Chất rắn nào sau đây không tan được vào dung dịch KOH?. Cho 17,64 gam axit glutamic H2NC3H5COOH2 tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa m gam muối.. Khối lượng
Trang 1ĐỀ MINH HỌA 20
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 Chất không phản ứng với dung dịch HCl là
A phenylclorua B anilin C glyxin D Ala-Gly
Câu 2 Trong phân tử triolein có bao nhiêu liên kết C=O?
Câu 3 Dung dịch AgNO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A AlCl3 B Fe(NO3)3 C H3PO4 D NaF
Câu 4 Để khử một lượng nhỏ thủy ngân không may thoát ra trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hoá
chất nào sau đây?
A Dung dịch HNO3 B Dung dịch Ca(OH)2 C Bột lưu huỳnh D Dung dịch HCl
Câu 5 Trong công nghiệp, các kim loại quý như Ag, Au được điều chế chủ yếu bằng phương pháp
C điện phân nóng chảy D điện phân dung dịch
Câu 6 Khi cho CrO3 tác dụng với H2O thu được hỗn hợp gồm
A H2Cr2O7 và H2CrO4 B Cr(OH)2 và Cr(OH)3
C HCrO2 và Cr(OH)3 D H2CrO4 và Cr(OH)2
Câu 7 Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc
A α-glucozơ B α-fructozơ C β-glucozơ D β-fructozơ
Câu 8 Hợp chất nào sau đây được dùng để làm bột nở cho bánh kẹo, chất tạo khí trong thuốc sủi bọt và
thuốc trị chứng thừa axit trong dạ dày?
Câu 9 Polime nào dưới đây có cấu trúc mạng lưới không gian?
A Cao su lưu hóa B Polietilen C Amilopectin D Poli(vinyl clorua)
Câu 10 Trước đây CFC được sử dụng làm chất sinh hàn trong các thiết bị làm lạnh, nhưng hiện nay chất
này đã bị cấm do gây phá huỷ tầng ozon Chất sinh hàn trong các thiết bị làm lạnh hiện nay là
A freon B metan C tuyết cacbonic D amoniac
Câu 11 Chất rắn nào sau đây không tan được vào dung dịch KOH?
Câu 12 Thành phần chính của loại quặng nào sau đây không chứa sắt?
A Manhetit B Hematit C Apatit D Xiđêrit
Câu 13 Trong thực tế, cách nào sau đây không được dùng để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A Gắn kim loại đồng với sắt B Tráng kẽm lên bề mặt sắt
Trang 2C Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt D Tráng thiếc lên bề mặt sắt
Câu 14 Hòa tan 15,3 gam BaO vào 100 gam nước Nồng độ % của dung dịch thu được là
Câu 15 Ngâm một đinh sắt trong 200 ml dung dịch CuSO4 x(M) Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt
ra khỏi dung dịch rửa nhẹ, làm khô đinh sắt tăng thêm 3,2 gam Giá trị của x là
Câu 16 Phát biểu nào sau đây là sai?
A Tất cả cacbohiđrat chứa liên kết glicozit đều bị thủy phân
B Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ
C Phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích α-glucozơ
D Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại polisaccarrit
Câu 17 Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo muối sắt (II)?
Câu 18 Mô tả ứng dụng của polime nào dưới đây là không đúng?
A Poli(metyl metacrylat) làm kính máy bay, ô tô, đồ dân dụng, răng giả
B Cao su dùng để sản xuất lốp xe, chất dẻo, chất dẫn điện
C PE được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện
D PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa
Câu 19 Một học sinh nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn và thu được kết quả sau:
- X đều có phản ứng với cả 3 dung dịch: NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3
- X không phản ứng với cả 3 dung dịch: NaOH, Ba(NO3)2, HNO3
Dung dịch X là
A BaCl2 B CuSO4 C Mg(NO3)2 D FeCl2
Câu 20 Cho 17,64 gam axit glutamic (H2NC3H5(COOH)2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 21 Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C CH3COOCH3 D C2H5COOC2H5
Câu 22 Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:
Trang 3Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
A CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc B CH3COOH và CH3OH
C CH3COOH và C2H5OH D CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc
Câu 23 Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), thu được x gam xenlulozơ trinitrat Giá trị của x là
Câu 24 Phát biểu nào sau đây sai?
A Các dung dịch glyxin, alanin, lysin đều không làm đổi màu quỳ tím.
B Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure
C Đipeptit bị thủy phân trong môi trường axit
D Liên kết peptit là liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α-amino axit
Câu 25 Cho các phát biểu sau:
(a) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người
(b) Este đơn chức chỉ tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1
(c) Glucozơ đóng vai trò chất khử khi tham gia phản ứng tráng bạc
(d) Phân tử valin và axit glutamic đều có mạch cacbon phân nhánh
(e) Axit acrylic và axit oleic thuộc cùng dãy đồng đẳng
Số phát biểu đúng là
Câu 26 Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z) Cho 1,89
gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2
(đktc) Tên của Z là:
A anđehit propionic B anđehit butiric C anđehit axetic D anđehit acrylic
Câu 27 Cho sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):
(a) X (C7H10O4) + 2NaOH →t° X2 + X3 + X4
(b) X2 + H2SO4 → X5 + Na2SO4
(c) 2X3 →H SO ,140°2 4 C2H6O + H2O
(d) X5 + HBr → 6
7
X X
Biết X4 là hợp chất hữu cơ và X6, X7 là đồng phân của nhau Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong phân tử chất X chứa 2 nhóm –CH3
B Đun nóng chất X4 với H2SO4 đặc ở 170oC thu được một anken duy nhất
C Chất X không có đồng phân hình học
D Chất X2 có công thức C5H4O4Na2
Trang 4Câu 28 Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa đồng thời HCl và Al2(SO4)3 Khối lượng kết tủa phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn như đồ thị hình vẽ:
Giá trị của (x + y) gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 29 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí (đktc) Sục từ từ đến hết 1,008 lít (đktc) khí CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là
A 1,970 gam B 0,788 gam C 0,985 gam D 6,895 gam
Câu 30 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho mẩu Al vào dung dịch Ba(OH)2
(b) Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch HCl
(c) Đun nóng NaHCO3
(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3
(e) Cho nước vôi vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4
Số thí nghiệm thu được chất khí sau phản ứng là
Câu 31 Thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, sinh ra glixerol và
hỗn hợp hai muối gồm natri oleat và natri stearat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,966 mol O2, sinh ra 0,684 mol CO2 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Phân tử X chứa 1 liên kết đôi C=C
B Giá trị của m là 10,632
C X tác dụng hoàn toàn với hiđro (dư) (xúc tác Ni, đun nóng) thu được triolein
D Phân tử X chứa 54 nguyên tử cacbon
Câu 32 Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
2 dd Ba OH 2 CO H O
Cl ,t
M→ → → ↓+ ° X dö Y + dö+ Z Các chất X và Z lần lượt là
A AlCl3 và Al(OH)3 B AlCl3 và BaCO3 C CrCl3 và BaCO3 D FeCl3 và Fe(OH)3
Trang 5Câu 33 Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn
50) Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 16,2 gam Ag Phần 2 đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 10,6 gam Na2CO3 Giá trị m là
Câu 34 Đun nóng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở là X (C2H8O3N2) và Y (C4H12O4N2) với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam hai muối và 0,04 mol hỗn hợp khí (gồm amoniac và etylamin) có tỉ khối so với H2 bằng 16,9 Giá trị của m là
Câu 35 Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được 4,368 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc) và dung dịch E chỉ chứa 3,25m gam muối sunfat Biết
E có khả năng hòa tan tối đa 3,2 gam bột Cu Khối lượng CuSO4 trong E là
Câu 36 Tiến hành thí nghiệm tổng hợp và tách chất hữu cơ X theo các bước sau:
- Bước 1: cho 16,5 ml C2H5OH và 7,5 ml axit H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ Lắp nhiệt kế, phễu nhỏ giọt chứa 15 ml etanol và ống sinh hàn, bình eclen như hình vẽ
- Bước 2: Đun nóng bình phản ứng đến 140oC, nhỏ từng phần C2H5OH trong phễu nhỏ giọt xuống Sau khi cho hết C2H5OH, đun nóng bình thêm 5 phút
