Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Chứng minh rằng hai tam giác PIE và QJF đồng dạng với nhau. Một đơn vị kiểm lâm muốn lập lịch đi tuần tra rừng cho cả năm 2021 sao c[r]
Trang 1TRƯỜNG ARCHIMEDES ACADEMY ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC LỚP 9
Môn Toán Chuyên
Ngày 26 tháng 6 năm 2020
Thời gian 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1
a) Giải phương trình: 2
b) Giải hệ phương trình:
2 2
2 1
xy
Câu 2
a) Tìm tất cả các số nguyên x y z, , thỏa mãn: x22y25 z2
b) Cho bốn số nguyên dương a b c d, , , thỏa mãn a b và , 1 2 2
a cb d chia hết cho 3 3
a b Chứng minh rằng
adbc cũng chia hết cho 3 3
a b
c) Tìm số nguyên tố p lớn nhất sao cho tồn tại số hai nguyên dương a b, thỏa mãn 2p a b
Câu 3
a) Cho các số thực dương a b c, , thỏa mãn abbcca Chứng minh rằng: 3
3
3 4a 3b 2c 2b 2bc 5b a 2bc 6
b) Xét các số thực x y z, , thay đổi thỏa mãn x2xyy2 và 5 2 2
21
y yzz Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: Pxyyzzx
Câu 4 Cho tam giác ABC nhọn có ABAC, nội tiếp đường tròn O đường cao , AD D BC Trên hai cạnh
,
AB AC lần lượt lấy hai điểm E G, sao cho BEBD CG, CD Gọi F là điểm đối xứng với E qua B, H
là điểm đối xứng với G qua C
a) Chứng minh rằng tứ giác GEFH nội tiếp
b) Kẻ đường kính AK của O Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC Đường thẳng KI cắt O tại
điểm thứ hai P Chứng minh rằng PEPG
c) Gọi J là tâm đường tròn bàng tiếp góc A của tam giác ABC Đường thẳng JK cắt O tại điểm thứ hai Q
Chứng minh rằng hai tam giác PIE và QJF đồng dạng với nhau
Câu 5 Một đơn vị kiểm lâm muốn lập lịch đi tuần tra rừng cho cả năm 2021 sao cho số ngày đi tuần tra trong năm nhiều hơn một nữa số ngày của năm và không có hai ngày đi tuần tra nào cách nhau đúng một tuần lễ
a) Chứng minh rằng có thể lập được lịch đi tuần tra rừng thỏa mãn các yêu cầu trên
b) Hỏi có thể lập được tất cả bao nhiêu lịch đi tuần tra rừng như vậy?
Trang 2LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1
a) Điều kiện: x 3 Phương trình tương đương:
1
4
1
0 *
x x
x x
Ta có phương trình * tương đường:
1 4
x x
Do x nên phương trình đã cho có nghiệm duy nhất: 3 S 4
b) Điều kiện: xy Phương trình thứ nhất của hệ tương đương:
2 2
3 3
2
Với y x 1 thay vào phương trình thứ hai ta tìm được 2 1 , 5 2
x y x y
Ta lai có phương trình * tương đương:
2
0
7
y
y
Với y 0, ta tìm được x 1
Trang 3Với y 7, phương trình vô nghiệm
Vậy hệ đã cho có ba nghiệm: 2 5; , 2;1 , 1; 0
3 3
S
Câu 2
a) Nhận thấy x y z ; ; 0;0; 0 là một nghiệm của phương trình Xét các nghiệm của phương trình khác 0;0; 0
Giả sử phương trình đã cho có nghiệm x y z thì ta thay bất kỳ 0; 0; 0 x bởi 0 hoặc x0 y bởi 0 hoặc y0 z bởi 0
0
z
thì bộ mới nhận được cũng là nghiệm của phương trình
Không mất tính tổng quát giả sử phương trình đã cho có nghiệm x y z mà ; ; x y z , , 0 và x nhỏ nhất y z
Ta có: x22y25z2 nên suy ra x22y2 chia hết cho 5
Mà x2 chia 5 dư 0, 1, 4 và 2 y chia 2 5 dư 0, 2, 3 nên x22y2 chia hết cho 5 khi và chỉ khi x và y đều chia hết cho 5 Khi đó đặt x5 ,m y5n với m n , *
Thay vào phương trình ban đầu ta được: 5m210n2 z2 Từ đây suy ra z chia hết cho 5 nên đặt z5 p
Suy ra: m22n2 5p2
Từ đây ta suy ra m n p là một nghiệm của phường trình đã cho và ; ; m n p x y z
Tuy nhiên điều này mâu thuẫn với cách chọn x y z ban đầu nên phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ; ;
0;0; 0
a a cb d a cb cab db cc a b b adbc
Vì a c2 b d2 chia hết cho a3b3 nên 2
b adbc chia hết cho a3b3
Mà a b nên ad, 1 bc chia hết cho a3b3
c) Ta có:
2 2
Đặt 2 p m
b n với m n và , * m n ; 1 Đặt ab a; với b k *
k
a b kn
Số chính phương lẽ chia 8 dư 1 nên nếu m và n cùng lẽ suy ra 2 2
8
n m suy ra 4pn8 p 2 do n lẽ
Nếu m n, không cùng tình chẵn lẽ thì k chẵn Suy ra k2r với *
r
Khi đó ta có: 2 2
Nên r n Suy ra rns, ta có: 2psm n m n m
Trang 4+ Nếu m lẽ thì s chẵn Khi đó s 2.
3
+ Nếu m chẵn thì m suy ra 2 ps n 2n2 Vì p nguyên tố nên s 1 Suy ra: 2 5
Với p 5, ta có m2, n3,k6, a39,b15
Vậy bộ a b p ; ; 39;15;5 là giá trị cần tìm
Câu 3
a bc a bc ab aca b c ab ac a b c
Suy ra:
2
2b 2bc5c b 4c 2bc b c b 4c 4bc b 2c
2b 2bc5c b 2 c
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwars, ta có:
4 3 2 4a 3b2c 4a3b2c 3 4a 3b 2c 4a3b2 c
Từ đó ta có:
Từ đó ta suy ra:
3
3 4a 3b 2c 2b 2bc 5b a 2bc 6 a b c
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi a b c 1
b) Áp dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwars, ta có:
2
4
Hay Pxyyzzx2 35
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 2 35
Trang 5Câu 4
a) Ta có BEBDBF nên tam giác EDF nội tiếp đường tròn đường kính EF
Suy ra EDF vuông tại D Mà ADBD suy ra AD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính EF Suy ra: AD2AE AF
Chứng minh tương tự ta cũng có AD là tiếp tuyến của đường tròn đường kính GH
Suy ra: AD2AG AH
Từ đó suy ra: AE AF AG AH hay tứ giác GEFH nội tiếp
b) Ta có BI là phân giác của ABC hay cũng chính là phân giác của EBD
Mà EBDB nên BI là trung trực của ED Suy ra IEID
Chứng minh tương tự ta cũng có CI là trung trực của GD Suy ra IGID
Từ đó IGIE
Mặt khác AKC nội tiếp đường tròn đường kính AK nên KCAC hay KCGH
Mà GCCH nên KC là trung trực của GH
Chứng minh tương tự ta cũng được KB là trung trực của EF
Suy ra K là giao điểm của hai đường trung trực GH và EF
Mà tứ giác GEFH nội tiếp nên K là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác GEFH
Do đó: KEKG kết hợp với IGIE suy ra KI là trung trực EG
Mà PKI nên PEPG
c) Trước hết ta chứng minh hai tam giác PEG và tam giác QHF đồng dạng với nhau
Ta có APK vuông tại P do P thuộc đường tròn đường kính AK
Suy ra AP EG do cùng vuông góc với với PK Gọi X là hình chiếu của A lên EG, ta có:
Trang 6EG EG
Lại có hai tam giác AEG và tam giác AHF đồng dạng với nhau
Nên gọi Y là hình chiếu của A lên FH, ta có: AX AY
EG FH
Suy ra PM AY
EG EH
Ta có BFBD mà BJ là phan giác của FBD nên BJ là trung trực của FDJFJD
Chứng minh tương tự ta cũng được CJ là trung trực của HCDJH JD
Do đó: JFJH
Mà KFKH do tứ giác GEFH nội tiếp đường tròn tâm K
Do đó JK là trung trực của FHQJFH
Từ đó AQ FH do cùng vuông góc với QK Suy ra QN AY AX PM
FH FH EG EG
Suy ra tam giác PME đồng dạng với tam giác QNF Suy ra EPI FQN (1) và PEM QFN (2)
Suy ra tứ giác AEIG nội tiếp Suy ra
2
BAC MEI (3)
FJH BJDDCJ BJC BAC nên tứ giác AFJH nội tiếp
Suy ra .
2
BAC NFJ (4)
Từ (2), (3) và (4) Suy ra: PEIQFJ (6)
Từ (1) và (6) suy ra hai tam giác PEI và tam giác QFJ đồng dạng
Câu 5
a) Trong năm có 365 ngày và đánh số từ 1 đến 365
Do hai ngày trực không được cách nhau 7 ngày nên số ngày tối đa được cách nhau là 6 ngày
Như vậy ta xếp các ngày đi trực vào ngày m mà m 0, 1, 2, 3, 4, 6 mod 14 và nghỉ vào các ngày n mà
8, 9, 10, 11, 12, 13 mod14
Từ đây suy ra có thể sắp xếp số ngày đi trực thỏa mãn đề bài
b) Đặt A i m365 |mimod 7 Gọi A là số phần tử của i A ta có: i, A i 53 và A k 52 với k 1
Trang 7Do số ngày nghỉ không nhiều hơn số ngày đi tuần tra nên số ngày đi tuần tra trong A không quá 1 53 27
2
ngày
và số ngày đi tuần tra trong A không quá k 52 26
2
ngày Do đó số ngày đi trực tối đa không quá
2726 6 183 ngày Nên số ngày đi trực phải là 183 ngày
Bây giờ ta xác định số các tập hợp 183 ngày thỏa mãn yêu cầu đề bài Số cách chọn các ngày trong A được xác 1
định duy nhất (chỉ gồm các ngày dạng 14k 1) Và với mỗi i có đúng 27 cách chọn 26 ngày trong 1 A i, không thuộc vào hai tuần liên tiếp nhau, đặc trung bởi dãy
26
0, 0, , 0, 1, , 1
(trong đó tại vị trí 0 là các ngày
dạng 14k và tại vị trí i 1 là các ngày dạng 14k 7 i)
Như vậy có thể lập dược tất cả 276 lịch tuần tra khác nhau thỏa mãn yêu cầu bài toán