Al2O3 nên thu được Al2O3 và Cu
(a) Đúng vì Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu nên có 2 kim loại khác nhau Cu và Zn (b) đúng
(c) đúng : AgNO3 + FeCl2 →AgCl + Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag