Song thực tế hiện nay việc sử dụng tài sản cố định nhất là hệ thống máymóc thiết bị trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang có chiều hướnggiảm sút, chỉ xét riêng về trình độ
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1.
I - PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1.
Tài sản cố định của doanh nghiệp là cơ sở vật chất kỹ thuật, là nhân tố quantrọng đảm bảo điều kiện sản xuất của doanh nghiệp Tài sản cố định là thước đonăng lực sản xuất hiện có, trình độ tiên tiến về khoa học kỹ thuật của doanhnghiệp Tài sản cố định và đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quantrọng và cần thiết để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, việc chuyển đổi từ cơ chế tập trungbao cấp sang nền kinh tế thị trường thì việc trang bị trình độ khoa học kỹ thuậtcông nghệ, đổi mới tài sản cố định trong các doanh nghiệp được đặt ra như mộtvấn đề thời sự cấp bách Trong khi cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu,
hạ tầng cơ sở thiếu thốn, nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp, nền côngnghiệp còn non trẻ chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường trong nước
Việc không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có trongsản xuất kinh doanh là một việc làm hết sức quan trọng và cấp thiết Đó chính làvấn đề sống còn của bất kỳ một doanh nghiệp nào để không ngừng tăng thêm nănglực sản xuất, tức là tăng thêm sự tồn tại và tích luỹ để đứng vững và phát triểntrong cơ chế thị trường
Song thực tế hiện nay việc sử dụng tài sản cố định ( nhất là hệ thống máymóc thiết bị trong sản xuất kinh doanh) của các doanh nghiệp đang có chiều hướnggiảm sút, chỉ xét riêng về trình độ tận dụng năng lực sản xuất nhiều doanh nghiệpchỉ ở dưới mức 50% Việc giảm sút và tận dụng không hết năng lực có thể do côngtác quản lý và sử dụng tài sản cố định không hợp lý, kém hiệu quả Hệ số sử dụng
Trang 2thời gian chưa triệt để, còn thấp, do công tác dự trữ bảo quản, lắp đặt và công tácbảo quản sửa chữa không đúng nơi đúng chỗ, không kịp thời do công tác dự toán
và cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế
Hiện nay, khi các chủ trương chính sách của Đảng về cách thức hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt là chủ trương tự chủ trong sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp thì công tác đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của cácdoanh nghiệp là một việc làm phù hợp và có vai trò rất quan trọng bởi qua đó ta cóthể nhận thấy được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt hay xấu,khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai với điềukiện khắc nghiệt của nền kinh tế với mục tiêu cạnh tranh để tồn tại
Để quản tốt các nguồn lực hiện có, Xí nghiệp xây lắp 1 có nhiều vấn đề cầnphải quan tâm, nhưng trong khuôn khổ của đề tài này chỉ xin đề cập đến việc quản
lý và sử dụng tài sản cố định của Xí nghiệp
Xí nghiệp xây lắp 1 là một thành viên của Công ty xây lắp và sản xuất côngnghiệp, là doanh nghiệp hạch toán độc lập với số lượng tài sản cố định tính đến31/12/03 là 2.550.094.160 đồng Xí nghiệp thường xuyên đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh, trong đó việc đánh giá trình độ và khả năng sử dụng tài sản cốđịnh Tỷ trọng và giá trị tài sản cố định biến động theo thời kỳ sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp được thể hiện qua bảng sau
Bảng 3- 1
GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 1
Đơn vị tính: Đồng
1 Giá trị tài sản bình quân 37.743.778.089 40.624.465.261
2 Giá trị còn lại bình quân của tài
sản cố định 942.818.950 1.623.266.617
Trang 3( Nguồn: Bảng cân đối kế toán các năm 2002-2003 )
1 PHÂN TÍCH KẾT CẤU CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
Kết cấu tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của bất cứ một doanhnghiệp nào cũng có thể chia thành nhiều thành phần cấu thành, nhưng tỷ trọng củamỗi thành phần chiếm trong tài sản cố định của mỗi doanh nghiệp là khác nhau
Nó phù hợp với điều kiện sản xuất cũng như đặc điểm của mỗi doanh nghiệp Dovậy việc kết cấu tài sản, tỷ trọng mỗi thành phần cấu thành kết cấu tài sản cố địnhdùng trong sản xuất sao cho có lợi nhất và thu được hiệu quả cao, phù hợp với quy
mô sản xuất của từng doanh nghiệp là điều rất quan trọng và cần thiết, có vai tròquyết định đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của Xínghiệp xây lắp 1
Xí nghiệp xây lắp 1 thực hiện quyết định 166/1999/QĐ - BTC ngày31/12/`1999 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và tríchkhấu hao tài sản cố định thì những tài sản có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và
có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên được coi là tài sản cố định Để quản lý và sử dụng
có hiệu quả số tài sản này, Xí nghiệp xây lắp 1 đã phân loại tài sản cố định theo cácnhóm như sau:
Trang 4- Máy cắt thép
- Máy biến thế điện
Nhóm III- Phương tiện vận tải:
- Xe ô tô
Nhóm IV- Máy móc thiết bị văn phòng:
- Máy phô tô
- Máy vi tính
- Máy tính
- Máy in
- Máy fax
- Máy điều hoà
Nhóm V- Tài sản cố định phúc lợi công cộng:
- Vô tuyến
- Máy tăng âm
- Đầu đĩa, đầu Video
Để phân tích kết cấu tài sản cố định của Xí nghiệp xây lắp 1, ta có bảng 3-2:
Trang 6Nhìn vào bảng phân tích ta thấy: Giá trị tổng TSCĐ của Xí nghiệp năm 2003
so với năm 2002 tăng 172.385.064 đồng, tương ứng với mức tăng giá trị là11,22%, trong đó nhóm TSCĐ hữu hình vẫn chiếm tỷ lệ 100%
Tính đến 31/12/2003 tổng nguyên giá tài sản cố định của Xí nghiệp là2.550.094.163 đồng với tổng giá trị còn lại là 1.709.459.149 đồng
+ TSCĐ phúc lợi công cộng năm 2002 có giá trị 9.582.000 đồng, năm 2003
có giá trị 5.962.000 đồng, tỷ trọng của nhóm này trong tổng tài sản cố định tăng0,26%
Như vậy nhóm TSCĐ tăng tỷ trọng nhiều nhất là phương tiện vận tải vànhóm TSCĐ giảm tỷ trọng nhiều nhất là nhóm nhà xưởng
Qua việc phân tích trên cho thấy cơ cấu tài sản cố định của Xí nghiệp năm
2003 so với năm 2002 đã có sự thay đổi Năm 2003 tổng giá trị tài sản có tăng lên,điều này chứng tỏ Xí nghiệp đã đầu tư đổi mới các tài sản nhằm đáp ứng yêu cầuphục vụ sản xuất kinh doanh, nhưng việc này chưa được đồng đều, cụ thể như cácnhóm máy móc thiết bị trực tiếp tham gia vào sản xuất như nhóm thiết bị máy móccông tác năm 2002 chiếm tỷ trọng 3,4% sang năm 2003 chiếm tỷ trọng 1,71%,giảm đi 1,61% Tuy nhiên, xét về mặt cơ cấu và mức độ quan trọng của nhóm thiết
Trang 7bị này thì nhóm này có kết cấu rất thấp, trong khi đó nhóm nhà xưởng lại chiếm tỷtrọng quá cao.
Qua nhận xét trên ta thấy cơ cấu tài sản cố định của Xí nghiệp xây lắp 1vẫn còn nhiều điều bất cập, không đồng đều, cần phải có sự điều chỉnh Cụ thể lànhóm thiết bị trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh chính cần phải đầu tư, tu sửanhiều hơn nữa để phát triển năng lực sản xuất cho xí nghiệp, không nên đầu tư quánhiều vào nhóm nhà xưởng Đây là một điểm hạn chế của Xí nghiệp
Ta thấy rằng kết cấu tài sản cố định của Xí nghiệp xây lắp 1 trong 2 năm qua
có những điểm tốt và chưa tốt cần phải có sự điều chỉnh và phân bổ lại kết cấu tàisản cho hợp lý để đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đangngày càng tăng lên, cụ thể như các nhóm thiết bị trực tiếp tham gia vào sản xuấtchính cần phải có tỷ trọng cao hơn nữa trong tổng số tài sản cố định thì mới đápứng được tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp hiện nay
2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, mỗi loại có vai trò và vịtrí khác nhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chúng thường biến động vềquy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật
Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định, ta cần tính và phân tích cácchỉ tiêu sau:
Trang 8Năm 2003: H tăng TSCĐ =
595.873.064 2.129.776.656 = 0,28
Năm 2003:
Hgiảm TSCĐ =
447.535.800 2.129.776.656 = 0,21
Ta có thể tập hợp các số liệu phân tích thành bảng như sau:
( Nguồn: Báo cáo kiểm kê TSCĐ năm 2002-2003- Phòng Tài chính - Kế toán )
Qua bảng phân tích tình hình tăng, giảm tài sản cố định, ta thấy tổng nguyêngiá tài sản cố định năm 2003 cuối kỳ so với đầu kỳ tăng 595.873.064 đồng là do Xí
Trang 9nghiệp đã đầu tư mua thêm máy phô tô và máy vi tính ( Máy móc thiết bị vănphòng) là 62.332.204 đồng; mua ô tô mới hết 533.540.857 đồng
Nguồn vốn tăng tài sản cố định này được huy động từ:
+ Nguồn bán ô tô cũ là 175.966.800 đồng
+ Từ quỹ phát triển sản xuất là 204.319.857 đồng
+ Từ nguồn khấu hao cơ bản năm 2003 là 215.586.404 đồng
Tổng nguyên giá giảm so với đầu kỳ là 447.535.800 đồng Trong đó giảmphương tiện vận tải do bán xe ô tô cũ là 415.370.800 đồng, giảm máy móc thiết bịvăn phòng do thanh lý máy phô tô Nhật 23.100.000 đồng và thanh lý máy in laze9.065.000 đồng
Việc tăng giảm tài sản cố định này của Xí nghiệp xây lắp 1 là phù hợp vớiyêu cầu sản xuất kinh doanh, không ảnh hưởng gì đến các hoạt động của xí nghiệp
II - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA XÍ
NGHIỆP XÂY LẮP 1.
Ta cần phân tích chỉ tiêu này để đánh giá mức độ sử dụng tài sản cố định, đặcbiệt là tình trạng máy móc thiết bị sản xuất trên số lượng lao động hay trên m2 diệntích sản xuất nhằm trang bị hợp lý tài sản cố định đảm bảo năng suất, hiệu quả
Để đánh giá tình hình trang bị tài sản cố định, ta cần phân tích các chỉ tiêu sau:
Nguyên giá TSCĐ bình quân =
Tổng số công nhân Nguyên giá TBMM bình quân
Tổng số công nhân sản xuất
Bảng 3-4
Nguyên giáTBMM bình quân
cho 1 công nhân
Nguyên giá TSCĐbình quân cho 1công nhân
Trang 10PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TRANG BỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA XNXL I
ĐVT: Đồng
Năm Tổng số công nhân
sản xuất ( người )
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Nguyên giá TBMM bình quân
HTSCĐ 1 CN là hệ số trang bị tài sản cố định cho 1 công nhân
HTBMM 1 CN là hệ số trang bị máy móc thiết bị cho 1 công nhân
Các kết quả phân tích trên đã phản ánh:
Trang 11Năm 2001: Cứ 1 công nhân được trang bị 5.384.408 đồng TSCĐ và 878.967
đồng thiết bị máy móc sản xuất
Năm 2002: Cứ 1 công nhân được trang bị 7.757.768 đồng TSCĐ và 981.466đồng thiết bị máy móc sản xuất
Năm 2003: Cứ 1 công nhân được trang bị 10.672.093 đồng TSCĐ và
1.006.413 đồng thiết bị máy móc sản xuất.
Như vậy ta thấy rằng mức độ trang bị tài sản cố định và máy móc thiết bị của
Xí nghiệp xây lắp 1 là khá thấp, nguyên nhân của điều này bắt nguồn từ đặc thùhoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, do thực tế là các đội thi công đều sởhữu và tự quản lý một lượng máy móc khá lớn để có thể độc lập, chủ động thi côngcác công trình và các máy móc đó không thuộc quyền sở hữu của Xí nghiệp
Ta cũng thấy rằng tình hình trang bị về thiết bị máy móc nói riêng và tài sản
cố định nói chung của Xí nghiệp luôn có xu hướng tăng qua các năm, đây là dấuhiệu tốt và là một trong những yếu tố rất quan trọng nhằm tăng sức cạnh tranh của
độ hao mòn càng tăng nhanh bấy nhiêu Hao mòn làm thay đổi hiện trạng tài sản
cố định, trong quá trình sử dụng, tài sản bị hao mòn dần và đến một lúc nào đó tàisản không còn sử dụng được nữa Bởi vậy, cần đánh giá đúng mức tài sản cố định
Trang 12của doanh nghiệp đang sử dụng mới hay cũ, hoạt động tốt hay xấu, ở mức độ nào
để có biện pháp đúng đắn tái sản xuất tài sản cố định của doanh nghiệp
Để đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định, ta tiến hành phân tích hệ
+ Hệ số hao mòn TSCĐ năm 2003 =
840.635.014 2.550.094.163 = 0,33
Ta thấy hệ số hao mòn của Xí nghiệp xây lắp 1 là tương đối thấp Hệ số haomòn năm 2003 giảm so với hệ số hao mòn 2002 là 0,03 Con số này phản ánh làtrong năm 2003, Xí nghiệp đã có sự đầu tư đổi mới tài sản cố định vào sản xuấtkinh doanh, mặc dù sự đầu tư này không phải là lớn Hệ số hao mòn thấp như vậychứng tỏ rằng tài sản cố định của Xí nghiệp còn mới, giá trị sử dụng vẫn còn nhiều
Để phân tích chi tiết hơn về tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định ở Xí nghiệp
xây lắp 1, ta xem bảng sau:
luỹ kế Nguyên giá
Hao mòn luỹ kế 2002 2003
Trang 131 Nhà xưởng 1.513.951.893 291.887.000 1.513.951.893 423.887.000 19,28 28,00
2 Máy móc thiết bị công tác 233.487.808 181.197.114 233.487.808 204.297.114 77,61 87,50
3 Phương tiện vận tải dùng
trong quản lý 415.370.800 239.404.000 533.540.857 55.000.000 57,64 10,31
4 Máy móc thiết bị văn phòng 216.398.798 139.229.100 246.566.005 140.865.300 64,34 57,13
5 TSCĐ phúc lợi công cộng 22.547.600 12.965.600 22.547.600 16.585.600 57,50 73,56
Tổng TSCĐ 2.401.756.899 864.682.814 2.550.094.163 840.635.014 36,00 32,97
( Nguồn: Báo cáo kiểm kê tài sản cố định các năm 2002 - 2003)
Qua bảng phân tích tình trạng kỹ thuật tài sản cố định như trên, ta thấy rằng hệ
số hao mòn tài sản cố định năm 2002 là 36%, năm 2003 là 32,97% Các tỷ lệ nàykhá thấp chứng tỏ tài sản cố định của Xí nghiệp xây lắp 1 nói chung vẫn còn tươngđối mới, tình trạng kỹ thuật vẫn khá tốt
Trong đó nhóm tài sản cố định còn mới nhất là nhà xưởng với hệ số hao mòn19,28%% năm 2002; 28,00% năm 2003 và nhóm tài sản cố định rất quan trọngtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng lại cũ nhất, tình trạng kỹthuật kém nhất là máy móc thiết bị công tác do hầu hết máy móc thiết bị công táccủa Xí nghiệp mua từ những năm 1990 đã trở nên cũ nát, lạc hậu Hệ số hao mòncủa nhóm này năm 2002 là 77,61% và năm 2003 là 87,50% Tỷ lệ này ngày càngtăng nhanh và đang dần dần tiến tới 1, chứng tỏ nhóm thiết bị này đã hao mòn gầnhết giá trị, chúng đã quá cũ kỹ, tình trạng kỹ thuật rất kém, khó có thể đáp ứngđược yêu cầu sản xuất kinh doanh đang phát triển của Xí nghiệp
Nhóm phương tiện vận tải dùng trong quản lý có tỷ lệ đã hao mòn năm 2002khá cao là 57,64% tức là giá trị sử dụng còn lại chưa được một nửa nhưng sangnăm 2002, Xí nghiệp đã thanh lý ô tô cũ để đầu tư mua ô tô mới và mới trích khấuhao năm 2003 là 55.000.000 đồng, do đó tỷ lệ % đã hao mòn của phương tiện vậntải dùng trong quản lý giảm xuống rất thấp, chỉ còn 10,31% và tình trạng kỹ thuậtcủa nhóm này còn rất tốt
Trang 142 TÌNH HÌNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất, do chịu tác động của nhiều nguyênnhân khác nhau nên tài sản cố định bị hao mòn Một bộ phận giá trị của tài sản cốđịnh tương ứng với mức hao mòn được chuyển dịch dần vào giá thành sản phẩmgọi là khấu hao tài sản cố định Bộ phận giá trị này là một yếu tố chi phí sản xuất
và cấu thành trong giá thành- sản phẩm Chính vì vậy, quản lý và sử dụng tốt tàisản cố định sẽ góp phần lớn vào việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm
Phương pháp khấu hao tài sản cố định mà hiện nay Xí nghiệp xây lắp 1 đang
áp dụng là phương pháp khấu hao đều Mức khấu hao trung bình hàng năm của tàisản cố định được tính theo công thức sau:
Mức khấu hao TSCĐ hàng năm =
Nguyªn gi¸ TS C§
Thêi gian sö dông
Thời gian sử dụng: chính là thời gian sử dụng theo quy định cho từng nhóm,loại tài sản đã được quy định theo quyết định số 166/QĐ - BTC ngày 30/12/1999của Bộ Tài Chính để áp dụng tính khấu hao cho các doanh nghiệp Từ ngày 1 -1 -
2004, Bộ Tài Chính có ra văn bản mới về hướng dẫn sử dụng tài sản cố định cụ thểcho các máy móc thiết bị sản xuất, quy định lại tuổi thọ của từng nhóm máy mócthiết của tài sản cố định
Để phân tích tình hình khấu hao tài sản cố định của Xí nghiệp xây lắp 1, ta xétbảng sau đây:
Bảng 3.6
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ĐVT: Đồng
Trang 15Tỷ lệ khấu hao bình quân ( % ) Nguyên giá Mức khấu
hao Nguyên giá
Mức khấu hao 2002 2003
1 Nhà xưởng 1.513.951.893 75.000.000 1.513.951.893 132.000.000 4,95 8,72 2
Máy móc thiết bị
công tác 233.487.808 31.199.514 233.487.808 23.100.000 13,36 9,89 3
Phương tiện vận
tải dùng trong
quản lý 415.370.800 60.000.000 533.540.857 55.000.000 14,44 10,31 4
Máy móc thiết bị
văn phòng 216.398.798 38.916.000 246.566.005 33.801.200 17,98 13,71
5 TSCĐ phúc lợi công cộng 22.547.600 3.280.000 22.547.600 3.620.000 14,55 16,05
Tổng TSCĐ 2.401.756.899 208.395.514 2.550.094.163 247.521.200 8,68 9,71
( Nguồn cung cấp: Phòng Tài chính - Kế toán)
Qua bảng phân tích 3.6 ta thấy mức khấu hao qua từng năm của từng nhóm tàisản cố định của Xí nghiệp được trích đều theo hàng năm Mức trích khấu hao tàisản cố định năm 2003 tăng so với năm 2002 là:
247.521.200 - 208.395.514 = 39.125.686 đồng tương ứng với tỷ lệ tăngmức trích khấu hao là 18,77% và ta thấy rằng tỷ lệ khấu hao bình quân năm 2003tăng so với năm 2002 là 1,03%
Phần tăng này là do sự thay đổi mức khấu hao của các nhóm tài sản cố địnhtrong năm 2003
* Nhóm nhà xưởng: Xưởng sản xuất, nhà để ô tô của Xí nghiệp hầu hết đều
được xây dựng từ lâu, tuy rằng được duy trì bảo dưỡng khá thường xuyên nhưngđồng thời với sự phát triển của Xí nghiệp 1 thì chúng cũng ngày càng cũ kỹ, đã gầnhết khấu hao Vài năm gần đây, Xí nghiệp mới đầu tư vào nhóm nhà xưởng, cụ thể
là đã xây dựng nhà làm việc cơ quan và công trình này có nguyên giá chiếm đếntrên 70% nguyên giá của toàn bộ nhà xưởng Mức trích khấu hao nhà xưởng năm
2002 là 75.000.000 đồng đến năm 2003 lên đến 132.000.000 đồng tức là tăng57.000.000 đồng ứng với tỷ lệ tăng 76% so với năm 2002 Điều này là hợp lý, chủ
Trang 16yếu do đến khoảng tháng 6 năm 2002, Xí nghiệp xây lắp 1 mới bắt đầu đưa vàotính khấu hao công trình nhà làm việc mới xây dựng xong, đồng thời sang năm
2003 Xí nghiệp đã thực sự bắt đầu khai thác, sử dụng triệt để nhà làm việc mới vàngoài ra còn một nguyên nhân đáng kể nữa là năm 2003, giá trị các công trình sảnxuất cơ khí tăng lên, Xí nghiệp có thể trích tăng mức khấu hao của nhà xưởng sảnxuất cơ khí mà vẫn ổn định được lợi nhuận của mình Ngoài ra mức trích khấu haonhư vậy cũng phù hợp với quy định về khấu hao của Nhà nước
* Nhóm máy móc thiết bị công tác: Mức trích khấu hao năm 2003 của nhóm
tài sản này giảm so với năm 2002 là 31.199.514 - 23.100.000 = 8.099.514 đồngứng với tỷ lệ giảm là 25,96% Nguyên nhân của điều này là có nhiều loại máy mócthiết bị công tác của Xí nghiệp đã quá cũ kỹ, lạc hậu được sử dụng từ năm 1990như dàn giáo, đầm cóc nên giá trị sử dụng không còn nhiều, tình trạng kỹ thuậtngày càng kém, Xí nghiệp đã tiến hành bán, thanh lý một số loại máy đó Mứctrích khấu hao nhóm máy móc thiết bị công tác của Xí nghiệp xây lắp 1 như vậy làhợp với quyết định 166 của Bộ Tài Chính và hợp với khả năng và thực trạng hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
* Nhóm máy móc thiết bị văn phòng: Năm 2002 mức trích khấu hao của máy
móc thiết bị văn phòng là 38.916.000 đồng, năm 2003 là 33.801.200 đồng, giảm sovới năm 2002 là 5.114.800 đồng ứng với tỷ lệ giảm là 13,14% Nguyên nhân là domột số loại máy móc dùng trong công tác quản lý đã lạc hậu, cũ kỹ, hao mònnhiều, chất lượng làm việc kém hiệu quả như máy phô tô, máy in, máy fax, máytính do đó Xí nghiệp đã bán thanh lý để đầu tư mua sắm một số máy móc thiết bịvăn phòng mới
* Nhóm TSCĐ phúc lợi công cộng: Mức trích khấu hao nhóm TSCĐ phúc lợi
công cộng tăng từ 3.280.000 đồng năm 2002 lên 3.620.000 đồng năm 2003, tứctăng 340.000 đồng ứng với tỷ lệ tăng 10,37% Năm 2003 Xí nghiệp xây lắp 1không đầu tư thêm vào nhóm TSCĐ phúc lợi công cộng nhưng mức trích khấu haolại tăng lên 10,37% là vì trong năm 2002 Xí nghiệp mới mua thêm Vô tuyếnGolstart 29 in nhưng vì tháng 4 mới đưa vào trích khấu hao nên đã không tríchkhấu hao đủ 12 tháng mà sang năm 2003 thiết bị này mới được trích khấu hao đủ