1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CCbook 25 đề hóa phạm văn thuận đề 17 (có lời giải chi tiêt)

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 682 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch Câu 9.. Số dung dịch phản ứng với CuOH2 trong mơi trường kiềm là Câu 17.. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH t

Trang 1

ĐỀ SỐ 17



ĐỀ THI THỬ THPT QG 2020

Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1 Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

Câu 2 Chất nào sau đây là muối axit?

Câu 3 Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

Câu 4 Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

Câu 5 Trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là

A polietilen B polistiren C polipropilen D poli(vinyl clorua) Câu 6 Khi nhựa PVC cháy sinh ra nhiều khí độc, trong đó có khí X Biết khí X tác dụng với dung dịch

AgNO3, thu được kết tủa trắng Công thức của khí X là

Câu 7 Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín Công thức phân tử của glucozơ là

A C2H4O2 B (C H O ) 6 10 5 n C C12H22O11 D C6H12O6

Câu 8 Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

Câu 9 Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất?

Câu 10 Chất nào sau đây thuộc loại ancol no, đơn chức, mạch hở?

A HCHO B C2H4(OH)2 C CH2=CH-CH2-OH D C2H5OH

Câu 11 Nguyên tố crom có số oxi hoá là +6 trong hợp chất nào sau đây?

A Cr(OH)3 B Na2CrO4 C Cr2O3 D NaCrO2

Câu 12 Kim loại Al không tan trong dung dịch

A HNO3 loãng B HCl đặc C NaOH đặc D HNO3 đặc, nguội

Câu 13 Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M.

Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 14 Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn

bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Trang 2

A 8 B 12 C 10 D 5.

Câu 15 Cho các phản ứng cĩ phương trình hố học sau:

(a) NaOH + HCl → NaCl + H2O

(b) Mg(OH)2 + H2SO4→ MgSO4 + 2H2O

(c) 3KOH + H3PO4→ K3PO4 + 3H2O

(d) Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

Số phản ứng cĩ phương trình ion thu gọn: H++OH−→H O2 là

Câu 16 Cho các dung dịch: glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2

trong mơi trường kiềm là

Câu 17 Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên Kết thúc thí nghiệm, trong bình đựng dung

dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt Chất X là

A CaO B Al4C3

Câu 18 Hồ tan hồn tồn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc) Trung hồ X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M Giá trị của V là

Câu 19 Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 20 Thuỷ phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH Cơng thức cấu tạo của X là

A C2H5COOCH3 B C2H5COOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 21 Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nĩng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) cĩ tỉ khối so với H2 là 14,4 Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 22 Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

X 2NaOH+ →° X +2X

(b) X1+H SO2 4 →X3+Na SO2 4

nX +nX ° →poli(etylen terephtalat) 2nH O+

(d) + mengiấm→ +

(e) + ¬ H SO đặc,t 2 4 °→ +

Trang 3

Cho biết: X là este có công thức phân tử C12H14O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau Phân tử khối của X6 là

Câu 23 Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val Mặt

khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val) Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Câu 24 Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được

1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của

a là

Câu 25 Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X Chia X thành hai phần bằng nhau Cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc) Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Tỉ lệ a:b tương ứng là

Câu 26 Cho các chất: Fe, CrO3, Fe(NO3)2, FeSO4, Cr(OH)3, Na2Cr2O7 Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 27 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2

(b) Cho FeS vào dung dịch HCl

(c) Cho Al vào dung dịch NaOH

(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3

(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3

(g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

Câu 28 Cho các phát biểu sau:

(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure

(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh

(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất

(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn ammoniac

(e) Saccarozơ có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom

Trang 4

Số phát biểu đúng là

Câu 29 Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy

(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 30 Cho sơ đồ phản ứng sau:

( )→ 2 ( ) 2 → 2 4→ →3 →

Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các chất khác nhau của nguyên tố nhôm Các chất X1 và X5 lần lượt là

A AlCl3 và Al2O3 B Al(NO3)3 và Al C Al2O3 và Al D Al2(SO4)3 và Al2O3

Câu 31 Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A Anilin, glucozơ, etylamin B Etylamin, glucozơ, anilin.

C Etylamin, anilin, glucozơ D Glucozơ, etylamin, anilin.

Câu 32 Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm

Al2(SO4)3 và AlCl3 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số

mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên, khối lượng kết tủa

cực đại là m gam Giá trị của m là

Câu 33 Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2

(có tỉ khối so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H2 (đktc) Cho T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Câu 34 Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzene Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đung nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là

Trang 5

A 190 B 100 C 120 D 240.

Câu 35 Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y

và Z là đồng phân của nhau; M TM Z =14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M

Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

Câu 36 Hỗn hợp E gồm chất X (C Hm 2m 4+ O N4 2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (

n 2n 3 2

C H +O N, là muối của axit cacboxylic đơn chức) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol

O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan Giá trị của a là

Câu 37 Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I =2A Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của t là

Câu 38 Hoà tan hết 31,36 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4

và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hoà Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 46,54 gam kết tủa, dung dịch T và 0,56 lít khí (đktc) Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là

Câu 39 Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T

là este no, đơn chức, mạch hở Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2 Thuỷ phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic) Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Câu 40 Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na và K Hoà tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch

Y và 0,0405 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H2SO4 và 0,03 mol HCl vào Y, thu

Trang 6

được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hoà Phần trăm khối lượng của kim loại Ba trong X là

Trang 7

Đáp án

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 15: Đáp án D

Phản ứng (a) có phương trình ion thu gọn H++OH− →H O2

Câu 16: Đáp án A

Các dung dịch tan trong Cu(OH) / OH2 − là glixerol, anbumin, saccarozơ, glucozơ

Câu 22: Đáp án A

(b) → X3 là axit cacboxylic

(c) → X3 là HOOC-C6H4-COOH, X4 là OHCH2-CH2OH

(d) → X2 là C2H5OH, X5 là CH3COOH

(e) → X6 là CH3COOCH2-CH2OOCCH3

Câu 23: Đáp án D

X là (Gly)2(Ala)2(Val), trong X có đoạn mạch Gly-Ala-Val nên các công thức cấu tạo phù hợp là:

Gly-Ala-Val-Gly-Ala, Gly-Ala-Val-Ala-Gly, Gly-Gly-Ala-Val-Ala,

Ala-Gly-Ala-Val-Gly, Gly-Ala-Gly-Ala-Val, Ala-Gly-Gly-Ala-Val

Câu 24: Đáp án A

Sau phản ứng thuỷ phân thu được hỗn hợp muối natri panmitat và natri stearat → Triglixerit Y no

Gọi số mol của axit béo và triglixerit lần lượt là x, y mol

Ta có: nNaOH = +x 3y 0,09 mol (*)=

Mặt khác, các axit béo có k 1= , triglixerit có k 3=

Suy ra: nCO2 nH O2 2y y 1,56 1,52 0,02 mol

2

Theo (*) → =x 0,03 mol

Do đó: nO(X) =2x 6y 0,18 mol+ =

m m m m 1,56.12 1,52.2 0,18.16 24,64 gam

Xét phản ứng với NaOH:

Ta có: nH O 2 =naxit beo =0,03mol, nglixerol =ntriglixerit =0,02 mol

Bảo toàn khối lượng: mX +mNaOH =mmuoái+mglixerol+mH O2

→a m= muoái=24,64 0,09.40 0,03.18 0,02.92 25,86 gam+ − − =

Câu 25: Đáp án B

Trang 8

3 2 2

n =0,15 mol, n =0,15 mol, n =0, 09 mol

Xét phần 2: Bảo tồn nguyên tố C: 2

CO

b 0,075.2 0,15

Xét phần 1: Cho từ từ muối vào axit nên phản ứng xảy ra đồng thời:

2

CO (2) Cphản ứng

C(X)

Do đĩ, lượng axit tối đa cần dùng:

H max

0,12

60%

+ = = Khi H+ max → Dung dịch chỉ chứa muối NaCl (nNaCl =nHCl =0,2 mol)

Bảo tồn nguyên tố Na: nNaOH+2nNa CO2 3 =nNaCl →nNaOH=0,2 0,075.2 0,05 mol− =

a 0,05.2 0,1 mol a: b 0,1:0,15 2:3

Câu 26: Đáp án D

Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH là: CrO3, Fe(NO3)2, FeSO4, Cr(OH)3, Na2Cr2O7

Câu 27: Đáp án C

Câu 28: Đáp án B

Các phát biểu đúng là: (c), (d), (e), (g)

Câu 29: Đáp án A

Các thí nghiệm thu được kim loại là: (a), (b), (e)

Câu 30: Đáp án A

X1 là AlCl3, X2 là NaAlO2, X3 là Al(OH)3, X4 là Al2(SO4)3, X5 là Al2O3

Câu 31: Đáp án B

Câu 32: Đáp án A

Tại x 0,03= BaSO4 kết tủa hết →nBa(OH)2 =nBaSO4 =0,03mol

Tại x 0,08= kết tủa Al(OH)3 bị hồ tan hồn tồn →nOH− =0,08.2 0,16mol=

Mà Al(OH)3 bị hồ tan hồn tồn 3 OH

Al

− +

Tại thời điểm kết tủa cực đại: m↓ =mBaSO4+mAl(OH)3 =0,03.233 0,04.78 10,11gam+ =

Câu 33: Đáp án C

Sơ đồ phản ứng:

3

2 2

AgNO

2

MgCl ,FeCl (Ag,AgCl) Mg

Fe

H

+



Gọi số mol của FeCl2 và MgCl2 lần lượt là x, y mol

Trang 9

Bảo toàn nguyên tố Mg, Fe →nFepö =x mol,nMg=y mol

Ta có: mX =56x 24y 1,12 4,32 gam+ + = →56x 24y 3,2(*)+ =

Mặt khác: mkeáttuûa=mAgCl+mAg=143,5.(2x 2y) x.108 27,28 gam(**)+ + =

Từ (*) và (**) suy ra: x y 0,04= =

Gọi số mol của Cl2 và O2 trong hỗn hợp Y lần lượt là a, b mol

Ta có:

2

Y

H

d =32,25gam→71a 32b 2.32,25.(a b)+ = + →6,5a 32,5b 0 (1)− =

Bảo toàn electron: 2nCl2+4nO2 +2nH2 =2nFe+2nMg

2a 4b 2.0,04 2.0,04 0,01.2 0,14 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: a 0,05; b 0,01= =

Y

V 22,4.(0,01 0,05) 1,344

Câu 34: Đáp án A

E

n =0,12mol

Gọi số mol este của ancol và este của phenol trong hỗn hợp E lần lượt là a, b mol

a b 0,12 (*)

→ + =

Ta có: nestecuû aancol =nancol =a mol→nH2 =0,5a mol

Khi cho ancol vào bình Na: mchaátraén taêng=mancol−mH2 →mancol =3,83 a gam+

Lại có: nestecuû aphenol =nH O2 =b mol;nNaOH = +a 2bmol

Bảo toàn khối lượng: mE+mNaOH =mmuoái+mancol+mH O2

16,32 (a 2b).40 18,78 3,83 a 18b

39a 62b 6,29(**)

Từ (*) và (**) suy ra: a 0,05; b 0,07= =

NaOH

0,05 0,07.2

1

+

Câu 35: Đáp án A

Gọi số mol của CO2 và H2O khi đốt cháy hỗn hợp E lần lượt là x, y mol

Bảo toàn khối lượng: mCO2+mH O2 =mE+mO2 →44x 18y 24,68(*)+ =

Mặt khác: nCOO(E) =nNaOH =0,22mol→nO(E) =0,44 mol

Bảo toàn nguyên tố O: nO(E)+2nO2 =2nCO2+nH O2

2x y 0,44 0,37.2 1,18(**)

Từ (*) và (**) suy ra: a 0,43; b 0,32= =

Trang 10

Lại có: Y và Z là đồng phân của nhau → Các chất trong E đều hai chức → NaOH

E

n

2

Nhận thấy: nCO2−nH O2 =0,43 0,32 0,22 n− = = E→ Các chất trong X đều no.

Ta có: C 0,43 3,91

0,11

Mà este hai chức có ít nhất 4C và X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp, Y là đồng phân của Z → Y có 4C

→ X là CH2(COOH)2; Y là C2H4(COOH)2

Y và Z là đồng phân của nhau → Z có thể là (COOCH3)2 hoặc (HCOO)2C2H4

Nếu Z là (COOCH3)2 thì T là C2H5OOCCOOCH3 (Loại vì chỉ thu được hai ancol sau phản ứng thuỷ phân)

→ Z là (HCOO)2C2H4→ T là CH3OOC-COOC2H5→ Ba ancol thu được: CH3OH, C2H5OH, C2H4(OH)2

Ta có: mancol =2,8gam→nCH OH3 =nC H OH2 5 =nC H (OH)2 4 2 =0,02mol

Do đó, nZ =nC H (OH)2 4 2 =0,02mol;nT =nCH OH3 =0,02mol

Gọi số mol của X, Y lần lượt là a, b mol

E

n a b 0,02 0,02 0,11mol a b 0,07 (1)

Bảo toàn nguyên tố C: nCO2 =3nX +4nY +4nZ+5nT →3a 4b 0,43 0,02.9 0,25 (2)+ = − =

Từ (1) và (2) suy ra: a 0,03; b 0,04= =

→ Muối của axit có phân tử khối lớn nhất là: C2H4(COONa)2 (0,04 mol)

Do đó, nC H (COONa)2 4 2 =0,04.162 6,48 gam=

Câu 36: Đáp án C

Gọi số mol của X, Y, CO2 lần lượt là x, y, z mol

x y 0,1(*)

→ + =

Bảo toàn nguyên tố O: 4nX+2nY +2nO2 =2nCO2+2nH O2 →4x 2y 2z+ − = −0,12(**)

Lại có: nH O2 −nCO2 =2nX+1,5nY →2x 1,5y z 0,4(***)+ − =

Từ (*), (**), (***) suy ra: x 0,06; y 0,04; z 0,22= = =

Ta có: nCO2 =m.nX+n.nY →0,06m 0,04n 0,22+ =

Với m, n nguyên dương →m 3= và n 1= là nghiệm duy nhất

Mặt khác: E + NaOH tạo ra hỗn hợp khí làm xanh quỳ tím ẩm

→ X: HCOONH4 và Y: CH3NH3OOC-COONH4

→ Muối: HCOONa (0,04 mol) và (COONa)2 (0,06 mol)

muoái

m 0,06.134 0,04.68 10,76gam

Câu 37: Đáp án B

Ngày đăng: 24/02/2021, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w