1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

29 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở lý luận về sử dụng tài sản cố định
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 64,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy trong quá trình sản xuất, TSCĐ được luân chuyển từng phần tức là khimột bộ phận tài sản cố định còn đang nằm trong quá trình sản xuất dưới hình thứcTSCĐ đang sử dụng thì một bộ phận

Trang 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

I - KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

1 KHÁI NIỆM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Tài sản cố định là tất cả những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thuhồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh ( nếu chu kỳ kinh doanh khôngdưới 1 năm)

Phải có giá trị tối thiếu đến một mức quy định, riêng tiêu chuẩn này đượcthường xuyên điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thời giá của từng thời kỳ, theoquy định hiện hành thì tài sản cố định có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và cógiá trị từ 10 triệu đồng trở lên

Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:

+ TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất, đó là những tư liệulao động chủ yếu của doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài nhưnhà xưởng, vật kiến trúc, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải

+ TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị lớn đã đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp và mang lại lợi ích chodoanh nghiệp trong một khoảng thời gian dài Ví dụ như: Giá trị bằng phát minhsáng chế, chi phí nghiên cứu, chi phí lợi thế thương mại

2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sau mỗi chu kỳ sản xuấtchúng bị hao mòn một phần song vẫn giữ được hình thức ban đầu của nó Còn giátrị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm và được thu hồi dần thông quaviệc khấu hao của tài sản cố định

Trang 2

Vậy trong quá trình sản xuất, TSCĐ được luân chuyển từng phần tức là khimột bộ phận tài sản cố định còn đang nằm trong quá trình sản xuất dưới hình thứcTSCĐ đang sử dụng thì một bộ phận tài sản khác đã trở lại hình thức giá trị banđầu trong giá trị bán thành phẩm.

Do sự mở rộng và gia tăng về nhịp độ tiến bộ khoa học hiện nay, do tính đặcthù về đầu tư trong một số ngành như Nông nghiệp, Xây dựng cơ bản, Giao thông,

Mỏ địa chất nên có một số khoản chi phí đầu tư mà tính chất luân chuyển của nócũng tương tự như những luân chuyển của vốn cố định Do đó tài sản cố địnhkhông chỉ có hình thức hiện vật mà còn bao gồm cả những tài sản cố định không

có hình thức hiện vật

3 VAI TRÒ CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Trong nền sản xuất hàng hoá, để tiến hành sản xuất sản phẩm bao giờ cũngcần phải có các yếu tố sức lao động, tư liệu lao động và vốn

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu được tham gia một cáchtrực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp như máy móc thiết

bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc, các chi phí mua bằngsáng chế, các chi phí thuế và cải tạo đất

Các thành phần kinh tế của các doanh nghiệp khác nhau, phải so sánh, cọ xát

và thử sức trên thị trường hàng hoá trong nước và nhập ngoại Nếu sản phẩm hànghoá của doanh nghiệp kém chất lượng, mẫu mã nhãn hiệu không phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng, giá bán cao so với thị trường thì sức cạnh tranh sẽ rất kém

Vì vậy, muốn giải quyết vấn đề này thì bên cạnh những giải pháp song phương,phải thay đổi công nghệ, máy móc thiết bị và quy trình sản xuất Chỉ nhờ đổi mớitài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ,

đó là cơ sở then chốt để cạnh tranh trên thị trường

Trang 3

Việc đổi mới TSCĐ có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm nhẹ biên chế, giảiphóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn cho người lao động, hạn chếđộc hại đối với ngành sản xuất có tính độc hại cao như ngành công nghiệp hoáchất, dầu khí, khai thác khoáng sản và ngoài ra còn tạo tiền đề làm tăng năng suấtlao động, giảm chi phí sửa chữa, giảm chi phí tiền lương.

Tóm lại:

Tài sản cố định chiếm một vị trí cơ bản trong tổng năng lực sản xuất củadoanh nghiệp, ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, đến chất lượng lao động vàchất lượng sản phẩm sản xuất ra, đến yêu cầu của tổ chức quá trình sản xuất phảicân đối, nhịp nhàng và liên tục

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh nănglực sản xuất hiện có và trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp.Tài sản cố định trong đó có máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng

và cần thiết để tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm tạo điều kiện quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của cácsản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường

Xét về mặt vốn: Giá trị của TSCĐ nói chung và máy móc thiết bị nói riêngthường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

và do đó đòi hỏi phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý và có hiệu quả

Tài sản cố định còn là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ hiện đại hoá và

sự chuyên môn hoá công nghệ sản xuất mà nhìn vào đó người ta có thể đánh giáđược một phần nào đó chất lượng sản phẩm Mức độ hiện đại hoá của máy mócthiết bị nói riêng và tài sản cố định nói chung thể hiện thế mạnh của doanh nghiệptrong sự cạnh tranh trên thị trường

Trang 4

II - PHÂN LOẠI VÀ CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

1 PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định hiện có củadoanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho những yêu cầuquản lý của doanh nghiệp

Do tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm một phần lớn trong tổng vốn sảnxuất kinh doanh, vì thế việc quản lý và sử dụng tài sản cố định là một việc hết sứcquan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm, tăng sản lượng của mọi doanhnghiệp Do đó để quản lý tốt việc sử dụng tài sản cố định chính là mục đích đểphân loại tài sản cố định

Có 3 cách phân loại tài sản cố định như sau:

1.1 PHÂN LOẠI THEO HÌNH THỨC BIỂU HIỆN:

Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ chia làm

2 loại: Tài sản cố định có hình thức vật chất và Tài sản cố định không có hình thứcvật chất

* Tài sản cố định có hình thái vật chất ( Tài sản cố định hữu hình): là nhữngtài sản được biểu hiện bằng hiện vật như : Nhà xưởng, máy móc thiết bị, phươngtiện vận tải, vật kiến trúc, đất canh tác, đất xây dựng Loại tài sản này được chialàm 6 loại như sau:

Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc: Là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình

thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, thápnước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt,cầu cảng

Trang 5

Loại 2: Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị côngtác, dây chuyền công nghệ và các loại máy móc khác

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải

đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệthống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công

tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quản lý, các dụng

cụ đo lường, kiểm tra chất lượng

Loại 5: Các loại tài sản cố định khác là toàn bộ những tài sản cố định chưa

liệt kê vào các loại nêu trên như vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sảnphẩm, tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

* Tài sản cố định không có hình thái vật chất:

Khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, tiến bộ khoa học kỹ thuật đã trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp “ hàm lượng chất xám “ trong sản phẩm hànghoá, dịch vụ được coi là nhân tố quan trọng, thì khi đó những tài sản cố định không

có hình thức vật chất ( Tài sản cố định vô hình ) sẽ ngày càng trở nên phong phú và

đa dạng hơn Hiện nay có một số các nước tư bản phát triển như Nhật, Mỹ,Pháp có những công ty mà có tài sản cố định vô hình có giá trị lớn hơn cả tổnggiá trị tài sản cố định hữu hình vốn đã rất hiện đại

Thông thường người ta chia Tài sản cố định vô hình thành những nhóm sauđây:

- Chi phí thành lập doanh nghiệp: là những chi phí đầu tư có liên quan đếnviệc thành lập hoặc phát triển một tổ chức doanh nghiệp ( chi phí thăm dò, khảo sátthị trường, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật, chi phí đào tạo quảng cáo)

Trang 6

- Chi phí sưu tầm phát triển: là những khoản chi đầu tư cho việc nghiên cứucải tiến quy trình công nghệ, chế thử sản phẩm mới, các chi phí cho phát minh sángchế.

- Quyền đặc nhượng, quyền khai thác: được thể hiện bằng hợp đồng giữa Nhànước với một công ty hoặc giữa hai công ty với nhau về việc Nhà nước cho công tykia được phép kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên

- Bằng phát minh sáng chế: được cung cấp cho người có những sáng chế, phátminh Các doanh nghiệp có thể mua các bằng phát minh, sáng chế theo giá thoảthuận và được Nhà nước bảo hộ

- Nhãn hiệu thương mại: là những chi phí đầu tư mà doanh nghiệp phải muacủa một doanh nghiệp khác với những điều kiện ràng buộc theo quy định để tạo uytín cho sản phẩm của mình Nhờ nhãn hiệu mà các doanh nghiệp có thể bán chạyđược sản phẩm của mình với giá cao hơn các sản phẩm cùng loại, cùng phẩm cấpnhưng không mang nhãn hiệu đó

- Vị trí của cửa hàng: Vị trí của cửa hàng là một trong những yếu tố rất có lợithế trong thương mại Vị trí bán hàng càng thuận lợi thì giá của cửa hàng càng cao,

có thể cao hơn nhiều lần so với chi phí xây dựng cửa hàng đó ở những vị trí khác

- Các tài sản cố định vô hình khác: là những tài sản cố định không có hìnhthức vật chất nằm ngoài những nhóm tài sản đã nêu trên, ví dụ như: Những chi phíđầu tư để cải tạo đất, chi phí đầu tư bóc đất đá, nạo vét lòng sông

Phương pháp phân loại trên giúp cho người quản lý có một nhãn quan tổngthể về cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp, đây là một căn cứ quan trọng để xây dựngcác quy định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với tìnhhình thực tế Mặt khác cũng nhờ phương pháp phân loại này có thể đề ra các biệnpháp quản lý tài sản, quản lý vốn, tính toán khấu hao một cách chính xác và hợp lý

Trang 7

1.2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO CÔNG DỤNG KINH TẾ.

Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanhnghiệp sẽ được chia thành 2 loại:

+ Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh

+ Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố địnhhữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cơ bảncủa doanh nghiệp Thuộc loại này bao gồm các tài sản như: Nhà cửa ( xưởng sảnxuất, nhà làm việc, phòng giao dịch, quầy hàng, vật kiến trúc, thiết bị động lực,phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ, giá trị canh tác, đất xây dựng

- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản dùng chocác hoạt động kinh doanh phụ trợ của doanh nghiệp và những tài sản không mangtính chất sản xuất bao gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất xâydựng phụ trợ và các máy móc thiết bị cho thuê

Phân loại theo công dụng kinh tế giúp cho người quản lý thấy rõ được kết cấucủa tài sản, nắm được trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc quản lý tài sản và tính khấu hao chính xác Phương pháp nàyđược sử dụng rộng rãi trong công tác tài chính, kế toán, thống kê Tuy nhiên,phương pháp phân loại này chưa phản ánh được tình hình sử dụng tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp và người ta còn có cách phân loại theo hình thức sử dụng

1.3 PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO HÌNH THỨC SỬ DỤNG:

Căn cứ vào hình thức sử dụng của từng thời kỳ, người ta chia toàn bộ tài sản

cố định của doanh nghiệp thành nhiều loại:

+ Tài sản cố định đang dùng

+ Tài sản cố định chưa cần dùng

+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thành lý

Trang 8

Cách phân loại này nhằm giúp người quản lý biết được tổng quát về tình hình

sử dụng số lượng và chất lượng tài sản cố định hiện có, vốn cố định còn tiềm tànghoặc ứ đọng và từ đó tạo điều kiện cho việc phân tích, kiểm tra, đánh giá tiềm lựcsản xuất cần được khai thác

Ngoài ra còn có cách phân loại khác như trong Xây dựng cơ bản, Nôngnghiệp còn phân loại theo tình hình sở hữu: tài sản cố định tự có và tài sản cố định

đi thuê Trong các tổ hợp nông nghiệp còn phân loại tài sản cố định theo ngành sửdùng và quản lý

2 CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Cơ cấu tài sản cố định là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại tài sản cố địnhnào đó so với nguyên giá toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định

Cơ cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất không giống nhau, thậm chígiữa các xí nghiệp trong một ngành nào đó cũng không giống nhau Sự khác nhauhoặc sự biến động về kết cấu tài sản cố định của mỗi doanh nghiệp trong các thời

kỳ tuỳ thuộc vào các nhân tố như khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, khảnăng thu hút vốn đầu tư, phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, trình độtrang bị kỹ thuật và quy mô sản xuất

Đối với các nước có nền kinh tế phát triển, có những thông tin chuẩn về cơcấu tài sản cố định trong từng ngành, thậm chí cho từng loại hình và quy mô xínghiệp Dựa vào chuẩn mực này và tình hình thực tế của doanh nghiệp, các nhàdoanh nghiệp có thể điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định của đơn vị mình để điềuchỉnh cho phù hợp

Việc phân loại tài sản cố định và phân tích tình hình cơ cấu của chúng là mộtcăn cứ quan trọng để xem xét quyết định đầu tư cũng như giúp cho việc tính toán

Trang 9

chính xác khấu hao tái sản cố định - một trong những khâu cơ bản của công tácquản lý vốn cố định ở một doanh nghiệp.

III - HAO MÒN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

1 HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Trong quá trình tham gia vào sản xuất, do chịu tác động của nhiều nguyênnhân khác nhau nên tài sản cố định bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

* Hao mòn hữu hình tài sản cố định:

Là sự giảm dần về mặt giá trị do chúng sử dụng trong sản xuất, hoặc do sự tácđộng của các yếu tố tự nhiên gây ra

Tài sản cố định bị hao mòn trước hết là do trực tiếp hoặc gián tiếp tham giavào quá trình sản xuất kinh doanh Trong trường hợp này, mức độ hao mòn của tàisản cố định tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng của chúng

Trong các ngành nông nghiệp, lân nghiệp, xây dựng, khai thác vận tải tàisản cố định phải hoạt động thường xuyên trong môi trường thiên nhiên, do đó mức

độ hao mòn của chúng lớn hơn so với các ngành khác Khi tài sản cố định khôngđược sử dụng thì do tác động của thiên nhiên nên chúng vẫn bị hao mòn

Những đặc điểm trên có ý nghĩa rất quan trọng cho việc đưa ra các phươngpháp khấu hao chính xác, các biện pháp huy động tối đa năng lực sản xuất hiện cócủa đơn vị sản xuất kinh doanh cho phù hợp với các đặc điểm, điều kiện của từngngành

* Hao mòn vô hình tài sản cố định:

Là sự giảm thuần tuý về mặt giá trị của tài sản cố định do có những tài sản cốđịnh cùng loại nhưng được sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hao mòn vô hình của tài sản cố định khôngphải do chúng được sử dụng ít hay nhiều trong sản xuất mà do tiến bộ khoa học kỹthuật Trong điều kiện tăng trưởng mạnh mẽ về tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay,

Trang 10

người ta sản xuất ra những thiết bị máy móc cùng loại, cùng thông số kỹ thuật vớigiá thành hạ hơn hoặc với giá không đổi, nhưng lại có tính năng, tác dụng, côngsuất cao hơn Cho nên những thiết bị, máy móc được sản xuất ở thời gian trước đây

sẽ bị mất giá so với hiện tại Sự “ mất giá “ đó chính là hao mòn vô hình

Hao mòn vô hình của tài sản cố định sẽ không liên quan đến việc giảm giá trị

sử dụng của chúng Trên thực tế, máy móc thiết bị còn mới nguyên, chưa sử dụngnhưng đã bị “ mất giá “ vì hao mòn vô hình ( đặc biệt là thiết bị máy móc trong cácngành tin học, điện tử) Có những trường hợp máy móc thiết bị, các quy trình côngnghệ còn mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo phát minh mà đã trở nên lạchậu trong chính thời điểm đó

Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật,

do đó biện pháp có hiệu quả nhất để khắc phục hao mòn vô hình là doanh nghiệpphải coi trọng đổi mới khoa học kỹ thuật, ứng dụng kịp thời các thành tựu tiến bộkhoa học kỹ thuật Điều này tạo ra lợi thế rất lớn cho doanh nghiệp trong sự cạnhtranh trên thị trường

2 KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

Khấu hao là mức phân bổ chi phí theo năm sử dụng của tài sản cố định vàogiá thành nhằm thu hồi chi phí đầu tư cho tài sản cố định

Trong quá trình sử dụng và bảo quản, tài sản cố định bị hao mòn dần, một bộphận giá trị của tài sản cố định tương ứng với mức hao mòn đó được dịch chuyểndần vào giá trị sản phẩm được gọi là khấu hao tài sản cố định Bộ phận giá trị này

là một yếu tố chi phí sản xuất và cấu thành trong giá thành sản phẩm được biểuhiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền trích khấu hao tài sản cố định Sau khi sảnphẩm hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại và tích luỹ thành quỹkhấu hao tài sản cố định

Trang 11

Trên thực tế, với điều kiện tiến bộ về khoa học kỹ thuật, quỹ khấu hao cơ bản

có khả năng tái sản xuất mở rộng tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh Khảnăng này được thực hiện bằng cách các doanh nghiệp sẽ sử dụng linh hoạt quỹkhấu hao tích luỹ hàng năm như một nguồn tài chính bổ sung cho các mục đíchđầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh để có doanh lợi ( trên nguyên tắc được hoànquỹ) Nhờ nguồn này, doanh nghiệp có thể đầu tư đổi mới tài sản cố định ở nhữngnăm sau trên một quy mô lớn hơn hoặc trang bị máy móc hiện đại hơn.Với ý nghĩa

đó, quỹ khấu hao còn được gọi là nguồn tài chính quan trọng để tái sản xuất mởrộng tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

3 YÊU CẦU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH.

3.1 YÊU CẦU KHI TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH:

- Xuất phát từ nội dung kinh tế và tác dụng của tiền trích khấu hao cũng nhưquỹ khấu hao, đòi hỏi việc tính khấu hao phải chính xác, kịp thời, nghĩa là tiền tínhkhấu hao được trích phải phù hợp với mức độ hao mòn hữu hình và vô hình của tàisản cố định

- Mức độ chính xác của tiền trích khấu hao trước hết ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc bảo toàn vốn cố định Nếu tổng số tiền trích khấu hao cơ bản thấp hơn giá trịmua sắm ban đầu của tài sản cố định thì vốn cố định của doanh nghiệp sẽ bị thâmhụt, vốn không được bảo toàn

- Việc lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp còn là một biệnpháp hữu hiệu để chống hao mòn vô hình Từ vấn đề này đã đặt ra nhiệm vụ trướcnhững nhà quản lý là phải lựa chọn được phương pháp tính khấu hao vừa chọn thờiđiểm thích hợp để sử dụng, vừa phản ánh đúng mức độ hao mòn hữu hình gây ra.Ngoài ra, việc lựa chọn phương pháp khấu hao còn là một căn cứ quan trọng để

Trang 12

xác định thời gian hoàn vốn đầu tư tài sản cố định Qua những ý nghĩa và tác dụngđược phân tích ở trên cho ta thấy việc xác định phương pháp tính khấu hao tài sản

cố định đã trở thành một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lývốn cố định ở các doanh nghiệp

3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.

3.2.1 Phương pháp khấu hao bình quân:

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử dụng phổ biến để tínhkhấu hao các loại tài sản cố định Theo phương pháp này, tỷ lệ khấu hao và mứckhấu hao hàng năm được xác định theo mức không đổi trong suốt thời gian sửdụng tài sản cố định

MKH: Là mức tính khấu hao trung bình hàng năm

MKHi: Là mức khấu hao trung bình năm thứ i

Gd: Là nguyên giá tài sản cố định

T: Là thời gian sử dụng tài sản cố định

Nếu doanh nghiệp trích khấu hao tháng thì lấy mức khấu hao năm chia cho 12tháng, có thể biểu diễn trên sơ đồ sau:

MKH

Trang 13

1 2 3 4 5 T(Năm)

- Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra để có được tài sản cố định và đưa vào hoạt động Thông thường khoản chi phí này bao gồm: Chi phí theo giá mua thực tế, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho tài sản cố định khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng

- Thời gian sử dụng tài sản cố định là khoảng thời gian mà theo doanh nghiệp

dự kiến sử dụng tài sản cố định vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện bình thường Nó được xác định và căn cứ vào tuổi thọ kinh tế kỹ thuật

Trong thực tế, phương pháp tính khấu hao bình quân có thể vận dụng với những biến đổi nhất định cho phù hợp với đặc điểm sử dụng trong từng ngành, từng doanh nghiệp như trong một số ngành như Xây dựng cơ bản, Giao thông vận tải, Sản xuất nông nghiệp Ngoài việc tính khấu hao theo thời gian sử dụng, người

ta có thể tính khấu hao theo thời gian ca máy, theo khối lượng vận chuyển tuy nhiên, mẫu số công thức tính khấu hao phải được đổi theo đơn vị thích hợp

Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao trên được xác định trong điều kiện sử dụng bình thường Trong thực tế, nếu tài sản cố định được sử dụng trong điều kiện thuậnlợi hoặc khó khăn hơn mức bình thường thì doanh nghiệp có thể điều chỉnh lại thờigian khấu hao từ số năm sử dụng tối đa đến số năm sử dụng tối thiểu với từng loại tài sản cố định hoặc nhân tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm với hệ số điều chỉnh:

TKđ = TKH x Hđ

Trong đó:

TKđ: Tỷ lệ khấu hao điều chỉnh

Trang 14

TKH: Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

Hđ: Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao bình quân hàng năm có thể tính cho từng tài sản cố định cá biệt, tính cho từng nhóm, từng loại tài sản cố định hay toàn bộ các nhóm, loại tài sản cố định của doanh nghiệp Trên thực tế, việc tính khấu hao theo từng loại tài sản cố định cá biệt sẽ làm tăng công tác tính toán và quản lý chi phí khấu hao Vì vậy, các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp khấu hao bình quân tổng hợp, trong đó mức khấu hao trung bình hàng năm được tính cho từng nhóm - từng loại tài sản cố định

Có 2 cách tính tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp là tính theo tỷ trọng giá trị tài sản cố định của mỗi nhóm ( hoặc tính theo đúng mức khấu hao của từng loại tài sản cố định phải tính khấu hao)

Trong cách tính theo tỷ trọng, sau khi phân loại toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp thành các nhóm có tỷ lệ khấu hao cá biệt giống nhau, người ta xác định được tỷ trọng của mỗi nhóm trong toàn bộ giá trị của tài sản cố định Có thể dùng phương pháp bình quân gia quyền để tính ra tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân và mức khấu hao của toàn bộ tài sản cố định trong năm của doanh nghiệp

ti fi

Trong đó:

KH

T

: Tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp

fi: Tỷ trọng giá trị mỗi nhóm

ti: Tỷ lệ khấu hao cá biệt từng nhóm

Ngày đăng: 05/11/2013, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w