Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.. Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 4
Trang 1LOVEBOOK
ĐỀ THI SỐ 03
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020
Môn thi: TOÁN HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 Chất X được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp chất kim chịu nhiệt, chế tạo chất
bôi trơi, làm bút chì đen Chất X là
A kim cương B than chì C than hoạt tính D crom.
Câu 2 Polime nào sau đây có tên gọi “tơ nilon” hay “olon” được dùng dệt may quần áo ấm?
A Poli(metylmetacrylat) B Poliacrilonitrin
C Poli(vinylclorua) D Poli(phenol-fomanđehit)
Câu 3 Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi
A cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.
B khối lượng riêng của kim loại.
C tính chất của kim loại.
D các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Câu 4 Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
Câu 5 Công thức tổng quát của este no, đơn chức là
A RCOOR′ B CxHyOz C CnH2nO2 D CnH2n-2O2
Câu 6 Phản ứng nào sau đây đã được viết không đúng?
2Fe 3Cl+ →° 2FeCl
2Fe 3I+ →° 2FeI D Fe S+ →t ° FeS
Câu 7 Phát biểu nào sau đây sai?
A Isoamyl axetat là este không no.
B Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
C Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Gly-Ala-Val là 5.
D Fructozơ không làm mất màu nước brom.
Câu 8 Công thức khoáng vật chủ yếu của crom là:
A Fe2Cr2O6 B Fe2CrO4 C FeCr2O4 D FeCr2O3
Câu 9 Chọn thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học của các kim loại kiềm
A Na-K-Cs-Rb-Li B Cs-Rb-K-Na-Li C Li-Na-K-Rb-Cs D K-Li-Na-Rb-Cs Câu 10 Trong các tính chất vật lí sau, tính chất nào không phải là tính chất vật lí của nhôm?
C Dễ kéo sợi, dễ dát mỏng D Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt (tốt hơn sắt và đồng) Câu 11 Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?
A Đimetylamin B Metylamin C Trimetylamin D Phenylamin.
Trang 2Câu 12 Trường hợp nào không dẫn điện được?
A NaCl rắn, khan B NaCl trong nước C NaCl nóng chảy D NaOH nóng chảy Câu 13 Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Câu 14 Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amin là không đúng?
A Metylamin, đimetylamin, etylamin là chất khí, dễ tan trong nước
B Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc
C Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen
D Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng
Câu 15 Có bốn lọ đựng 3 chất khí: CH4, CO2, C2H4 Dùng chất nào sau đây làm thuốc thử để nhận biết các khí trên?
A Dung dịch Ca(OH)2 và nước brom B Dung dịch Na2CO3 và HCl
C Dung dịch Ca(OH)2 D Dung dịch nước brom.
Câu 16 Glucozơ tác dụng được với:
A H2 (Ni, t°); Cu(OH)2; AgNO3/NH3; H2O (H+, t°)
B AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni, t°); (CH3CO)2O (H2SO4 đặc, t°)
C H2 (Ni, t°); AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2
D H2 (Ni, t°); AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2
Câu 17 Dãy gồm các ion đều oxi hoá được kim loại Fe là
A Cr2+, Au3+, Fe3+ B Fe3+, Cu2+, Ag+ C Zn2+, Cu2+, Ag+ D Cr2+, Cu2+, Ag+
Câu 18 Một hỗn hợp X gồm Na và Ba có khối lượng là 32 gam X tan hết trong nước cho ra 6,72 lít H2
(đktc) Tính khối lượng Na và Ba trong hỗn hợp X
A 4,6 gam Na và 27,4 gam Ba B 3,2 gam Na và 28,8 gam Ba.
C 2,3 gam Na và 29,7 gam Ba D 2,7 gam Na và 28,3 gam Ba.
Câu 19 Cho 5,4 gam Al tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 ở điều kiện tiêu chuẩn Tính khối lượng sản phẩm
Câu 20 Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol với axit cacboxylic đơn chức có số chẵn nguyên tử C (khoảng từ 12 đến 24 cacbon), mạch không phân nhánh
(b) Lipit là chất béo
(c) Ở nhiệt độ phòng, triolein là chất lỏng
(d) Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa hai đơn vị amio axit được gọi là liên kết peptit
(e) Khi đun nóng dung dịch peptit với kiềm đến cùng sẽ thu được các α - amino axit
Số phát biểu đúng là:
Trang 3Câu 21 Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z.
Phương trình hoá học của phản ứng tạo
thành khí Z là
A Fe O2 3+3H2→t° 2Fe 2H O+ 2
B 2HCl CaCO+ 3→CaCl2+CO2+H O2
C CuO H+ 2 →t° Cu H O+ 2
D CuO CO+ →t° Cu CO+ 2
Câu 22 Cracking 6,72 lít C4H10 (đktc) một
thời gian thì thu được hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon Cho X đi qua dd Br2 dư thì khối lượng bình Br2 tăng lên 8,4 gam đồng thời có khí Y bay ra khỏi bình Đốt cháy Y thí cần V lít khí O2 (đktc) Giá trị của V là:
Câu 23 X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M Cho 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 gam kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100
ml dung dịch Y, khuấy đều đến khi kết tủa phản ứng thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa Nồng độ mol của dung dịch X là
Câu 24 Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng độ mol/lít của hai muối là
Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn chức, mạch hở)
thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 26 Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400ml dung dịch NaOH
1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là
Câu 27 Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần (1) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)
- Phần (2) tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc)
Giá trị của m là:
Câu 28 Tiến hành các thí nghiệm sau
Trang 41 Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3.
2 Sục khí CO2 dư vào dung dịch K[Al(OH)4] hoặc KAlO2
3 Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
4 Cho hỗn hợp Al và Na (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư
5 Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 29 Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn
trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu Giá trị của m là
Câu 30 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X Tiến hành điện phân X với cực điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (gấp khúc tại điểm M, N) Giả sử hiệu xuất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay
hơi của nước
Giá trị của m là?
D 11,08.
Câu 31 Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit
(e) Sacarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 32 Hợp chất X có công thức phân tử là C10H10O4 có chứa vòng benzen Thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
(a) X 3NaOH+ → +Y H O T Z2 + +
(b) Y HCl+ →Y1+NaCl
(c) C H OH O2 5 + 2 → +t° Y1 H O2
(d) T HCl+ → +T1 NaCl
Trang 5(e) t ( )
T +2AgNO +4NH +H O→° NH CO +2Ag 2NH NO+
Khối lượng phân tử của Z bằng (đvC)
Câu 33 Hoà tan hết m gam hỗn hợp 3 oxit sắt vào dung dịch HCl được dung dịch X, cô cạn X thì thu
được m′gam hỗn hợp hai muối có tỉ lệ mol 1:1 Mặt khác, nếu sục thật chậm khí clo dư vào X rồi lại cô cạn thì lại thu được (m 1, 42)′ + gam muối khan Giá trị của m là
Câu 34 Cho các nhận định sau
(1) Fructozơ phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 và trong phân tử có chứa nhóm CH O=
(2) Thuỷ phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit thu được các phân tử glucozơ
(3) Trong dung dịch, saccarozơ tồn tại chủ yếu dưới dạng mạch vòng
(4) Xenlulozơ và tinh bột đều cho phản ứng với dung dịch iốt
(5) Ở điều kiện thường, triolein và tristearin là chất béo lỏng, không tan trong nước
(6) Thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thu được xà phòng
(7) Chất béo trieste của glixerol với các axit béo no hoặc không no
(8) Sắt có trong hemoglobin của máu, làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, suy trì sự sống
(9) Để chuyên chở axit sunfuric đặc, nguội người ta có thể dùng thùng sắt hoặc thùng nhôm
(10) Trong công nghiệp nhôm được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3
Số nhận định đúng là
Câu 35 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và
0,115 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 7,00 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,13 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hoà Giá trị của m là:
Câu 36 Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa
AgNO3 2M trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 gam kết tủa Số đồng phân tối
đa thoả mãn X là
Câu 37 Hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử là C2H7O3N và C2H10O3N2 Khi cho các chất trong
X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch NaOH dư đun nóng nhẹ đều có khí thoát ra Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,25 mol KOH Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 16,9 gam B 17,25 gam C 18,85 gam D 16,6 gam.
Câu 38 Cho 40,72 gam hỗn hợp gồm Mg(NO3)2, Mg, Fe3O4 vào dung dịch chứa 2,2 mol HCl và 0,15 mol NaNO3, khuấy đều Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch Y và 0,15 mol hỗn hợp khí Z
Trang 6gồm NO và N2O Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 322,18 gam kết tủa Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 44,0 gam rắn khan Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong hỗn hợp X là
Câu 39 Cho m gam hỗn hợp E gồm este hai chức Y mạch hở và este đơn chức X tác dụng vừa đủ với
dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,08 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,36 mol Cho ancol T tác dụng với Na (dư), thoát ra 1,792 lít khí (đktc); biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,4 mol O2
Phần trăm khối lượng của Y có giá trị gần nhất với
Câu 40 Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chưa 61,4 gam muối trung hoà và 0,896 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 0,46 mol NaOH phản ứng Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X gần giá trị nào nhất sau đây?
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Kim cương chủ yếu dùng làm đồ trang sức, dùng trong cắt kính
Than hoạt tính dùng trong mặt nạ phòng độc
Câu 2: Đáp án B
Poliacrilonitrin có tên gọi “tơ nilon” hay “olon” được dùng dệt may quần áo ấm
Câu 3: Đáp án D
Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên chủ yếu bởi các electron tự do trong tinh thể kim loại
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án C
A là công thức tổng quát của este
B là công thức tổng quát của hợp chất chứa C, H, O
D là công thức tổng quát của este đơn chức chứa một nối đôi
Trang 7Câu 6: Đáp án C
Fe I+ →FeI
Lưu ý:
Fe tác dụng với HCl, H2SO4 loãng tạo Fe(II)
Fe tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc tạo Fe(III)
Fe bị thụ động bởi HNO3 đặc nguội
Fe tác dụng với Cl2, Br2 cho Fe(III) nhưng tác dụng với S, I2 chỉ cho Fe(II)
Câu 7: Đáp án A
A sai vì isoamyl axetat là CH3COOC5H11 là một este no
Câu 8: Đáp án C
Trong tự nhiên Cr có chủ yếu ở quặng Cromit (FeO.Cr2O3) Quặng này thường có lẫn Al2O3 và SiO2
Câu 9: Đáp án B
Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới thì tính kim loại tăng dần
Câu 10: Đáp án D
Nhôm dẫn điện và nhiệt tốt hơn sắt nhưng kém hơn đồng
Câu 11: Đáp án A
Chất thuộc amin bậc 2 là đimetylamin CH3NHCH3
Câu 12: Đáp án A
NaCl rắn khan không dẫn được điện
Câu 13: Đáp án D
Để khử chua cho đất người ta dùng vôi sống Chúng ta thường khử chua cho đất sau mỗi mùa vụ để làm giảm độ chua cho đất giúp cây được phát triển tốt và cho năng suất cao hơn
Câu 14: Đáp án C
Anilin là chất lỏng, không màu, độc, ít tan trong nước Để lâu trong không khí anilin mới chuyển sang màu đen do bị oxi hoá bởi oxi không khí
Câu 15: Đáp án A
Dùng Ca(OH)2 sẽ nhận được CO2 vì có xuất hiện kết tủa trắng 2 chất kia không hiện tượng
Dùng tiếp Br2 thì C2H4 sẽ làm mất màu dung dịch Br2 còn CH4 không có tính chất này
Câu 16: Đáp án B
A sai Glucozo không bị thuỷ phân trong môi trường axit
B đúng
C sai Glucozo không phản ứng với NaOH
D sai Glucozo không phản ứng với Na2CO3
Câu 17: Đáp án B
Để oxi hoá được Fe thì phải là ion của kim loại yếu hơn Fe (tính oxi hoá mạnh hơn Fe2+) là Cu2+, Fe3+,
Ag+
Trang 8Câu 18: Đáp án A
( )
2
H
n =0,3 mol
Ba
Câu 19: Đáp án B
3
n =0,2mol→n =0,2mol
3
AlCl
m 0,2.133,5 26,7gam
Câu 20: Đáp án B
Ý b: Lipit là khái niệm rộng hơn chất béo
Ý d: 2 đơn vị α -amino axit.
Ý e: Thu được các muối
Câu 21: Đáp án D
Có khí làm vẩn đục Ca(OH)2 → là CO2 → loại A, C
Khí X khử chất rắn Y khi nung nóng → loại B, chọn D
Câu 22: Đáp án C
Cracking 6,72 lít C4H10
C H →CH +C H (1)
C H →C H +C H (2)
X gồm: CH4; C3H6; C2H4; C2H6 và C4H10dư
Gọi số mol của C4H10 ở (1) và (2) và C4H10 dư lần lượt là x,y,z→ + + =x y z 0,3(*)
Cho X đi qua dung dịch Br2 Khối lượng bình Brom tăng lên chính là khối lượng của các hidrocacbon không no
→ Y: CH4, C2H6 và C4H10dư
42x 28y 8,4 (**);x y 0,25 (***)
Từ (*)(**) và (***) → =x 0,1;y 0,15= và z 0,05=
Đốt Y:
1
2
Cách 2: O2 đốt Y O= 2 đốt C H4 10−O2 đốt anken
Đốt C4H10: 0,3→O2 đốt: 0,3.4 0.3,10 1,95
4
→ O2 đốt Y 1,95 0,9 1,05= − = → =V 23,52 lít
Trang 9Câu 23: Đáp án C
Gọi nồng độ của X là aM Ta cĩ: nAl OH ( 3 ) =0,14 mol;nNaOH =0,5 mol
Vì 3nAl OH ( ) 3 <nNaOH nên cĩ phản ứng hồ tan kết tủa ( )
AlCl Al OH NaOH
Suy ra 0,4a 0,5 0,14= + → =a 1,6
Lưu ý: Cơng thức tính nhanh khi xảy ra phản ứng hịa tan kết tủa: 4.nkết tủa max = nkt+ nNaOH
Câu 24: Đáp án B
Cách 1: Bảo tồn electron
Fe dư⇒AgNO3, Cu(NO3)2 và Al phản ứng hết
Bảo tồn electron ta cĩ: ne cho=ne nhận
Sự oxi hố:
Al Al 3e
+
→ +
Fe Fe 2e 0,05 0,1
+
→ +
Sự khử:
Ag 1e Ag
+
+ →
→
;
Cu 2e Cu
x 2x
+
+ →
→
;
1
2
0,07 0,035
+
+ →
Bảo tồn electron ta cĩ: ne cho=ne nhận
M
0,04
0,1
Cách 2: Bảo tồn nguyên tố
( )
0,07
3 2
3
Al : 0,03
Fe :0,5 0,035 BT Fe
NO :0,12 BTĐT
+ +
−
C 0,1 C 0,1.2 0,12
→ + = (Bảo tồn gốc NO3−) →CM =0,4M
Câu 25: Đáp án D
3 BTKL
C : 0,32
CH OH :0,12
X 9,84 H :0,44
HCOOCH :0,1 O:0,32
BTKL 9,84 0,192.40 m 0,22.32 m 10,48
Câu 26: Đáp án B
6 5
Chá y 2
ancol RCOOC H 2
2
H O: 0,26
BTKL
Y
m 0,4.40 34,4 0,16.14 0,1.18 0,15.18 m 25,14
Câu 27: Đáp án A
Trang 10( ) ( )
( )
( ) ( )
2 4
NaOH
0,0375 mol
2 3
2 3
Fe
H SO
2 du
0,1375 mol Al
Al O
H Al
n 0,025 mol
+
+
Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng ta cĩ khối lượng m ban đầu là
2 3
Al O Fe Al du
m m= +m +m =0,1.102 0,2.56 0,05.27 22,75 gam+ + =
Câu 28: Đáp án B
(1) Ta cĩ các phương trình ion xảy ra là:
Ba+ SO − BaSO ;Cr+ 4OH dư− CrO 2H O
−
(2) Phương trình: CO2+KAlO2+2H O2 →Al(OH)3↓ +KHCO3
Al(OH)3 khơng tan trong CO2 → Thoả mãn
(3) Phương trình ion: Fe2 ++Ag+ →Ag↓ +Fe3 +→Thoả mãn
(4) Đầu tiên Na tác dụng với H2O trước rồi NaOH mới tác dụng với Al:
Na H O+ →NaOH 1/2H+
Al NaOH H O+ + →NaAlO +3/2H
→ Khơng cĩ kết tủa → Loại
(5) Đầu tiên Na tác dụng với H2O trước rồi NaOH mới tác dụng với CuSO4:
Na H O+ →NaOH 1/2H+
2NaOH CuSO+ →Cu(OH) ↓ +Na SO
→ Thoả mãn
Câu 29: Đáp án D
C H O +2NaOH→muối H O+
8 8 2 este
C H O +NaOH→muối ancol+
Hỗn hợp X Na+
Bình tăng → khốilượng ancol 6,9 khốilượng H= + 2=6,9 y+
Hỗn hợp E NaOH+ →muối ancol H O+ + 2
136 x y 0,2.40 20,5 6,9 y 18x BTKL x 0,05
y 0,1 2x y 0,2
→ Khối lượng E 136.0,15 20,4 gam= =
Câu 30: Đáp án B