1. Trang chủ
  2. » Adult

Đề thi vào lớp 10 chuyên Toán THPT chuyên Quốc học Huế năm 2020

4 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c) Chứng minh khi M thay đổi trên tia đối của tia AB thì đường thẳng CD luôn đi qua một điểm cố định..[r]

Trang 1

Giải đề tuyển sinh toán chuyên Quốc Học Huế năm học

2020-2021

Ngày 20 tháng 7 năm 2020

Câu 1.(1,5 điểm):

a) Cho biểu thức P =

√ x(√

x + 1)

1 − x +

(√

x − 2)2+ 3√

x − x

1 −√

x , tìm điều kiện của x để P < 8. b) Cho f (n) = √ 1

4n2− 1(√2n + 1 +√

2n − 1), tính Q = f (1) + f (2) + + f (40) Lời giải

a) ĐKXĐ: x ≥ 0; x 6= 1

Ta có: P =

√ x(√

x + 1) (√

x + 1)(1 −√

x) +

x − 4√

x + 4 + 3√

x − x

1 −√

√ x

1 −√

x −

x − 4

1 −√

x =

4

1 −√ x

Để P < 8 thì 4

1 −√

x < 8 ⇔

4

1 −√

x − 8 < 0 ⇔ 4( 1

1 −√

x− 2) < 0 ⇔ 1

1 −√

x < 2 Với x > 1 thì 1

1 −√

x < 0 < 2 Với x < 1 thì 1

1 −√

x < 2 ⇔ 1 −

x > 1

2 ⇔√x < 1

2 ⇔ 0 ≤ x < 1

4 Vậy để P < 8 thì 0 ≤ x < 1

4 hoặc x > 1.

b)Với mọi n ∈ N∗,ta có:

f (n) = √ 1

4n2− 1(√2n + 1 +√

2n − 1) =

1 p(2n + 1)(2n − 1)(√2n + 1 +√

2n − 1)

(2n + 1)√

2n − 1 + (2n − 1)√

2n + 1 =

(2n + 1)√

2n − 1 − (2n − 1)√

2n + 1 [(2n + 1)√

2n − 1]2− [(2n − 1)√2n + 1]2

= (2n + 1)

√ 2n − 1 − (2n − 1)√

2n + 1 (2n + 1)2(2n − 1) − (2n − 1)2(2n + 1) =

(2n + 1)√

2n − 1 − (2n − 1)√

2n + 1 2(2n + 1)(2n − 1)

= 1

2√

2n − 1− 1

2√ 2n + 1 Khi đó, ta có: Q = f (1)+f (2)+ +f (40) = 1

2√

1− 1

2√

3+

1

2√

3− 1

2√

5+ −

1

2√

81 =

1

2− 1

18 =

4

9. Vậy Q = 4

9. Câu 2.(1,5 điểm)

a) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d) : y = mx + 4(m 6= 0) và parabol (P ) : y = 2x2 Gọi A, B là các giao điểm của (d) và (P ); A0 và B0 lần lượt là hình chiếu vuông góc của A và B trên trục hoành Tìm m để diện tích tứ giác ABB0A0 bằng 15(cm2) ( đơn vị đo trên các trục hoành là xentimet)

b) Giải hệ phương trình:

(

x2y − y + x = 3xy

xy2 + y3− x3 = 3xy

1

Trang 2

Lời giải.

a) Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là: 2x2− mx − 4 = 0

Phương trình trên luôn có 2 nghiệm phân biệt do ∆ = m2+ 16 > 0, ∀m

Gọi 2 nghiệm của phương trình là x1 và x2 (x2 > x1)

Theo định lý Viete thì x1+ x2 = m

2 và x1x2 = −2 Suy ra A0B0 = xB− xA = x2− x1 =p(x1+ x2)2− 4x1x2 =

r

m2

4 + 8 1

2(AA

0+ BB0) = 1

2(yA+ yB) =

1

2(2x

2

1+ 2x22) = (x1+ x2)2− 2x1x2 = m

2

4 + 4

Ta có SAB B0 A 0 =15 ⇔ 1

2(AA

0+ BB0)A0B0 = 15

⇔ (m

2

4 + 4)

r

m2

4 + 8 = 15 ⇔ m = 2 hoặc m = −2 Vậy để SAB B0 A=15 thì m = 2 hoặc m = −2

b) Trừ vế theo vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ, ta được (x−y)[(x+y)2+1] = 0

Từ đó suy ra x = y Thay vào phương trình thứ nhất của hệ, ta suy ra được x = 3

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x, y) là (3,3)

Câu 3.(2,0 điểm)

a) Giải phương trình: (√

x + 3 +√

6 − x)(6√

2x + 6 − 2x − 13) = 6√

2

b) Chứng minh phương trình x2 − (m2 − 1)x + m(m − 1)2 = 0 ( x là ẩn số) luôn có nghiệm với mọi giá trị của m Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình đã cho, giả sử x1 ≤ x2, tìm m để x2 đạt giá trị nhỏ nhất

Lời giải

a) (√

x + 3 +√

6 − x)(6√

2x + 6 − 2x − 13) = 6√

2 ĐKXĐ: −3 ≤ x ≤ 6

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy – Schwarz, ta có:

0 < 1√

x + 3 + 1√

6 − x ≤p(1 + 1)(x + 3 + 6 − x) = 3√2 Mặt khác 6√

2x + 6 − 2x − 13 = −(√

2x + 6 − 3)2+ 2 ≤ 2 Suy ra (√

x + 3 +√

6 − x)(6√

2x + 6 − 2x − 13) ≤ 6√

2 Đẳng thức xảy ra khi x + 3 = 6 − x và √

2x + 6 = 3, tương đương với x = 3 (thỏa mãn điều kiện) Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 3

b) x2− (m2− 1)x + m(m − 1)2+ 0

∆ = (m − 1)4 ≥ 0, ∀m nên phương trình trên luôn có nghiệm

Ta có x2 = m

2− 1 + (m − 1)2

2− m = (m − 1

2)

2−1

4 ≥ −1

4 Khi m = 1

2 thì x2 = −

1 4 Vậy điều kiện để x2 đạt giá trị nhỏ nhất là khi m = 1

2 Câu 4.(3,0 điểm)

Cho hai đường tròn (O) và (O0) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A và B (điểm O nằm ngoài đường tròn (O0)) Từ một điểm M trên tia đối của tia AB, vẽ các tiếp tuyến M C, M D tới đường tròn (O) (C, D là các tiếp điểm và D nằm trong đường tròn (O0)) Hai đường thẳng AC và AD cắt đường tròn (O0) lần lượt tại E và F ( E và F không trùng với A), hai đường thẳng CD và EF cắt nhau tại I a) Chứng minh tứ giác BCEI nội tiếp và EI.BD = BI.AD

b) Chứng minh I là trung điểm của đoạn thẳng EF

c) Chứng minh khi M thay đổi trên tia đối của tia AB thì đường thẳng CD luôn đi qua một điểm

cố định

Trang 3

Lời giải

O

A

O 0

B

M

C

D

E

F

I G

H K

a)Ta có: ADBC là tứ giác nội tiếp ⇒∠DCB = ∠DAB

ABFE là tứ giác nội tiếp ⇒ ∠DAB = ∠IEB

Suy ra ∠DCB = ∠IEB

mà đây là hai góc có đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh BI trong tứ giác BCEI

nên BCEI là tứ giác nội tiếp ,suy ra: ∠EBI = ∠ECI

Xét hai tam giác: 4BIE và 4BDA có : ∠EBI = ∠ABD(= ∠ACD); ∠BAD = ∠BEI

Suy ra: 4BIE v 4BDA(g.g)

⇒ EI

IB =

AD

BD(∗)

⇔ EI.BD = BI.AD

b) Chứng minh tương tự câu a), ta cũng có được: 4BIF v 4BCA ⇒ AC

BC =

IF

IB(∗∗) Xét hai tam giác: 4M AD và 4M DB có:

∠BM D : góc chung;

∠MDA = ∠MBD( góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AD) Suy ra: 4M AD v 4MDB ⇒ AD

BD =

M D

M B.(1) Chứng minh tương tự ta cũng có được: 4M AC v 4MCB ⇒ AC

BC =

M C

M B.(2)

Từ (1) và (2), kết hợp M A = M B( MA và MB là hai tiếp tuyến kẻ từ M đến đường tròn (O)), ta suy ra được: AD

BD =

AC

BC(∗ ∗ ∗)

Từ (*), (**) và (***) suy ra được IE = IF hay I là trung điểm của IF

c) Gọi G, H lần lượt là giao điểm của đoạn thẳng OO’ với đoạn thẳng AB và CD K là giao điểm của đoạn thẳng OM và CD

Xét hai tam giác vuông: 4OHK và 4OM G có: ∠MOH : góc chung

Suy ra: 4OHK v 4OM G(góc nhọn) ⇒ OH

OM =

OK

OG ⇔ OH.OG = OK.OM = OA2 = OB2 Xét hai tam giác: 4OAG và 4OHA có: OG

OA =

OA

OH; ∠AOH : góc chung

Suy ra :4OAGv 4OHA ⇒ ∠OAH = ∠OGA = 90o

Từ đó suy ra được: HA là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại điểm A, chứng minh tương tự ta cũng có: HB là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại điểm B Vậy H là giao điểm của hai tiếp tuyến tại Avà

B của đường tròn (O), suy ra H cố định

Vậy CD luôn đi qua điểm H cố định là giao điểm của hai tiếp tuyến tại Avà B của đường tròn (O)

Trang 4

Câu 5.2,0 điểm.

a) Tìm tất cả các giá trị nguyên x và y thỏa mãn

2021(x2+ 2y2) − 2020(2xy + y) = 2022

b) Cho x, y, z là ba số thực dương, tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

S = p2x2− xy + 2y2

x + y + 2z +

p2y2− yz + 2z2

y + z + 2x +

√ 2z2− zx + 2x2

z + x + 2y Lời giải

a) 2021(x2+ 2y2) − 2020(2xy + y) = 2022 (1)

⇔ 2020(x − y)2+ 1012y2+ x2+ 1010(y − 1)2 = 3032 (2)

Nếu |y| ≥ 2 thì 1012y2 > 3032, mâu thuẫn với (2)

Nếu |y − 1| ≥ 2 thì 1010(y − 1)2 > 3032, mâu thuẫn với (2)

Từ đó suy ra y = 0 hoặc y = 1

Trường hợp 1: y = 0 Thay vào (1) ta được 2021x2 = 2020 (loại vì phương trình không có nghiệm nguyên)

Trường hợp 2: y = 1 Thay vào (1) ta được 2021x2− 4040x = 0 Vì x nguyên nên x = 0

Vậy phương trình (1) có nghiệm nguyên (x, y) là (0,1)

b) Trước khi chứng minh bài toán, ta chứng minh 2 bất đẳng thức quen thuộc sau:

x2+ y2 ≥ 1

2(x + y)

2, ∀x, y a

b + c+

b

c + a +

c

a + b ≥ 3

2, ∀a, b, c ≥ 0 Quay trở lại bài toán, ta có:

p2x2− xy + 2y2 =r 1

2(x − y)

2+3

2(x

2+ y2) ≥r 3

2.

1

2(x + y)

2 =

√ 3

2 (x + y) Tương tự p2y2− yz + 2z2 ≥

√ 3

2 (y + z) và

√ 2z2− zx + 2x2 ≥

√ 3

2 (z + x) Suy ra S ≥

3

2 (

x + y

y + z + z + x +

y + z

z + x + x + y +

z + x

x + y + y + z ≥

√ 3

2 .

3

2 =

3√ 3 4

S = 3

3

4 khi x = y = z

Vậy giá trị nhỏ nhất của S là 3

√ 3

4 , đạt được khi x = y = z

Ngày đăng: 24/02/2021, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w