1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Đề cương học kì 1 lớp 10 Hóa học Trường THPT Xuân Đỉnh, Sở GD&DT Hà Nội niên khóa 2018-2019 - Học Toàn Tập

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 292,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qui luật biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện, hóa trị của các nguyên tố theo chu kỳ và nhóm A, tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit c[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

NĂM HỌC 2018-2019

MÔN: HÓA- KHỐI 10

Giáo viên chỉnh sửa: ĐINH THANH TÂM ngày nộp: ………

Chương 1: NGUYÊN TỬ

I Lý thuyết:

1 Thành phần cấu tạo của nguyên tử, mối quan hệ giữa số hạt p,n,e

2 Khái niệm về: điện tích hạt nhân, số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị,

nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, lớp và phân lớp electron, nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d,

nguyên tố f

3 Trật tự các mức năng lượng trong nguyên tử

4 Khái niệm, cách viết cấu hình electron của nguyên tử

5 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng, mối quan hệ giữa đặc điểm lớp e ngoài cùng đến tính chất của nguyên

tố

II Các dạng bài tập:

Dạng 1: Các bài tập về đồng vị Bài 1: Xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử sau:

7

3Li; 199F; 1224Mg; 2040Ca

Bài 2 Cho các ký hiệu nguyên tử sau, ký hiệu nào là của cùng một nguyên tố hóa học:

168A, 147B , 178C , 1123D, 188E , 1428F

Bài 3: Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền: 126C chiếm 98,89% và 136Cchiếm 1,11% Tính nguyên tử khối trung

bình của nguyên tố C

Bài 4: Có bao nhiêu loại phân tử BeH2 được hình thành từ Be và H, biết Be chỉ có 1 loại nguyên tử 9Be, H có 3

đồng vị là 1

H, 2H, 3H?

Bài 5: Nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử X có 35p Đồng vị thứ nhất

có 44 nơtron Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron Tính nguyên tử khối trung bình của X?

Dạng 2: Viết cấu hình electron của các nguyên tử từ đó xác định loại nguyên tố ( kim loại, phi kim, khí hiếm)

Bài 1: Viết cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 8; 10; 11; 19; 20 Cho biết các

nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm

Bài 2 Nguyên tố Fe có số hiệu nguyên tử là 26 Viết cấu hình electron của ion Fe3+, Fe2+

Dạng 3: Bài toán về số hạt trong nguyên tử Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 25 hạt Xác định số khối của X Viết ký hiệu nguyên tử của X

Bài 3 : Cho hợp chất MX3 Trong phân tử MX3, tổng số hạt cơ bản là 196 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là 8 hạt

a Xác định hợp chất MX3?

b Viết cấu hình e của M và X?

Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

I Lý thuyết:

1 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH

2 Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm nguyên tố

3 Qui luật biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử, tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện, hóa trị của

các nguyên tố theo chu kỳ và nhóm A, tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit của các nguyên tố theo chu kì

4 Nêu định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn trong việc dự đoán tính chất, cấu tạo, so sánh tính chất

của các nguyên tố hóa học

Trang 2

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

Bài 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử Ca (Z =20) Từ đó cho biết vị trí của Ca trong bảng tuần hoàn? Bài 2: Nguyên tố R ở nhóm IA chu kì 3 Xác định cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố R

Bài 3: Cho nguyên tố Mg (Z=12) thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA Hãy cho biết:

- Tính chất đặc trưng của nguyên tố đó (kim loại, phi kim hay khí hiếm) Giải thích

- Công thức phân tử của oxit cao nhất và hidroxit tương ứng Oxit và hidroxit có tính axit hay bazo?

Dạng 2: So sánh bán kính, độ âm điện tính kim loại, phi kim của các nguyên tố lân cận nhau trong BTH

Bài 1: So sánh bán kính nguyên tử, độ âm điện của các nguyên tố:

- Có số hiệu lần lượt là 11; 12; 15; 17

- Có số hiệu lần lượt là 9; 17; 35

Bài 2: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính kim loại tăng dần: 11Na, 19K, 12Mg, 13Al Viết công thức oxit cao nhất và công thức hidroxit tương ứng của các nguyên tố đó và so sánh tính bazơ của chúng

Bài 3: So sánh tính phi kim của các nguyên tố sau: 15P, 17Cl, 9F

Dạng 3: Bài toán tìm tên nguyên tố

Bài 1: Cho 4,6 gam một kim loại kiềm A tác dụng với nước dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Tìm tên của kim loại kiềm A

Bài 2: Cho 4,4,gam một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của BTH tác

dụng với dung dịch HCl dư thì thu được 3,36 lít khí H2 ở đktc Hãy xác định hai kim loại

Bài 3 Nguyên tố X là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn X tạo được hợp chất khí với hiđro và công thức oxit cao nhất là XO3 Cho biết điện tích hạt nhân của X

Bài 4 Một nguyên tố X có oxit cao nhất là XO3 Hợp chất của X với hiđro chứa 94,12% X về khối lượng Xác định X

Bài 5: X và Y là hai nguyên tố cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong BTH Tổng số hiệu

nguyên tử của hai nguyên tố đó là 32 Xác định tên và kí hiệu của X, Y

Bài 6: X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2 Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 12 Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8 Vậy X và Y thuộc nhóm nào?

Bài 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 13 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

Bài 8: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8 Nguyên tố X là :

Bài 9: Các nguyên tố X, Y, T ở cùng nhóm A trong bảng tuần hoàn và có số hiệu nguyên tử lần lượt là:

7, 15, 33 Vậy X, Y, Z ở cùng nhóm nào:

Bài 10: Tổng số hạt trong ion M3+ là 37 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

Bài 11: Nguyên tố sắt thuộc ô 26 trong bảng tuần hoàn hóa học Cấu hình electron nào sau đây là của cation Fe2+

A 1s22s22p63s23p63d63d5 B 1s22s22p63s23p63d64s2

C 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d6

Bài 12: Ion Y– có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6 Số electron của nguyên tử Y là:

Bài 13: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là

Bài 14: Cation M+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

Bài 15: Ion X2+ có cấu hình electron 1s22s22p6 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là

Trang 3

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

I- Lý thuyết

1 Liên kết ion, liên kết cộng

2 Dựa và hiệu độ âm điện xác định liên kết hóa học Cho ví dụ

3 Khái niệm liên kết Liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba Cho ví dụ

4 Đặc điểm liên kế ấ ể ion, tinh thể nguyên tử ể phân tử

5 Khái niệm điệ , cộ , số oxi hóa Cho ví dụ

II- Bài tập minh hoạ

1 Viết công thức electron và công thức cấu tạo của NH3 ; CH4 ; H2O ; C2H2 ; C2H4

2 Viết sơ đồ giải thích sự hình thành liên kết ion trong các hợp chất sau: NaCl,K2O, MgCl2

3 Cho các phân tử: AlCl3 ; CaBr2 ; HBr ; CH4 ; PH3, NaCl, HF, H2S

a Dựa vào hiệu độ âm điện cho biết loại liên kết hóa học trong các phân tử trên?

b giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử đó?

c So sánh độ phân cực của các liên kết trong các phân tử trên?

4 Cho ử sau: CaCl2;CH4; Al2O3; NH3; KBr; H2O (cộng hóa trị, điện hóa trị) của các nguyên tố trong các phân tử trên

5 Hãy xác định số oxi hóa của lưu huỳnh, clo, mangan trong các phân tử và ion sau:

a H2S, S, H2SO3, SO3, H2SO4, Al2(SO4)3, SO4

2-, HSO4

-

b HCl, HClO, NaClO2, KClO3, Cl2O7, ClO4-

c Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4, H2MnO2, MnSO4, Mn2O, MnO4

-

6: Điện hóa trị của Mg và Cl trong MgCl2 theo thứ tự là :

7: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion ?

A H2S, Na2O B CH4, CO2 C CaO, NaCl D SO2, KCl

8: Cho độ âm điện : Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5) Chất nào sau đây có

liên kết ion ?

A H2S, NH3 B BeCl2, BeS C MgO, Al2O3 D MgCl2, AlCl3

9: Cho các chất : HF, NaCl, CH4,Al2O3, K2S, MgCl2 Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K: 0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0) :

A 3 B 2 C 1 D 4

10: Cho các phân tử sau : LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl liên kết trong phân tử mang nhiều tính ion nhất là :

A CsCl B LiCl và NaCl C KCl D RbCl

11: Xét oxit của các nguyên tử thuộc chu kì 3, các oxit có liên kết ion là :

A Na2O, MgO, Al2O3 B SiO2, P2O5, SO3

C SO3, Cl2O7, Cl2O D Al2O3, SiO2, SO2

12: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là :

A NH4Cl B HCl C NH3 D H2O

13: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

A cho nhận B kim loại C cộng hoá trị D ion

14: Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :

A XY, liên kết ion B X2Y, liên kết ion

C XY, liên kết cộng hóa trị có cực D XY2, liên kết cộng hóa trị có cực

Chương 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA- KHỬ

I Kiến thức cần nắm vững

1 Khái niệm

2 Cách lập pt phản ứng oxi hóa- khử bẳng phương pháp thăng bằng electron

3 Nêu khái niệm phản ứng thu nhiệt, phản ứng toả nhiệt, phương trình nhiệt hóa học Lấy ví dụ minh hoạ

II Các dạng bài tập cơ bản

1 Bài tập định tính

Dạng 1 phân biệt phản ứng oxi hóa- khử với các phản ứng không phải là oxi hóa khử

Dang 2 Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron, từ đó xác định chất khử, chất oxi hóa, chất tạo môi trường, sự khử, sự oxi hóa

2 Bài tập định lượng

Dạng 1 Bài tập tính theo phương trình hóa học

Dạng 2 Bài toán tìm tên nguyên tố

Trang 4

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

Bài 1: Cho các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử, phản ứng nào không phải là oxi hóa –

khử? Vì sao?

a 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

b 2 Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O

c HCl + NaOH → NaCl + H2O

d 2NH3 + 5/2O2 → 2NO +3 H2O

e Fe3O4 +10 HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO2 +5 H2O

Bài 2 Cân bằng các phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử, chất

oxi hóa, chất tạo môi trường, sự khử, sự oxi hóa

A Loại không có môi trường:

a NH3 + O2 → N2 + H2O

b P + HNO3 + H2O → H3PO4 + NO

B Loại có môi trường:

a Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2 + H2O

b Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O

C* Loại tự oxi hóa - tự khử:

a KOH + Cl2 → KCl + KClO3 + H2O

b KClO3 → KCl + KClO4

D* Loại phức tạp:

a FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

b FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

E* Dạng chữ:

a Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

b FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

Bài 3 Người ta có thể điều chế MgCl2 bằng: Một phản ứng hóa hợp; Một phản ứng thế; Một phản ứng trao đổi

Hãy dẫn ra các phản ứng cho mỗi trường hợp trên

2 Bài tập định lượng

Bài 1 Cho dd KI tác dụng với dd KMnO4 trong ddH2SO4, người ta thu được 1,51g MnSO4 theo phương trình phản ứng sau:

KI + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 + I2 + MnSO4 + H2O

Tính khối lượng iot thu được

Bài 2: Cho 23,7 g KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít Cl2 (ở đktc) Tính V

Cho sơ đồ phản ứng: KMnO4 + HCl Cl2 + MnCl2 + KCl + H2O

Bài 3 Cho 8,7 gam manganđioxit tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch A và

V lít khí Cl2 (đktc)

a Tính V

b Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng và của chất trong dung dịch A ( Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

Bài 4: Cho phản ứng : Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là :

Bài 5: CuFeS2 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Biểu thức liên hệ giữa x và y là :

Bài 6: Cho các phản ứng :

(a) Sn + HCl (loãng) (b) FeS + H2SO4 (loãng)

(c) MnO2 + HCl (đặc) to (d) Cu + H2SO4 (đặc) to

(e) Al + H2SO4 (loãng) (g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4

Số phản ứng mà H+

của axit đóng vai trò oxi hóa là :

Bài 7: Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O

Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng Giá trị của k là

-Hết -

Trang 5

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

Ngày đăng: 24/02/2021, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w