Qua phân tích một số chỉ tiêu đánh giá quan trọng trong những năm qua, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp 1 luôn có xu hướng đi lên nhưng bên cạnh đó việc quản
Trang 1ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài sản cố định hiện hành, phù hợp với yêu cầu quản lý và phù hợp với sự phát triển của xã hội Tài sản cố định trong doanh nghiệp xây lắp phản ánh năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp Tuy nhiên, năng lực sản xuất hiện có được thể hiện ở máy móc thiết bị sản xuất chứ không phải là tài sản cố định chờ xử lý
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định có ý nghĩa hàng đầu đối với sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua phân tích một số chỉ tiêu đánh giá quan trọng trong những năm qua, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp 1 luôn có xu hướng đi lên nhưng bên cạnh đó việc quản lý
và sử dụng tài sản cố định của Xí nghiệp vẫn còn một số vấn đề còn tồn tại cần được kịp thời khắc phục
Xí nghiệp xây lắp 1 là đơn vị xây lắp công nghiệp và dân dụng trực thuộc Công ty xây lắp và sản xuất công nghiệp Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là xây dựng các công trình đường, nhà, kho công nghiệp và dân dụng, sản xuất các mặt hàng kết cấu thép và xây lắp các đường điện cao, hạ thế Để tăng cường hơn nữa kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Xí nghiệp xây lắp 1 cần tập trung nâng cao năng lực làm việc của các loại máy móc thiết bị trực tiếp phục vụ cho thi công công trình
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại Xí nghiệp xây lắp 1, em thấy các thiết
bị máy móc của Xí nghiệp hầu hết đã già cỗi, sử dụng từ những năm 1980, 1985, 1990 đến nay đã hao mòn nhiều, tình trạng kỹ thuật kém, làm giảm năng lực sản xuất của Xí nghiệp Do đó, em xin mạnh dạn nêu lên một vài kiến nghị của mình
Trang 2và đề xuất một số biện pháp, mong được đóng góp một phần nhỏ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, từ đó cải thiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp xây lắp 1
Biện pháp 1
Thanh lý và đầu tư mới một số máy trộn ở Xí nghiệp xây lắp 1.
Cơ sở của biện pháp:
Trong phần phân tích về số lượng máy móc thiết bị, chúng ta đã biết rằng Xí nghiệp xây lắp 1 hiện đang có 7 máy trộn bê tông, trong đó có 4 máy trộn loại 200
L, 1 máy trộn loại 250 L và 2 máy trộn loại 400 L thuộc sở hữu của Xí nghiệp Bản thân các đội của Xí nghiệp xây lắp 1 đều có trong tay một lượng máy móc thiết bị khá phong phú thuộc sở hữu của riêng mình, nhưng nhiều khi các đội thường phải
sử dụng thêm máy móc của Xí nghiệp để có thể hoàn thành tốt hơn công việc của mình
Hiện nay, để đáp ứng yêu cầu sử dụng máy trộn của các đội và đồng thời cũng tránh tình trạng các đội phải thuê máy bên ngoài với giá thuê đắt, Xí nghiệp xây lắp 1 đang thực hiện cơ chế cho các đội xây lắp thuê máy trộn với giá thuê tăng tỷ
lệ thuận với dung tích và chất lượng sản phẩm trộn như sau:
Bảng 4-1
ĐƠN GIÁ CHO THUÊ MÁY TRỘN STT Loại máy trộn Công suất ( m 3 /h) Đơn giá cho thuê ( đ/m 3 )
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Trang 3Khi đi thuê máy trộn, các đội chỉ phải thanh toán tiền thuê theo thời gian hay theo số m3, còn tiền chi phí nhiên liệu thì do Xí nghiệp tự bỏ ra
Chi phí nhiên liệu theo từng m3 bê tông trộn được Xí nghiệp tập hợp như sau:
Bảng 4-2
CHI PHÍ NHIÊN LIỆU
ĐVT: Đồng
STT Loại máy trộn Chi phí nhiên liệu cho 1 m 3 bê tông
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán )
Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, cụ thể là máy móc thiết bị phục
vụ sản xuất, người ta có thể dùng nhiều biện pháp và phương hướng khác nhau ở phần này chỉ xin đặt vấn đề đến việc thanh lý các máy trộn cũ và đầu tư máy trộn mới để nhằm tăng nguồn thu trong công tác cho thuê máy trộn của Xí nghiệp xây lắp 1
Bảng 4-3
BẢNG THEO DÕI TÌNH HÌNH CHI PHÍ VÀ DOANH THU CHO THUÊ
MÁY TRỘN
ĐVT: Nghìn đồng
STT Loại máy
trộn
Số lượng ( cái )
Sản lượng 1 năm (m3)
CP nhiên liệu 1 năm
CP nhân công 1 năm
Khấu hao 1 năm
CP sửa chữa 1 năm
Tổng CP
1 năm
Doanh thu 1 năm
Lợi nhuận
1 200 L 4 17.280 20.736 38.400 12.000 8.000 79.136 103.680 24.544
2 250 L 1 7.200 9.360 9.600 3.400 1.500 23.860 36.000 12.140
Trang 43 400 L 2 25.920 38.880 19.200 9.000 2.000 69.080 116.640 47.560 Tổng 7 50.400 68.976 67.200 24.400 11.500 172.076 256.320 84.244
Để đạt được kết quả trên, Xí nghiệp đã rất cố gắng trong việc tận dụng công suất của các máy trộn Nhưng một thực tế cần được khắc phục kịp thời là trong số các máy trộn của Xí nghiệp thì 4 máy trộn 200 L đã quá cũ, tuy được sửa chữa và bảo dưỡng khá thường xuyên nhưng tình trạng kỹ thuật rất kém, nếu cứ tham gia vào sản xuất thì hay bị sự cố hỏng hóc, mức tiêu hao nhiên liệu lớn làm cho chi phí sửa chữa và chi phí nhiên liệu đều tăng, chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của bản thân các máy này làm ra
Ta xét tỷ lệ giữa chi phí và doanh thu của các loại máy trộn trong 1 năm như sau:
Loại 200 L:
79.136 103.680 = 76,33 %
Loại 250 L:
23.860 36.000 = 60,25 %
Loại 400 L:
69.080 116.640 = 51,30 %
Sản lượng bê tông trộn ( m3/năm ) của loại máy trộn 200 L lại thấp vì công suất trộn chỉ có 4 m3/h quá nhỏ so với loại máy trộn 400 L là 8 m3/h
Để tăng lợi nhuận cho Xí nghiệp trong công tác cho thuê máy trộn, em xin được đề xuất biện pháp như sau:
Mục tiêu của biện pháp:
Tăng cường chất lượng hoạt động của máy móc thiết bị và làm tăng lợi nhuận
từ cho thuê máy móc của Xí nghiệp
Nội dung:
- Thanh lý 4 máy trộn 200 L hiện đã hoạt động kém để đầu tư mua thêm 2 máy trộn 400 L thay cho 4 máy trộn đã thanh lý
Trang 5- Nếu Xí nghiệp thanh lý 4 máy trộn 200 L, giá trị còn lại của 4 máy là 10.019.044 đồng Giá trị thu hồi bán thanh lý khoảng 8.500.000 đồng
- Xí nghiệp đầu tư mua thêm 2 máy trộn 400 L theo báo giá của một số công
ty bán và cho thuê máy móc thiết bị ngành xây dựng cơ bản thì giá xe lắp đặt hoàn chỉnh một xe là 22.500.000 đồng 1 xe và 2 xe là 45.000.000 đồng Số tiền đầu tư này có thể trích từ Quỹ khấu hao cơ bản của Xí nghiệp
Kết quả của công tác cho thuê máy trộn sau khi thực hiện biện pháp:
Bảng 4-4
BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ VÀ DOANH THU CHO THUÊ MÁY TRỘN SAU
KHI THỰC HIỆN BIỆN PHÁP
Đơn vị: Nghìn đồng
STT Loại máy
trộn
Số lượng ( cái )
Sản lượng 1 năm (m3)
CP nhiên liệu 1 năm
CP nhân công 1 năm
Khấu hao 1 năm
CP sửa chữa 1 năm
Tổng
CP 1 năm
Doanh thu 1 năm
Lợi nhuận
1 250 L 1 7.200 9.360 9.600 3.400 1.500 23.860 36.000
2 400 L 4 51.840 72.576 38.400 18.000 4.000 132.976 233.280
Tổng 5 59.040 81.936 48.000 21.400 5.500 156.836 269.280 112.444
Nhìn vào bảng “ Bảng dự toán chi phí và doanh thu cho thuê máy trộn sau
khi thực hiện biện pháp ” và so sánh với kết quả của Xí nghiệp đang thực hiện
cho thấy:
- Số lượng máy trộn có công suất và chất lượng thấp không còn, thay vào đó
là 2 máy có dung tích, công suất và chất lượng cao Số công nhân điều khiển 2 xe
đã thanh lý trở thành dư thừa, Xí nghiệp bố trí làm việc sao cho phù hợp với trình
Trang 6độ của họ và điều kiện sản xuất của Xí nghiệp hoặc giải quyết theo chế độ đối với người đến tuổi theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của Ngành đã quy định
- Tổng chi phí trong công tác cho thuê máy trộn giảm từ 169.484.000 đồng xuống 156.836.000 đồng, tức giảm 12.648.000 đồng tương ứng với mức giảm 7,46%
- Doanh thu tăng từ 256.320.000 đồng lên 298.800.000 đồng, tức tăng 269.280.000 đồng tương ứng với mức tăng 9,5%
- Lợi nhuận tăng từ 103.396.000 đồng lên 141.964.000 đồng, tức tăng 38.568.000 đồng tương ứng với mức tăng 37,30%
Nếu thực hiện theo biện pháp mới thì hiệu quả kinh doanh từ cho thuê máy trộn cao hơn so với hiệu quả kinh doanh hiện tại của Xí nghiệp là
Tổng doanh thu =
Tổng chi phí
Hiệu quả theo hiện tại =
256.320 172.076 = 1,61
Hiệu quả sau khi áp dụng biện pháp =
269.280 156.836 = 1,91
* Tính khả thi của biện pháp:
Khi thực hiện biện pháp này, Xí nghiệp xây lắp 1 hầu như không gặp phải khó khăn gì, đồng thời còn có một số thuận lợi như sau:
- Với số tiền vốn 45 triệu bỏ ra để đầu tư thêm máy trộn thì Xí nghiệp có thể lấy ngay từ quỹ khấu hao cơ bản
Hiệu quả kinh
doanh từ việc
cho thuê máy
trộn
Trang 7- Sau khi tái đầu tư thêm máy trộn, chất lượng máy móc của Xí nghiệp được nâng lên nhiều sẽ góp phần làm tăng khả năng sản xuất kinh doanh, tăng thêm lòng tin của khách hàng, đó là điều rất quan trọng
Biện pháp 2
Lựa chọn phương án tối ưu cho Xí nghiệp giữa thuê và mua tài sản cố định
Lý do đưa ra biện pháp:
Xí nghiệp xây lắp 1 là đơn vị tương đối mạnh và có thị trường khá rộng lớn trong ngành xây lắp Qua phần phân tích về máy móc thiết bị của Xí nghiệp, ta có thể thấy rằng lượng máy móc của Xí nghiệp là rất ít, đặc biệt là các loại máy móc lớn Xí nghiệp hiện đang cần một vài thiết bị máy móc sản xuất có chất lượng và công suất lớn như cốp pha ván trượt, cần cẩu để đáp ứng kịp với nhu cần xây lắp đang ngày càng phát triển trên thị trường Hiện nay, tuy ở các đội xây lắp vẫn luôn có khả năng đầu
tư các máy móc thiết bị có giá trị thấp và vừa phải như máy hàn, đà giáo nhưng
họ hầu hết không có khả năng đầu tư các loại máy móc thiết bị lớn Nếu không có các loại máy móc thiết bị có công suất lớn, khả năng sản xuất cao và vô cùng tiện ích như cần cẩu thì Xí nghiệp sẽ rất bị động khi cần sử dụng đến loại máy này vì
nó là loại máy khó thuê được một cách tức thời, hễ cần là có thể thuê được ngay như nhiều loại máy móc khác Hiện nay Ban giám đốc Xí nghiệp đang đưa ra bàn bạc 2 phương án đối với việc này Phương án thứ nhất được đưa ra là đi thuê cần cẩu từ các doanh nghiệp bên ngoài để phục vụ trong Xí nghiệp và điều phối cho các đội Phương án thứ hai là đi vay tiền ngân hàng để mua cần cẩu Đứng trước hai phương án thuê và mua cần cẩu như vậy, ta cần tìm biện pháp để lựa chọn được phương án tối ưu
Mục tiêu của biện pháp:
Trang 8Phân tích và đánh giá xem giữa việc thuê và vay tiền để mua cần cẩu của Xí nghiệp thì phương pháp nào có lợi hơn, từ đó đưa ra ý kiến nhằm giúp Xí nghiệp tìm huớng đi đúng đắn hơn trong việc đó
Cơ sở thực hiện biện pháp:
Sau đây là một số thông tin về hai phương án này:
1 Xí nghiệp muốn sử dụng chiếc cần cẩu loại cần dài khoảng 38 m của hãng Kavasaki có nguyên giá 300 triệu đồng bao gồm cả công vận chuyển và lắp đặt Đời sống của chiếc cần cẩu này là 10 năm
2 Xí nghiệp có thể vay khoản tiền 1.300 triệu này theo điều kiện trả đều trong vòng 10 năm với lãi suất vay 9,6%/năm
3 Một cách khác, Xí nghiệp có thể thuê thiết bị này trong vòng 10 năm với tiền thuê hàng năm là 19 triệu đồng trả vào cuối mỗi năm, nhưng bên cho thuê sẽ
sở hữu thiết bị này sau khi hợp đồng thuê hết hạn
4 Chiếc cần cẩu này sẽ được dùng trong vòng 10 năm và khi đó giá trị thanh
lý của nó sẽ bằng 300 triệu đồng Xí nghiệp có kế hoạch sử dụng tiếp tục cần cẩu này, vì vậy:
- Nếu Xí nghiệp mua thiết bị thì Xí nghiệp sẽ giữ nó để sử dụng tiếp
- Nếu thuê thiết bị thì Xí nghiệp có thể có quyền mua lại thiết bị này với giá mua bằng với giá trị thanh lý là 300 triệu đồng
5 Hợp đồng thuê quy định là người cho thuê sẽ chịu trách nhiệm bảo dưỡng cần cẩu
Nếu vay tiền để mua, Xí nghiệp sẽ phải chịu chi phí bảo dưỡng, còn bản thân việc bảo dưỡng sẽ do nhà chế tạo thi hành với chi phí bảo dưỡng các năm là:
Từ năm thứ nhất đến năm thứ 4: mỗi năm 10 triệu đồng
Từ năm thứ 5 đến năm thứ 7: mỗi năm 20 triệu đồng
Từ năm thứ 8 đến năm thứ 10: mỗi năm 25 triệu đồng
Trang 9Như vậy, tổng chi phí bảo dưỡng trong 10 năm sử dụng cần cẩu là 175 triệu đồng, được trả vào cuối mỗi năm
6 Thuế suất thuế thu nhập của Xí nghiệp là 28%
Tiến hành biện pháp chọn lựa giữa hai phương án.
Để có được sự chọn lựa tối ưu cho Xí nghiệp giữa hai phương án vay tiền để mua hoặc thuê cần cẩu, trước hết ta sẽ lập các bảng tính giá trị hiện tại của dòng tiền của cả hai phương án, sau đó tìm lợi ích ròng của thuê ( NAL ) bằng hiệu số giữa giá trị hiện tại của các chi phí mua với giá trị hiện tại của các chi phí thuê Nếu NAL mang giá trị âm thì phương án mua có lợi hơn phương án thuê và ngược lại
* Trước hết ta tính giá trị hiện tại của dòng tiền đối với phương án mua cần cẩu theo bảng sau:
Bảng 4.5
Trang 10GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN MUA
CẦN CẨU
ĐVT: Triệu đồng
STT nếu mua Chi phí
cần cẩu
Năm
1 Giá thiết bị ( 1.300 )
2 Chi phí bảo dưỡng ( 5 ) ( 5 ) ( 5 ) ( 5 ) ( 15 ) ( 15 ) ( 15 ) ( 25 ) ( 25 ) ( 25 )
3 Tiết kiệm thuế trên
4 Tiết kiệm thuế trên
5 Dòng tiền phương án
6 PV của chi phí mua ( 1.108 )
Giải thích ý nghĩa số liệu theo từng hàng trong bảng tính PV của chi phí mua:
1 Đây là số tiền 1.300 triệu đồng tức là tổng số tiền mà Xí nghiệp xây lắp 1 phải chi cho việc mua sắm, vận chuyển và lắp đặt cần cẩu
2 Nếu mua cần cẩu thì cuối các năm thứ 1 đến thứ 4, Xí nghiệp phải chi 10 triệu đồng cho tiền bảo dưỡng Cuối các năm từ năm thứ 5 đến năm thứ 7 là 20 triệu đồng và từ năm thứ 8 đến năm thứ 10 là 25 triệu đồng
3 Khoản tiền bảo dưỡng là khoản tiền được miễn trừ thuế nên nó sẽ tạo ra khoản tiết kiệm thuế:
Khoản tiết kiệm thuế = Thuế suất x Chi bảo dưỡng Trong đó thuế suất là 28%
Ví dụ:
Khoản tiết kiệm thuế trên bảo dưỡng năm thứ 5 = 28% x 20 trđ = 5,6 trđ
Trang 114 Nếu mua cần cẩu, Xí nghiệp có thể được hưởng các khoản tiết kiệm thuế trên khấu hao hàng năm vì khấu hao là một khoản chi được miễn trừ thuế
Khoản tiết kiệm thuế trên khấu hao = Thuế suất x Chi khấu hao
Trong đó: + Thuế suất là 28%
+ Chi khấu hao trung bình mỗi năm là:
1.300
10 = 130 triệu đồng
5 Dòng tiền dự án mua về nguyên tắc bao gồm dòng tiền ban đầu, dòng tiền tác nghiệp và dòng tiền kết thúc Như vậy dòng tiền mua được tính bằng cách lấy
tổng các dòng tiền từ hàng 1 đến hàng 4
6 Khoản tiền 1.108 triệu đồng là tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong
hàng thứ năm được chiết khấu với tỷ suất bằng chi phí vốn vay sau thuế k d (1 - T) =
9,6%(1 - 0,28) = 7%
* Giá trị hiện tại của dòng tiền đối với phương án thuê cần cẩu:
Bảng 4.6
GIÁ TRỊ HIỆN TẠI CỦA DÒNG TIỀN ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN THUÊ
CẦN CẨU
ĐVT: Triệu đồng
ST
T
Chi phí
thuê cần
cẩu
Năm
7 Tiền thuê ( 200 ) ( 200 ) ( 200 ) ( 200 ) ( 200 ) ( 200 ) ( 200 ) ( 200 ) ( 200 ) ( 200 )
8 Tiết kiệm thuế trên
10
Dòng tiền
của
ph-ương án
thuê
( 144 ) ( 144 ) ( 144 ) ( 144 ) ( 144 ) ( 144 ) ( 144 ) ( 144 ) ( 144 ) ( 144 )
11 PV của chi phí thuê ( 1.164 )
Trang 12Giải thích ý nghĩa theo từng hàng của bảng tính PV của chi phí thuê:
7 Tiền thuê máy cần cẩu hàng năm theo hợp đồng thuê là 190 triệu đồng
8 Vì tiền thuê thiết bị là một khoản chi được miễn thuế nên mức
Tiết kiệm thuế trên tiền thuê = Thuế suất x Tiền thuê hàng năm
= 28% x 190 = 56 triệu đồng
9 Vì Xí nghiệp có kế hoạch tiếp tục sử dụng xe cần cẩu sau khi hợp đồng hết hạn, nên Xí nghiệp cần mua lại với giá 300 triệu đồng vào cuối năm thứ 10 nếu chấp nhận phương án thuê
10 Dòng tiền dự án thuê được tính bằng cách lấy tổng của các dòng tiền từ
hàng thứ 7 đến hàng thứ 9
11 Khoản tiền 1.164 triệu đồng là tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền ròng
trong hàng thứ 10 được chiết khấu với tỷ suất bằng chi phí vốn vay sau thuế:
kd( 1 - T ) = 9,6%( 1 - 0,28 ) = 7%
Từ đó ta tính được Lợi ích ròng của phương án thuê ( NAL ):
NAL = Giá trị hiện tại của các chi phí mua - Giá trị hiện tại của các chi phí thuê
NAL = 1.108 - 1.164 = - 56 ( triệu đồng )
Kết luận:
Vì NAL mang dấu âm nên phương án mua có lợi hơn phương án thuê thiết bị Như vậy, Xí nghiệp xây lắp 1 nên chọn phương án mua chiếc xe cần cẩu để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thay cho việc đi thuê
Biện pháp 3
Nâng cao hiệu quả sử dụng cốp pha thép của Xí nghiệp xây lắp 1
Lý do đưa ra biện pháp: