Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y.. Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau: Cho phần một tác dụng vớ
Trang 1ĐỀ THI SỐ 6
ĐỀ DỰ ĐOÁN THPT QUỐC GIA 2020
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
Câu 2 Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A KCl rắn, khan B CaCl2 nóng chảy C NaOH nóng chảy D HBr trong nước Câu 3 Chất nào sau đây là amin bậc một?
Câu 4 Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
A Poli(etilen terephtalat) B Nilon-7.
Câu 5 Chất rắn nào sau đây có màu đỏ nâu?
Câu 6 Ấm nước đun lâu ngày thường có một lớp cặn đá vôi dưới đáy Để loại bỏ cặn, có thể dùng hóa
chất nào sau đây?
A Nước vôi trong B Ancol etylic C Giấm D Nước Javen.
Câu 7 Muối của amino axit nào sau đây được dùng để sản xuất bột ngọt?
Câu 8 Chất bột X màu đỏ, có ở phía ngoài của vỏ bao diêm Chất X là
A kali nitrat B photpho C lưu huỳnh D đá vôi.
Câu 9 Chất X là một bazơ mạnh, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất
nước Gia-ven, nấu xà phòng, Công thức của X là
Câu 10 Chất nào sau đây không bị oxi hoá bởi axit H2SO4 đặc, nóng?
Câu 11 Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường?
Câu 12 Tristearin là chất béo rắn ở điều kiện thường Công thức của tristearin là
Câu 13 Cho 21,9 gam lysin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối Giá trị
của m là
Trang 2Câu 14 Thủy phân este X (C4H8O2) thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo
của X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 15 Cho 90 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M, sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 16 Phát biểu nào sau đây sai?
A Triolein là chất béo no, mạch hở nên ở nhiệt độ thường tồn tại ở trạng thái lỏng.
B Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.
C Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước.
D Anbumin bị đông tụ khi đun nóng và có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Câu 17 Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl Số chất tác dụng được với
dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
Câu 18 Phát biểu nào sau đây sai?
A Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.
B Ở điều kiện thường trừ thủy ngân, các kim loại còn lại đều ở thể rắn.
C Tính chất vật lí chung của kim loại là tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
D Tính chất đặc trưng của kim loại là dễ bị khử.
Câu 19 Cho 10,8 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (có tỉ lệ số mol 1:1) vào dung dịch H2SO4 loãng,
dư, thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
Câu 20 Phát biểu nào sau đây sai?
A Khi cho giấm ăn (hoặc nước chanh ép) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện.
B Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ.
C Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
D Tinh bột là lương thực của con người.
Câu 21 Thủy phân hoàn toàn a mol este no, hai chức, mạch hở X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu
được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8a mol Ag Số nguyên tử H trong phân tử X bằng
Câu 22 Phát biểu nào sau đây sai?
A Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y z− =5x
B Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công
nghiệp thực phẩm
Trang 3C Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất
xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
D Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng triolein (xúc tác Ni, t°) rồi để nguội thì thu được chất béo rắn
là tristearin
Câu 23 Dẫn 4,48 lít khí CO (ở đktc) qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol 1:1)
nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 18 Giá trị của m là
Câu 24 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi Toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện (m+18,56) gam kết tủa và khối lượng bình tăng (m+8,32) gam Giá trị của m là
Câu 25 Cho m gam hỗn hợp FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong V lít dung dịch H2SO4 0,5M thu được
dung dịch A Chia dung dịch A làm hai phần bằng nhau:
Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,8 gam chất rắn
Cho phần hai tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường H2SO4 loãng
Giá trị của m và V lần lượt là
A 13,6 và 0,56 B 16,8 và 0,72 C 16,8 và 0,56 D 13,6 và 0,72.
Câu 26 Cho các phát biểu sau:
(a) Ăn mòn điện hóa học không phát sinh dòng điện
(b) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện
(c) Có thể dùng dung dịch NaCl để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
(d) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3 thì thu được kết tủa
(e) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất
(f) Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang
Số phát biểu đúng là
Câu 27 Cho 1 mol chất X (C6H8O6) mạch hở, tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch, thu được
các chất có số mol bằng nhau lần lượt là Y, Z, T và H2O Trong đó, Y đơn chức; T có duy nhất một loại nhóm chức và hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; Y và Z không cùng số nguyên tử cacbon Phát biểu nào sau đây đúng?
A X có hai công thức cấu tạo thỏa mãn B Phân tử khối của T là 92.
C Y có phản ứng tráng bạc D Phần trăm khối lượng oxi trong Z là 46,67% Câu 28 Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
Trang 4(1)X CO+ 2→Y (2) 2X CO+ 2 → +Z H O2
(3)Y T+ → + +Q X H O2 (4) 2Y T+ → + +Q Z 2H O2
Hai chất X và T tương ứng là:
A Ca(OH)2 và NaOH B Ca(OH)2 và Na2CO3 C NaOH và NaHCO3 D NaOH và Ca(OH)2 Câu 29 Cho các phát biểu sau:
(a) Cấu hình electron của nguyên tử crom (Z =24) ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d54s1
(b) Các kim loại từ Cu về đầu dãy điện hóa đều tác dụng được với dung dịch muối sắt(III)
(c) Đinh thép để lâu ngày trong không khí ẩm bị gỉ chủ yếu do hiện tượng ăn mòn điện hóa học
(d) Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch natri đicromat, dung dịch chuyển từ màu cam sang màu vàng (e) Nước cứng là nước chứa nhiều ion Cu2+, Zn2+
(f) Nhôm, sắt, crom không tan trong dung dịch HNO3 loãng, nguội
Số phát biểu đúng là
Câu 30 Một hỗn hợp X gồm Al với Fe3O4 Đun nóng hỗn hợp cho phản ứng hoàn toàn trong môi trường
không có không khí thu được hỗn hợp Y Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 6,72 lít khí H2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 26,88 lít khí H2 Khối lượng dung dịch HNO3 10% cần dùng để hòa tan vừa hết hỗn hợp X là (biết sản phẩm khử duy nhất là NO, các thể tích đều đo ở đktc):
Câu 31 Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở) Cho
9,08 gam X tác dụng vừa đủ với 70 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y và 4,80 gam một ancol Cô cạn Y rồi đốt cháy hoàn toàn lượng muối khan thu được 1,26 gam H2O Phần trăm khối lượng của axit trong X là
Câu 32 Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm ba amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm
COOH) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic, thu được dung dịch X Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan
Y Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 33 Thực hiện thí nghiệm theo thứ tự sau:
Cho vài giọt phenolphtalein vào ba ống nghiệm chứa nước được đánh số thứ tự 1, 2, 3
Cho vào ống nghiệm thứ nhất một mẩu Na (nhỏ bằng hạt gạo)
Cho vào ống nghiệm thứ hai một mẩu Mg
Cho vào ống nghiệm thứ ba một mẩu nhôm (đã được đánh sạch)
Đổ yên một thời gian rồi lần lượt đun nóng các ống nghiệm Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Sau khi đun nóng, có hai ống nghiệm chuyển sang màu hồng.
B Chỉ có ống nghiệm thứ nhất dung dịch có màu hồng sau khi đun nóng.
Trang 5C Trước khi đun nóng, không có ống nghiệm nào có màu hồng.
D Ống nghiệm thứ ba trước khi đun nóng không có hiện tượng gì, sau khi đun nóng dung dịch chuyển
màu hồng
Câu 34 Cho dung dịch X đồng thời AlCl3 0,1M và Al2(SO4)3 0,1M Nhỏ từ từ đến hết V1 ml dung dịch
NaOH 1,0M vào 100 ml dung dịch X, sau đó thêm từ từ V2 ml dung dịch HCl aM vào hệ Gọi V ml là tổng thể tích dung dịch NaOH và dung dịch HCl được thêm vào ở trên Khối lượng kết tủa trong hệ phụ thuộc vào giá trị V được biểu diễn như đồ thị bên dưới
Giá trị tối thiểu của V để lượng kết tủa bị hòa tan hết là
Câu 35 Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (chỉ chứa một loại nhóm chức, MX <MY <MZ <260 ) Cho 52,7 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M được m gam một muối duy nhất và a gam hỗn hợp F gồm ba ancol Đốt cháy hoàn toàn 9,61 gam hỗn hợp F, thu được 6,944 lít CO2 và 8,37 gam nước Tổng số nguyên tử H có trong ba phân tử X, Y, Z là
Câu 36 Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C6H11O6N) và Y(C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai
chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (cùng số nguyên
tử cacbon) và dung dịch Z Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của axit glutamic) Phần trăm về khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T là
Câu 37 Dẫn 1,792 lít O2 (đktc) qua 1,44 gam cacbon nung đỏ, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí T.
Cho toàn bộ T vào ống sứ nung nóng chứa 10,4 gam hỗn hợp rắn X gồm MgCO3, Zn và Fe3O4 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 23,077% về khối lượng), thu được hỗn hợp rắn Y và 2,912 lít khí duy nhất (đktc) Hòa tan toàn bộ Y trong dung dịch HNO3 (dư), thu được 0,026 mol NO và 0,014 mol N2O Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HNO3 tham gia phản ứng có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Trang 6Câu 38 Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Thời gian điện phân
(giây)
Khối lượng catot tăng
(gam) Khí thoát ra ở anot
Dung dịch thu được sau điện phân
có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam)
Giá trị của t là
Câu 39 Hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức A và ba este hai chức (đồng
phân của nhau) Đốt cháy m gam X cần dùng 14,784 lít O2 (đktc), thu được 12,768 lít CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol Z Cho toàn bộ Z vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 5,85 gam Nung toàn bộ Y với CaO (không có không khí), thu được 0,09 mol một hiđrocacbon duy nhất Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của A trong X
gần nhất với giá trị nào?
Câu 40 Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và FeCO3 trong bình chân không,
thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 là 22,8 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác) Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,08 mol KNO3 và 0,68 mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch chỉ chứa 98,36 gam muối trung hòa của các kim loại và hỗn hợp khí T gồm NO và H2 Tỉ khối của T so với H2 là 12,2 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Trang 7Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án D
Kim loại cĩ khối lượng riêng nhỏ nhất là Li và kim loại cĩ khối lượng riêng lớn nhất là Os
Câu 2: Đáp án A
Chất dẫn điện được là các chất ở trạng thái nĩng chảy hoặc trong nước
Chú ý: Chất ở trạng thái rắn khan luơn khơng dẫn điện được.
Câu 6: Đáp án C
Ấm nước đun lâu ngày thường cĩ lớp cặn đá vơi dưới đáy (CaCO3) Để loại bỏ cặn, người ta sử dụng dung dịch giấm hoặc chanh (do chứa axit)
Câu 10: Đáp án D
CuO cĩ số oxi hĩa +2 (số oxi hĩa cao nhất của Cu) nên khơng bị oxi hĩa bởi H2SO4 đặc, nĩng
Câu 13: Đáp án A
lysin
n =0,15mol
Lysin chứa một nhĩm COOH: nNaOH =nH O2 =nlysin =0,15mol
2 lysin NaOH muối H O
→mmuối=21,9 0,15.40 0,15.18 25,2gam + − =
Chú ý: Ngồi ra, ta cĩ thể sử dụng cơng thức: −
=
pứ
muối amino axit NaOH
n
22 Từ đĩ tính được khối lượng muối thu được
Câu 14: Đáp án B
Este X cĩ cơng thức C4H8O2 nên X là este no, đơn chức, mạch hở
Khi thủy phân X thu được sản phẩm cĩ phản ứng tráng bạc nên X cĩ dạng HCOOR’
Các cơng thức cấu tạo của X thỏa mãn là:
HCOOC3H7 (2 đồng phân)
Câu 15: Đáp án B
( ) =
2
Ba OH
4 CuSO
n 0,01mol Phương trình hĩa học:
Trang 80,009 0,01 → 0,009 0,009 mol
↓
→m =0,009.233 0,009.98 2,979gam + =
Câu 16: Đáp án A
B, C, D đúng
A sai vì triolein là chất béo không no, mạch hở nên ở nhiệt độ thường tồn tại ở trạng thái lỏng.
Câu 17: Đáp án C
Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là: NaHCO3, Al(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl
Câu 18: Đáp án D
A đúng vì nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng
B đúng vì ở điều kiện thường trừ thủy phân (trạng thái lỏng), các kim loại còn lại đều ở thể rắn
C đúng vì đó là các tính chất vật lí chung của kim loại do electron tự do gây ra
D sai vì tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)
Câu 19: Đáp án A
+
3
Mg MgCO
10,8
24 84 Phương trình hóa học:
Theo PTHH: = =
2
H Mg
khí
CO MgCO
n 0,2mol
→Vkhí=0,2.22,4 4,48lít =
Câu 20: Đáp án C
A, B, D đúng
C sai vì xenlulozơ và tinh bột có hệ số n khác nhau nên phân tử khối không xác định được
Câu 21: Đáp án D
Este hai chức thủy phân trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ Y, Y tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag, trong đó: neste:nAg=1:8
Nên X chỉ có thể là (HCOO)2CH2
(HCOO CH)2 2+2NaOH→2HCOONa HCHO H O + + 2
→
→
Trang 9a 4a
Chú ý: Khi thủy phân trong NaOH thu được CH2(OH)2 khơng bền tạo thành HCHO và H2O.
Câu 22: Đáp án B
A, C, D đúng
B sai vì isoamyl axetat là este, ít tan trong nước
Câu 23: Đáp án B
=
CObanđầu
Hỗn hợp khí sau phản ứng gồm CO2 (a mol) và CO dư (b mol)
Bảo tồn nguyên tố C: a b 0,2 (*)+ =
2 hhkhí/H hhkhí hhkhí
→44a 28b 7,2 (**) + =
Từ (*) và (**) suy ra: a 0,1;b 0,1 = =
2 Otrongoxit CO
Gọi số mol của Fe3O4 và CuO là x và x mol
→4x x 0,1+ =
→ =x 0,02
→ =m 0,02.232 0,02.80 6,24gam + =
Câu 24: Đáp án B
Quy đổi X gồm C (a mol) và H2O (b mol)
→12a 18b m (*)+ =
bìnhtăng CO H O
+
kếttủ a
m 18,56
Từ (*), (**) và (***) suy ra: a 0,26;b 0,24;m 7,44= = =
Câu 25: Đáp án C
Dung dịch A chứa muối Fe(II) và muối Fe(III)
Phần hai: =
4 KMnO
Bảo tồn electron: 2 + = =
4 KMnO Fe
→ Mỗi phần dung dịch A chứa 0,05 mol muối Fe(II)
Phần một: =
2 3
Fe O
n 0,055mol
Bảo tồn nguyên tố Fe: 3 + + 2 + =
2 3
Fe O
Fe Fe
+
→nFe 3 =2.0,055 0,05 0,06mol − =
Trang 10→ Dung dịch A chứa Fe2+ (0,1 mol); Fe3+ (0,12 mol) và 2−
4
SO
Bảo toàn điện tích: − = + =
2 SO
2.0,1 3.0,12
2
H SO
0,28
0,5
O H H SO
→ =m 0,1 0,12 56 0,28.16 16,8gam + + =
Câu 26: Đáp án C
(b), (d) đúng
(a) sai vì ăn mòn điện hóa tạo ra dòng electron (dòng điện) chuyển dời từ cực âm đến cực dương
(c) sai vì NaCl không dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
(e) sai vì trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng hợp chất
(f) sai vì hàm lượng cacbon trong thép (0,01 - 2%) nhỏ hơn trong gang (2 - 5%)
Câu 27: Đáp án C
X là HCOOCH2CH2OOCCH2COOH
T là HOCH2CH2OH
Y là HCOONa.
Z là NaOOCCH2COONa
→ A, B, D sai C đúng.
Câu 28: Đáp án D
Hai chất X và T tương ứng là NaOH và Ca(OH)2
(1) NaOH CO+ 2→NaHCO 3
(2) 2NaOH CO+ 2→Na CO2 3+H O 2
(3) NaHCO3+Ca OH( )2→CaCO3↓ +NaOH H O + 2
2
Câu 29: Đáp án C
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (d)
(e) sai vì nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
(f) sai vì nhôm, sắt, crom chỉ không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội
Câu 30: Đáp án A
Phương trình hóa học:
°
Hỗn hợp Y gồm Al2O3, Fe và Al dư hoặc Fe3O4 dư