- Bước 3: Rửa và tách chất lỏng ngưng tụ ở bình eclen lần lượt với 10 ml dung dịch NaOH 5% và 10
ml dung dịch CaCl2 50% trong phễu chiết
- Bước 4: Cho phần chất lỏng chứa nhiều X thu được sau bước 3 vào bình đựng CaCl2 khan Sau 5 giờ, lọc lấy lớp chất lỏng và chưng cất phân đoạn trên bếp cách thủy ở 35 – 38oC, thu được chất X tương đối tinh khiết
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, chất lỏng trong bình cầu phân thành hai lớp
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng trong bình eclen có hai lớp
Trang 6(c) Mục đích dùng dung dịch CaCl2 50% ở bước 3 để giảm độ tan của X trong nước và đẩy X lên trên (d) Mục đích sử dụng CaCl2 khan ở bước 4 để tạo kết tủa với H2SO4
Số phát biểu đúng là
Câu 37 Hòa tan hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 và CuO trong dung dịch chứa 1,1 mol HNO3 Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X và 2,24 lít hỗn hợp khí Y gồm 2 khí NO và N2O Chia dung dịch X làm 2 phần bằng nhau:
– Phần 1: tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 18,4 gam rắn
– Phần 2: tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 18,9 gam kết tủa
Phần trăm khối lượng của oxi có trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 38 Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100% Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Nếu dừng điện phân ở thời điểm 5404 giây rồi nhúng thanh sắt dư vào dung dịch, sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng thanh sắt thay đổi như thế nào?
A Tăng 0,032 gam B Giảm 0,256 gam C Giảm 0,56 gam D Giảm 0,304 gam
Câu 39 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở A, B (MA < MB) trong 700ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc 140oC thu được hỗn hợp Z Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%) Cô cạn dung dịch X được 53,0 gam chất rắn Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc) Phần
trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần nhất với
Câu 40 Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc) Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 7Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Các hợp chất anilin, glyxin, Ala-Gly chứa nhóm chức amino NH2
⇝ phản ứng được với dung dịch HCl: RNH2 + HCl → RNH3Cl
Phenyclorua là C6H5Cl không phản ứng được với dung dịch HCl
Câu 2: Đáp án C
triolein là chất béo ⇝ là triglixerit, là trieste, chứa 3 nhóm COO
⇒ phân tử triolein chứa 3 liên kết C=O (3πC=O)
Câu 3: Đáp án A
Giải: Ta có phản ứng 3AgNO3 + AlCl3 → AgCl↓ + Al(NO3)3⇒ Chọn A
Câu 4: Đáp án C
Hg + S → HgS; phản ứng của thủy ngân với bột lưu huỳnh xảy ra rất dễ dàng
Câu 5: Đáp án A
☆ Phương pháp thủy luyện dùng điều chế các kim loại quý như vàng, bạc Thêm:
♦ Nhiệt luyện (dùng C, CO, H 2 hoặc Al) để khử các oxit bazo của các kim loại ở nhiệt độ cao, dùng để sản xuất các kim loại từ trung bình đến yếu như Zn, Fe, Sn, Pb
♦ Điện phân nóng chảy được dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al) từ các hợp
chát nóng chảy của chúng như muối, oxit, bazo,
♦ Điện phân dung dịch được dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình.❒
Câu 6: Đáp án A
3 2 2 2 7
Câu 7: Đáp án C
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ bằng liên kết β-1,4- glicozit
Câu 8: Đáp án B
Ứng dụng làm bột nở do NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra khí CO2 và H2O
Ứng dụng làm thuốc do NaHCO3 có khả năng phản ứng với axit dư trong dạ dày
Câu 9: Đáp án A
☆ Phân tích các polime đáp án:
☑ A Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian
Trang 8☒ B Polietilen: có mạch polime không phân nhánh
☒ C Amilopectin: có mạch polime phân nhánh
☒ D Poli(vinyl clorua): có mạch polime không phân nhánh
Câu 10: Đáp án D
☆ Hiện nay, chất sinh hàn trong các tủ lạnh là amoniac (NH3)
► Nguyên nhân: amoniac nặng gần bằng nửa không khí Sau khi nén và làm lạnh nó sẽ biến thành chất lỏng giống như nước nhưng sôi ở nhiệt độ thấp ≈ –34oC Khi bị nén xong, amoniac sẽ bay hơi Lúc này nó hấp thụ nhiều nhiệt
Câu 11: Đáp án D
☆ Yêu cầu: "tan - không tan trong dung dịch KOH"?
☑ A tan vì Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O
☑ B tan vì Si + 2KOH + H2O → K2SiO3 + 2H2↑
☑ C tan vì đơn giản K2CO3 tan trong nước của dung dịch
☑ D không tan vì BaCO3 là kết tủa, không tan trong nước, cũng không có phản ứng với KOH
Câu 12: Đáp án C
Quặng apatit là một nhóm các khoáng vật photphat bao gồm hiđroxylapatit, floroapatit và cloroapatit Công thức chung của apatit được biểu diễn theo dạng nhóm thành phần như Ca5(PO4)3(OH, F, Cl), hoặc theo công thức riêng của từng loại riêng lẻ tương ứng như: Ca5(PO4)3(OH), Ca5(PO4)3F và Ca5(PO4)3Cl
Câu 13: Đáp án A
☆ Phương pháp bảo vệ bề mặt
Nguyên tắc: Cách li kim loại với môi trường bằng một lớp phân cách mỏng, bền vững
Biện pháp: ta có thể: Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,
Sắt tây là sắt được tráng thiếc (Sn), được sử dụng làm vỏ hộp trong ngành thực phẩm
Tôn là sắt được tráng kẽm, được sử dụng trong ngành vật liệu xây dựng
Các đồ vật bằng sắt thường được mạ bằng niken hay crom
☆ Phương pháp điện hóa
Nguyên tắc: Trong quá trình ăn mòn điện hóa, kim loại mạnh hơn bị ăn mòn
Biện pháp: Nối kim loại cần bảo vệ với kim loại hoạt động mạnh hơn để kim loại đó bị ăn mòn thay
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, những tấm kẽm đã được gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm
dưới nước) để Zn bị ăn mòn, còn thép được bảo vệ
Câu 14: Đáp án C
☆ Phản ứng: BaO + H2O → Ba(OH)2
Giả thiết: nBaO = 0,1 mol ⇒ nBa(OH)2 = 0,1 mol
Trang 9mdung dịch sau phản ứng = 100 + 15,3 = 115,3 gam
⇝ C%mdung dịch Ba(OH)2 = 0,1 × 171 ÷ 115,3 × 100% ≈ 14,83%
Câu 15: Đáp án C
☆ Phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
► Nhận xét: cứ 1 mol CuSO4 phản ứng thì làm mất 1 mol Fe và tạo thêm 1 mol Cu
⇝ Khối lượng thanh sắt tăng thêm tương ứng 64 – 56 = 8 gam
Theo đó, để thanh sắt tăng thêm 3,2 gam thì tương ứng
số mol CuSO4 phản ứng là 3,2 : 8 = 0,4 mol
Vậy, giá trị của x = 0,4 : 0,2 = 2,0
Câu 16: Đáp án C
Phân tử xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β-glucozơ liên kết với nhau
⇒ phát biểu C sai
Câu 17: Đáp án C
Fe không tác dụng với MgSO4
Fe tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư hoặc HNO3 đặc, nóng, dư tạo muối sắt(III)
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Câu 18: Đáp án B
Phát biểu B có 2 cái sai:
☒ Vật liệu polime chìa làm: chất dẻo (có tính dẻo), cao su (có tính đàn hồi),
⇝ Ai lại đi lấy cao su làm chất dẻo, vậy chất dẻo thì lại để làm gì?
☒ Cao su không dẫn điện
Câu 19: Đáp án A
Giải: X có thể tác dụng với NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3
⇒ Loại CuSO4 và Mg(NO3)2 vì không tác dụng với AgNO3
⇒ Loại FeCl2 vì không tác dụng với NaHSO4
Câu 20: Đáp án D
☆ Phản ứng: H2NC3H5(COOH)2 + 2KOH → H2NC3H5(COOK)2 + 2H2O
Giả thiết: naxit glutamic = 17,64 ÷ 147 = 0,12 mol ⇒ nmuối = 0,12 mol
⇝ Yêu cầu: m = 0,12 × (147 + 2 × 38) = 26,76 gam
► muối kali, rất nhiều bạn sai cái sai có vẻ ngớ ngẩn nhưng thực sự như vậy:
đó là tính m = 0,12 × (147 + 2 × 22) = 22,92 gam muối natri.!
Câu 21: Đáp án B
Este đơn chức có dạng RCOOR'
Từ muối CH3COONa ⇒ R là gốc CH3–
Từ ancol C2H5OH ⇒ R' là gốc C2H5–
⇒ Este X có CTCT thu gọn là CH3COOC2H5
Trang 10Câu 22: Đáp án A
Phản ứng este hóa: CH3COOH + C2H5OH ⇄ H
2SO4, to ⇄ CH3COOC2H5 + H2O
Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên gồm CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc
☆ Vai trò của H2SO4 đặc là xúc tác cho phản ứng; đồng thời nó là chất hút nước ⇝ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ tăng hiệu suất của phản ứng este hóa
Câu 23: Đáp án A
☆ Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat:
Giả thiết: ngốc C6H10O5 = 121,5 ÷ 162 = 0,75 mol
⇒ x = mxenlulozơ trinitrat = 0,75 × 297 = 222,75 gam
Câu 24: Đáp án A
trường bazơ, làm quỳ tím đổi màu xanh
Câu 25: Đáp án B
Xem xét - phân tích các phát biểu:
(a) đúng Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(b) sai Vì este của phenol RCOOC6H4R' tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1 : 2
(c) đúng Vì AgNO3 đóng vai trò chất oxi hóa: Ag+ + e → Ag
(d) sai Vì axit glutamic có mạch cacbon không phân nhánh.
(e) đúng axit acrylic là CH2=CHCOOH; axit oleic: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH
⇝ chúng thuộc dãy đồng đẳng axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở
Vậy, có tất cả 3 phát biểu đúng
Câu 26: Đáp án D
Dung dịch E + HCl thu được 0,035 mol CO2 ⇒ E chứa 0,035 mol (NH4)2CO3
(do xảy ra phản ứng: (NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2↑ + H2O)
Như vậy, hỗn hợp X ban đầu có anđehit fomic HCHO, mà MY < MZ ⇒ Y là HCHO
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3
RCHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Có 0,035 mol (NH4)2CO3 ⇒ nHCHO = 0,035 mol ⇒ phản ứng tạo 0,035 × 4 = 0,14 mol Ag↓
Mà tổng lượng Ag thu được là 0,17 mol ⇒ nRCHO = (0,17 – 0,14) : 2 = 0,015 mol
⇒ MRCHO = (1,89 – 0,035 × 30) : 0,015 = 56 = 27 + 29 → R = 27 là gốc C2H3
Vậy, anđehit Z có cấu tạo: CH2=CHCHO ⇝ tương ứng với tên gọi là anđehit acrylic
Câu 27: Đáp án D
☆ Các phản ứng xảy ra theo sơ đồ và đúng với tỉ lệ mol → suy luận nhanh: