Khái quát quá trình hình thành Nhà máy cơ khí 82 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công tythương mại và xây dựng - Bộ GTVT được thành lập theo quyết định số 4894 QĐ/TCCB-LĐ n
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ THƯƠNG MẠI HẢI PHÒNG
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành
Nhà máy cơ khí 82 là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công tythương mại và xây dựng - Bộ GTVT được thành lập theo quyết định số 4894 QĐ/TCCB-LĐ ngày 4-5-1993 với chức năng nhiệm vụ:
sửa chữa , đóng mới các phương tiện vận tải thủy
trung đại tu ôtô, xe máy cho các đơn vị
dịch vụ vật tư thiết bị phục vụ ngành đóng tàu
Bên cạnh đó nhà máy mở rộng năng lực đóng mới, ngoài sản phẩm tàu hàngtrên 200 tấn lắp máy Đức 6NVD36 - công suất 300 cv, nhà máy còn đóng thêmmặt hàng tàu du lịch 50 khách, tàu tuần tra lắp máy 345 cv của hãng VOLVO-PENTA Thụy Điển
Đến tháng 4/1996 theo chỉ đạo của Bộ GTVT về sắp xếp lại các doanhnghiệp, nhà máy được đổi tên thành Công ty cơ khí và thương mại Hải Phòng theo
QĐ số 2387/1996 QĐ Bộ GTVT và hoạt động cho đến nay với chức năng nhiệmvụ:
Đóng mới và sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, ngoài những sản phẩmtruyền thống ra công ty còn sản xuất và đóng mới tàu cá, lắp máy 600 cvcủa hãng Cumins(Mỹ), từ vỏ compesite(nhựa) lắp hai máy nhân 435 cvcủa hãng Caterpilar
Dịch vụ vật tư kim khí, xuất nhập khẩu các thiết bị máy móc cơ khí, thiết
bị phục vụ ngành đóng tàu
Trang 2 Ngoài tôn tấm, thép hình các loại, máy tàu thuỷ Tiệp, Liên Xô(cũ), Công
ty còn có dịch vụ bán nhôm tấm các loại có chiều dài từ 2 mm đến 20mm
Dịch vụ vận tải: vận chuyển sắt thép và vật liệu xây dựng bằng đường bộ
và đường thủy
Hiện nay nền kinh tế nước ta được xác định theo văn kiện của đại hội đảng
VII ĐCSVN là : "Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước " Các
doanh nghiệp đã có nhiếu sự thay đổi trong sự thay đổi chung của xã hội Công ty
cơ khí và thương mại Hải Phòng đang trên đà phát triển các mặt hàng truyền thống
đã và đang được khẳng định trên thị trường Các mặt hàng mới dần chiếm lĩnh thịtrường ngành, thị trường vùng và chiếm tỷ lệ ngày càng cao trong tổng doanh thu
Trang 3Vật tư KD Kế toán Phòng Phòng KHKT Vận tải Phòng Hành chính Phòng
Phân xưởng vỏPhân xưởng mộc trang trí Phân xưởng điện cơ
2.1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty :
Công ty cơ khí và thương mại Hải Phòng tổ chức bộ máy quản lý theo kiểutrực tuyến chức năng Phòng ban là các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có tráchnhiệm tham mưu giúp việc cho giám đốc trong điều hành quản lý doanh nghiệp vàthực hiện các chức năng chuyên môn nhằm chấp hành tốt chế độ quản lý kinh tếcủa đơn vị, của Bộ GTVT theo chủ trương chính sách của đảng, của nhà nước ta
Giám đốc(GĐ): là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm
trước pháp luật và các cơ quan pháp lý cấp trên trong các hoạt động của doanhnghiệp Giám đốc là người có quyền điều hành sản xuất kinh doanh cao nhất trongdoanh nghiệp Giám đốc có quyền trình nên người quyết định thành lập doanhnghiệp trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật PGĐ, Kế Toán
Trang 4Vật tư KD Kế toán Phòng Phòng KHKT Vận tải Phòng Hành chính Phòng
Phân xưởng vỏPhân xưởng mộc trang trí Phân xưởng điện cơ
Trưởng Đối với các chức danh khác và cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp, Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc kỷ luật theo qui định củapháp luật Giám đốc chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và nhà nước
về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trực tiếp chỉ đạophòng kế toán tài chính, phòng vận tải và công tác nhân sự của Công ty
Phó Giám Đốc(PGĐ): giúp GĐ điều hành doanh nghiệp theo sự phân công
và uỷ quyền của GĐ đồng thời chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ này
PGĐ Kinh Doanh: chịu trách nhiệm trước GĐ chỉ đạo trực tiếp phòng vật tư
và công tác kinh doanh vật tư kim khí, dịch vụ vận tải, cấp nguyên vật liệu và phụtrách tiêu thụ sản phẩm, chịu trách nhiệm giao dịch đối ngoại, mở rộng thị trườngnhằm đa dạng hoá các sản phẩm và các loại hình sản xuất kinh doanh
PGĐ Kỹ Thuật: Chịu trách nhiệm trước GĐ về việc lập kế hoạch sản xuất và
về kỹ thuật công nghệ chất lượng sản phẩm, chỉ đạo sản xuất, thực hiện kế hoạchsản xuất của công ty hàng tháng, quý, năm theo đúng tiến độ đề ra chỉ đạo việcnâng cao chất lượng sản phẩm cải tiến và áp dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới vào sản xuất, xây dựng các chỉ tiêu định mức về kỹ thuật cho từngloại sản phẩm, trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch kỹ thuật
PGĐ Chính Trị: phụ trách công tác chính trị, tư tưởng, an ninh, đời sống của
cán bộ công nhân viên trực tiếp phụ trách phòng hành chính
Phòng kế toán tài chính.
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn trình nên GĐcông ty đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng như quản lý các nghiệp vụ cácchỉ tiêu về tài chính
Thanh quyết toán, tạm ứng tiền lương cho cán bộ công nhân viên
Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ như: công tác hạch toán,thống kê, quyết toán, thu thập số liệu, hiệu chỉnh và lập các báo cáo tài chính kịpthời, đúng chế độ của nhà nước quy định
Trang 5Lập kế hoạch chỉ tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời và chủ động chonhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu, xử lý phân tích các hoạt độngkinh tế theo kỳ báo cáo.
Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của công ty, định kỳ kiểm kê đánh giáTSCĐ của công ty, tính toán khấu hao thu hồi để tái sản xuất mở rộng Thườngxuyên theo dõi nguồn vật tư hàng hoá, hàng tồn kho nguồn vốn lưu động để đềsuất với GĐ Công ty những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng
Giám sát kiểm tra các hợp đồng kinh tế mua bán vật tư hàng hoá, mua sắmthiết bị tài sản thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng trên khi đã thực hiệnxong hợp đồng
Phối kết hợp với các phòng ban liên quan để xác định chi phí sản xuất, giáhành sản phẩm, các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ sở hạchtoán
Phòng khoa học kỹ thuật:
Chức năng kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham mưu cho Giám đốc trong côngtác xây dựng kế hoạch xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, các kế hoạch sảnxuất ngắn hạn, trung hạn và theo dõi biểu tính toán giá thành sản phẩm của doanhnghiệp
Nắm chắc năng lực của công ty về máy móc thiết bị, lao động, nhà xưởng dể
đề ra kế hoạch phù hợp với khẳ năng của công ty
Điều phối công việc tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuấtnhằm thực hiện đúng tiến độ sản xuất kinh doanh như kế hoạch đề ra Bổ sung vàđiều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh khi có biến động để đáp ứng kịp thời đòihỏi của thị trường
Chức năng kỹ thuật công nghệ
Trang 6Nghiên cứu thiết kế các sản phẩm mới và không ngừng cải tiến hoàn thiệncác sản phẩm xây dựng quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm phù hợp nhấtvới điều kiện năng lực của đơn vị thiết kế cải tiến các thiết bị chuyên dùng trongcác dây chuyền công nghệ chế tạo sản phẩm, bố trí mặt bằng sản xuất cho phù hợpvới quy trình sản xuất
Xây dựng định mức vật tư, nguyên nhiên vật liệu và định mức lao động chosản phẩm, thường xuyên xem xét theo dõi việc thực hiện định mức vật tư nguyênliệu, nhiên liệu, định mức lao động nhằm phát huy kịp thời những mặt mạnh vàkhắc phục những điểm yếu cho phù hợp với tình hình thực tế sản xuất
Nghiên cứu và áp dụng những đề tài, hợp lý hoá trong sản xuất, quản lý sảnxuất, cải tiến kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động trong doanh nghiệp
Cung cấp đầy đủ các tài liệu bồi dưỡng kiến thức, trình độ tay nghề về lýthuyết và kiểm tra thực hành trong các kỳ thi nâng bậc được tổ chức hàng năm tạicông ty
Hợp tác KHKT đối với các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước Tiếntới thực hiện CNH-HĐH trong lĩnh vực- công nghệ sản xuất để rút ngắn khoảngcách chênh lệch về trình độ công nghệ so với các đơn vị khác trong ngành, lựachọn các giải pháp tốt nhất, hiệu quả nhất cho quá trình đầu tư thiết bị chế tạo sảnphẩm mới
Quản lý chất lượng và các phương tiện phục vụ đo đạc kiểm tra, xây dựngquy trình kiểm tra nội bộ, thực hiện quy phạm ngành đóng tàu
Quản lý hồ sơ máy móc thiết bị, thường xuyên có kế hoạch sửa chữa bảodưỡng định kỳ
Phòng vật tư kinh doanh
Nắm vững thị trường cung cầu vật tư kim khí, tiếp cận với khách hàng và cóquan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng, xác định chính xác những bạn hàng cầnđược cung cấp và cung cấp có hiệu quả
Trang 7Xây dựng kế hoạch mua bán vật tư để phục vụ kịp thời cho nhiệm vụ sảnxuất chính của công ty.
Khai thác tốt nguồn vật tư hàng hoá đảm bảo chất lượng nhanh nhạy đápứng nhu cầu thị trường trong kinh doanh vật tư kim khí Có kế hoạch dự trữ hợp lýcác loại vật tư nhất là vật tư khan hiếm
Đưa chỉ tiêu lợi nhuận lên hàng đầu trong kinh doanh vật tư
Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn thư bảo vệ trong công ty
Quản lý các công văn giấy tờ, con dấu và các thủ tục hành chính phân công
bố trí lực lượng bảo vệ tuần tra canh gác
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị trong nội bộ và
an toàn trong sản xuất kinh doanh
Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đến lợi íchcủa người lao động và cán bộ công nhân viên trong đơn vị
2.1.3 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
a Lao động:
Bước vào cơ chế thị trường, Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong đó có vấn
đề về lao động Với tổng số lượng lao động là 350 người, vấn đề đặt ra trước mắtcủa công ty là phải giải quyết công ăn việc làm để đảm bảo thu nhập cho toàn bộ
Trang 8lao động của công ty, sau đó là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
để nâng cao thu nhập cho nhười lao động Song khi bước sang cơ chế mới, công tythực hiện các chính sách đãi ngộ chưa được thoả đáng đối với cán bộ khoa học kỹthuật nên đã để mất đội ngũ cán bộ công nhân có trình độ tay nghề cao dẫn đếnmột sự thiếu hụt về lao động có kỹ thuật như các kỹ sư thiết kế, công nhân thợ bậccao Đây chính là lực cản trong quá trình chuyển hướng sản xuất của công ty
Vì vậy hiện nay song song với việc đầu tư trang thiết bị hiện đại ,vấn đề sửdụng và tuyển dụng lao động đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của công
ty Công ty tiến hàng sắp xếp lại tổ chức bố trí đúng người đúng việc nên cán bộcông nhân viên yên tâm gắn bó với công ty Công ty đã bố trí và tạo điều kiện chocán bộ và công nhân viên tham gia các lớp, khoá đào tạo ngắn hạn nhằm nâng caotrình độ phục vụ cho mục đích sản xuất và kinh doanh của công ty Cụ thể, đối vớiđội ngũ cán bộ thường được cử tham gia các lớp nâng cao kiến thức quản trị kinhdoanh, tiếp cận với các công nghệ sản xuất mới Còn đội ngũ công nhân được thamgia các khoá nâng cao tay nghề sản xuất tuy nhiên số lượng vẫn còn hạn chế Cóthể nói rằng đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề là một nguồn lực, tài sản vô cùngquí giá của công ty, là một nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Biểu 1 : Khái quát cơ cấu và trình độ lao động của công ty
đại học
cao đẳng
Trung cấp
cnkt bậc 5 trở lên
cnkt bậc 4 trở xuống
Lao động phổ thông
Trang 9355
211
Số công nhân kỹ thuật = x 100% = 59.43%
355
135
Số thợ bậc 4 trở xuống = x 100% = 38.02%
335Với 59.43% số lao động là công nhân kỹ thuật, đây cũng là một tỷ lệ khá caophù hợp với thực tế môi trường làm việc của công ty là luôn tiếp xúc với máy móc,
từ đó dễ tiếp thu học hỏi cái mới, làm quen với kỹ thuật máy móc hiện đại Tuynhiên, số lao động có trình độ đại học chỉ chiếm 6.19% đây là một tỷ lệ thấp trongmột doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và đóng mới, sửa chữa tàu.Đồng thời số thợ bậc 4 trở xuống chiếm tới 38.02% trong tổng số công nhân kỹthuật, do đó công ty cần khuyến khích tuyển dụng và nâng cao trình độ bậc thợ củacông nhân và trình độ cán bộ quản lý của công ty nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càngcao đối với nghề đóng mới và sửa chữa tàu Đây cũng là yêu cầu quan trọng ảnh
Trang 10hưởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty.
Bên cạnh đó, theo số liệu thống kê thì tỉ lệ nữ là 28 người chiếm 7.88%trong tổng số lao động, phần lớn là lao động gián tiếp Đây là một tỉ lệ thích hợpvới công ty bởi vì đặc điểm sản xuất của công ty là lao động nặng nhọc, vất vả độchại nên việc này phù hợp với nam giới Đồng thời, độ tuổi trung bình của côngnhân viên trong công ty là 45 tuổi là cao với điều kiện môi trường làm việc nặngnhọc Điều nay ảnh hướng khá lớn đến năng suất sản xuất và kinh doanh, sự pháttriển lâu dài của công ty Vì vậy trong tương lai, công ty cần có kế hoạch bổ sungcán bộ công nhân trẻ tuổi, năng động nhằm trẻ hoá đội ngũ cán bộ để đáp ứng nhucầu ngày càng cao của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh với những đòi hỏi khắt khecủa thị trường
Nói tóm lại trong thời gian tới công ty cần phát huy hơn nữa nội lực, khaithác triệt để tiềm năng chất xám của mình, có như vậy công ty mới thành côngtrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt sản xuất kinh doanh của mình
b Cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị.
Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty cơ khí và thương mại Hải Phòng chủyếu nhập từ các nước như Liên Xô cũ, Nhật, Pháp nhưng đều là các thiết bị đượcsản xuất từ lâu, công nghệ đã lạc hậu Điều này gây bất lợi cho công ty trong việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đại bộ phận là thiết bị lạc hậu về kỹ thuật, độ chính xác kém nên qua nhiềunăm sử dụng tuy được đưa vào sửa chữa bảo dưỡng nhiều lần nhưng do thiếu hoặckhông có phụ tùng thay thế, các thiết bị càng hư hỏng nhanh Điều này ảnh hưởngđến năng suất lao động, đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra, đến việc tăng hiệuquả kinh doanh của công ty Mặc dù trong những năm gần đây nhận ra điều này,công ty đã mua sắm thêm một số máy móc thiết bị mới bổ sung vào nhưng tỉ lệvẫn còn thấp tính năng lại không đồng bộ nên hiệu quả chưa được cao
Trang 11Biểu 2: Máy móc thiết bị của công ty.
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Qui trình công nghệ của công ty theo sản xuất đơn chiếc, phải trải qua nhiềugiai đoạn sản xuất, tính đồng bộ trong sản xuất cao, trang thiết bị thủ công đangdần dần được cơ giới hóa, hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu sản phẩm có chất lượngcao
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty bao gồm các giai đoạnsau:
- Giai đoạn phóng dạng - gia công dưỡng mẫu
Căn cứ vào bản vẽ thiết kế sản phẩm, cán bộ kỹ thuật phóng dạng tàu lên sàn họa và gia công dưỡng mẫu Ở giai đoạn này các cán bộ kỹ thuật phải xây dựng được định mức tiêu hao cho từng loại vật tư
- Giai đoạn gia công vỏ tàu
Các phân xưởng nhận nguyên vật liệu từ kho về để gia công chế biến theothiết kế từng phân đoạn, lắp rắp tổng đoạn, lắp rắp thân tàu, hàn kín nước và phầnvỏ
Trang 12- Giai đoạn lắp máy tàu và các hệ thống trang thiết bị khác.
Lắp máy chính, lắp các thiết bị tàu thuỷ vào tàu, điều chỉnh các thông số kỹthuật và chạy thử
- Giai đoạn hoàn thiện
Lắp rắp hệ thống điện, sơn vỏ tàu, trang trí nội thất Tàu sau khi đã đượchoàn thiện và đạt được thông số kỹ thuật thì chạy thử Sau khi được cơ quan đăngkiểm và khách hàng kiểm tra và chấp nhận công ty sẽ bàn giao sản phẩm chokhách hàng
- Dịch vụ vật tư kim khí, thiết bị phục vụ ngành đóng tàu, dịch vụ này códoanh số chiếm phần lớn trong tổng doanh thu của công ty
- Dịch vụ vận tải: chuyên chở vật tư kim khí, vật tư xây dựng cho kháchhàng theo từng hợp đồng cụ thể
e Thị trường tiêu thụ
Là một doanh nghiệp loại vừa, đóng trên địa bàn Thành phố Hải Phòng - mộtthành phố mà ở đó có bến cảng là đầu mối giao lưu văn hoá - kinh tế với các nướctrong khu vực và quốc tế, đồng thời đó cũng là thành phố công nghiệp trong tamgiác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, một khu vực có rấtnhiều nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, kinh doanh vật tư kim khí Trongbối cảnh cạnh tranh như vậy, có những doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả caosong cũng có không ít các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản Chính
Trang 13vì vậy việc xác định chính xác các sản phẩm kinh doanh và thị trường tiêu thụ cũngnhư cung cách quản lý đạt hiệu quả cao trong kinh tế là vấn đề cốt yếu để công tytồn tại và phát triển.
f Nguyên vật liệu.
Các doanh nghiệp công nghiệp, đó là các cơ sở sản xuất kinh doanh củangành công nghiệp trung ương hoặc địa phương, là nơi trực tiếp tạo ra của cải vậtchất cho xã hội Cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào khác trong quá trình sảnxuất kinh doanh đều cần phải nghiên cứu đến đặc điểm chủng loại, nguyên vật liệu
Trang 14Máy móc thiết bị lắp cho phương tiện chủ yếu là các loại máy tổng thành vàphụ tùng sửa chữa
Các nguyên vật liệu phụ: que hàn, ôxy, đất đèn, sơn các loại, dầu mỡ và cácvật liệu rẻ mau hỏng khác
2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SXKD VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY
2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
a Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
Biểu 1:kết quả về thực hiện một số chỉ tiêu
Trang 156 Lợi tức thuần từ hd kinh doanh
(20-21-22)
30 1.571,6 2.593,8 1.785 220.7
+ Chi phí hoạt động tài chính 32
7 Lợi tức hoạt động tài chính
10 Thuế lợi tức phải nộp 70 400,3 665,5 265,2 66.25
11 Lợi tức sau thuế (60-70) 80 1.200.9 1.996,4 795,5 66.25
Doanh thu:
* Năm 2000 so với 1999 : Mức độ sản xuất sản phẩm chính giảm, nhưngCông ty đã có chính sách kịp thời trong công tác kinh doanh vật tư, dịch vụ vận tảicho nên doanh thu tăng nhanh:
74.213.493.000
Tỷ lệ tăng : ( - 1 ) x 100% = 25.9%
58.941.802.000Mức tăng là: 74.213.493.000 - 58.941.802.000 = 15.271.691.000 VNĐ
Lợi nhuận:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Năm 2000 Công ty đã đạt được mức lợi nhuận là: 2.661.813.262d so vớidoanh lợi của năm 1999: 1.601.199.000 đ thì :
Mức tăng là: 1.996.360.262 - 1.200.899.250 = 795.461.012 VNĐ
(2 661 813 262
Trang 16%100)1000.654.507.31
000.926.812.55
%100000.493.213.74
262.360.199
Trang 17Chúng ta có thể xem xét một số chỉ tiêu hiệu quả cơ bản trong bảng sau:
Biểu 2: Các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá hiệu quả
4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh (LN/ vốn) 6,37đ/100đvốn
7 Chi phí trên 1000đ số lượng hàng hoá so với 98 -6,52 VNĐ
8 Năng suất lao động bình quân năm 238.628.595(VNĐ/ng/năm)
9 Số quay vòng vốn lưu động (vòng) 2,9185 vòng/năm
11 Tỷ suất tự tài trợ (%) - Năm 1999
- Năm 2000
76.89%82.31%
12 Tỷ suất đầu tư (%) - Năm 1999
- Năm 2000
21.71%17.7%
Ta có thể so sánh các chỉ tiêu thực hiện năm 2000 so với năm 1999 theo bảngsau: