Giá trị của m là phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại.. Cho Z vào dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí... Khố
Trang 1ĐỀ SỐ 2
(Đề thi có 04 trang)
(Đề có lời giải)
ĐỀ ÔN LUYỆN CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Hóa Học Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
Câu 1 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Triolein là chất rắn ở điều kiện thường.
B Fructozơ có nhiều trong mật ong.
C Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
D Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Câu 2 Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất.
Câu 3 Dung dịch không có phản ứng màu biure là
Câu 4 Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Câu 5 Ở nhiệt độ thường chất tồn tại ở thể lỏng là
Câu 6 Để tác dụng hết 3 gam hỗn hợp gồm axit axetic và metyl fomat cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH
1M (đun nóng) Giá trị của V là
Câu 7 Cặp chất không xảy ra phản ứng hóa học là
Câu 8 Polime nào sau đây không chứa nitơ trong phân tử?
Câu 9 Amino axit phản ứng với HCl (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2 là
Câu 10 Chất có phản ứng tráng bạc nhưng không phản ứng với natri là
Câu 11 Chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl là
Trang 2Câu 12 Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala Số liên kết
peptit trong phân tử X là
Câu 13 Dung dịch nào sau đây không làm quỳ tím chuyển xanh?
đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 15 Phân tử khối trung bình của polietilen (PE) là 420000 Hệ số polime hóa của PE là
Câu 17 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol chất béo thu được m gam glixerol Giá trị của m là
trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của x là
Câu 19 Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo
nên màng tế bào thực vật… Chất X là
Câu 20 Phát biểu nào sau đây đúng?
A Metylamin là chất khí, không màu, không mùi.
B Ở nhiệt độ bình thường tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
C Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
D Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh.
trong môi trường kiềm, tạo màu dung dịch màu xanh là
Câu 22 Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
Câu 24 Polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
Trang 3Câu 25 Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Câu 26 Cho 5,88 gam axit glutamic vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X Cho X tác
dụng hoàn toàn với 240 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 27 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Dung dịch AgNO3/ NH3, to
X
Kết tủa Ag trắng sáng Y
Cu(OH)2/OH
-Y
Dung dịch màu xanh lam Z
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Câu 28 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val nhưng
không có Val-Gly Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
Câu 29 Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:
Để điều chế 10 lít rượu etylic cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml Giá trị của m là
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
Câu 31 Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z Cho Z vào dung dịch
HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí Hai muối X và Y lần lượt là
Trang 4Câu 32 Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H13N2O3) Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ 1:3) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị lớn nhất của m là
Câu 33 Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu
được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
Câu 34 Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc Để điều chế được 29,7 kg
xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90% tính theo axit nitric) Giá trị của m là
toàn 0,2 mol X trong 800 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn khan thu dược khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4a mol
Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là
chất rắn Y (gồm ba kim loại) và dung dịch Z Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư), thu được 6,384 lít khí SO2 (sản phẩm khử của , ở đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào Z Thu được kết tủa
T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Ni, to), thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 65 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp khí Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, có mạch không phân nhánh và 3,41 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần vừa đủ 11,2 lít O2 (đktc) Phần
trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z có giá trị gần nhất là
mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, đun nóng Sau phản ứng, thu được dung dịch X và 3,18 gam hỗn hợp ancol Y Cho hoàn toàn lượng Y tác dụng với lượng Na dư thu được 0,448 lít H2 (ở
Trang 5đktc) Cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 40 Hỗn hợp X gồm các amino axit Trong X, tỉ lệ khối lượng của oxit và nito tương ứng là 192: 77.
Để tác dụng vừa đủ với 19,62 gam hỗn hợp X cần 220 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác đốt cháy hoàn toàn với 19,62 gam hỗn hợp X cần V lít khí O2 (đktc) thu được N2, H2O và 27,28 gam CO2 Giá trị của V là
Trang 6Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
A sai vì trioliein là chất béo không no, là chất lỏng ở điều kiện thường
B đúng
C sai vì xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm
D sai vì tinh bột không có nhóm CHO (không chuyển hóa thành chất có nhóm CHO) nên không có phản ứng tráng bạc
Câu 2: Đáp án A
Câu 3: Đáp án D
Gly-Val là đipeptit nên không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án D
Câu 6: Đáp án A
Do CH3COOH và HCOOCH3 đều có công thức phân tử là C2H4O2 và phản ứng NaOH theo tỉ lệ 1:1 nên ta coi hỗn hợp ban đầu chỉ gồm chất C2H4O2:
Câu 7: Đáp án D
Ta có:
Theo quy tắc , Cu không phản ứng được với dung dịch FeCl2
Câu 8: Đáp án C
Câu 9: Đáp án B
Lysin có chứa 2 nhóm NH2 nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 2
Câu 10: Đáp án C
A sai vì vừa có phản ứng tráng bạc, vừa có phản ứng với natri
B sai vì không có phản ứng tráng bạc
C đúng vì có phản ứng tráng bạc nhưng không có phản ứng với natri
Trang 7D sai vì không có phản ứng tráng bạc.
Câu 11: Đáp án B
Do phân tử alanin vừa có nhóm COOH và nhóm NH2 nên vừa phản ứng với NaOH và HCl
Câu 12: Đáp án A
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala nên X là tetrapeptit Có chứa 4 – 1 = 3 liên kết peptit trong phân tử
Câu 13: Đáp án C
Câu 14: Đáp án C
Bảo toàn nguyên tố N trong phản ứng đốt cháy:
Amin đơn chức nên khi phản ứng với HCl:
lít = 100 ml
Câu 15: Đáp án C
Công thức cấu tạo PE là (với n là hệ số polime hóa)
Câu 16: Đáp án D
Câu 17: Đáp án C
Câu 18: Đáp án D
Câu 19: Đáp án D
Câu 20: Đáp án C
A sai vì metylamin có mùi khai
B sai vì không phải amin nào cũng tan nhiều trong nước, ví dụ anilin ít tan trong nước
C đúng
D sai vì alanin có số nhóm COOH = số nhóm NH2 nên không làm đổi màu quỳ tím
Câu 21: Đáp án A
Những hợp chất hữu cơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1 Ancol đa chức có các nhóm OH gắn vào C kề nhau tạo dung dịch màu xanh lam Ví dụ: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, glixerol, etylen glicol…
Trang 8Có 2 chất thỏa mãn là fructozơ, glucozơ.
Chú ý: Val-Gly-Ala phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tạo phức màu tím.
Câu 22: Đáp án A
Bậc ancol là bậc của C mà nhóm OH gắn vào
Bậc amin là số gốc hidrocacbon gắn vào nguyên tử N
Câu 23: Đáp án A
Câu 24: Đáp án C
Câu 25: Đáp án A
Câu 26: Đáp án B
Coi X gồm Glu (0,04 mol) và HCl (0,3 mol) phản ứng với KOH (0,48 mol)
Muối +
dư Ta có:
Bảo toàn khối lượng: mchất rắn +
mchất rắn =
Câu 27: Đáp án C
sinh ra khí Loại B
sinh ra Ag Loại D sinh ra dung dịch tím Loại A
Câu 28: Đáp án D
Từ dữ kiện đề bài suy ra X có cấu tạo là Gly-Gly-Ala-Gly-Val
Đầu N là Gly và đầu C là Val
Câu 29: Đáp án D
lít Coi ta có quá trình:
Nếu H = 100%: mtinh bột =
Với H = 80%: mtinh bột =
Trong gạo có 75% tinh bột mgạo = mtinh bột: 75% = 10,8 kg
Câu 30: Đáp án A
Trang 9Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại: Cu và Fe dư
Thứ tự phản ứng:
nFe pư
Ta có: mKL giảm = mFe pư - mCu sinh ra = 0,25.56 – 0,15.64 = 4,4 gam
Câu 31: Đáp án C
X là AgNO3 và Y là FeCl2
PTHH: 3AgNO3 dư +
3Ag + 4HNO3 loãng, dư
Câu 32: Đáp án B
Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức nên X có thể là NH4-OOC-CH2-COO-NH4 hoặc
NH4-OOC-COO-NH3-CH3
Chất Y là muối của một axit vô cơ nên Y là (CH3NH3)2CO3 hoặc NH4-CO3-NH3-C2H5
Gọi số mol của X và Y lần lượt là x và y mol
Ta có:
Do hai khí có tỉ lệ mol 1:3 nên xảy ra hai trường hợp:
TH1: X là NH4-OOC-COO-NH3-CH3 và Y là (CH3NH3)2CO3
Các muối gồm (COONa)2 (0,01 mol) và Na2CO3 (0,01 mol)
mmuối =
TH2: X là NH4-OOC-CH2-COO-NH4 và Y là NH4- CO3- NH3-C2H5
Các muối gồm CH2(COONa)2 (0,01 mol) và Na2CO3 (0,01 mol)
mmuối =
Giá trị lớn nhất của m là 2,54
Câu 33: Đáp án A
Metyl axetat và etyl fomat đều có công thức phân tử là C3H6O2
Trang 10Bảo toàn nguyên tố H:
Từ (1) và (2) suy ra:
Câu 34: Đáp án B
Ta có:
Nếu H = 100% :
Với H = 90% : cần dùng = 18,9 : 90% =21 kg
Câu 35: Đáp án B
Công thức phân tử của X là C8H15O4N3 mà X được tạo bởi amino axit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 nên X là tripeptit (kí hiệu A3)
PTHH: A3 + 3NaOH Muối + H2O
NaOH dư, tripeptit hết Ta có:
Bảo toàn khối lượng: mchất rắn +
mchất rắn =
Câu 36: Đáp án B
Nhận thấy: nên cả hai chất trong Y đều tham gia phản ứng tráng bạc
là HCOO-CH=CH-CH3
Câu 37: Đáp án D
Thứ tự trong dãy hoạt động hóa học:
Chất rắn Y gồm ba kim loại, theo thứ tự hình thành kim loại Y gồm Ag, Cu và Fe dư
Dung dịch X gồm và
Gọi số mol của Mg, Fe phản ứng, Fe dư lần lượt là x, y, z mol
Trang 11Quá trình:
Bảo toàn electron:
Bảo toàn electron:
Bảo toàn nguyên tố Mg và Fe:
Khối lượng chất rắn được thu sau khi nung T:
Từ (1), (2), (3) suy ra:
Câu 38: Đáp án D
Xét phản ứng của Y với KOH:
Ta thấy: Trong Y có chứa este đơn chức và este đa chức:
Sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm hai muối có mạch không phân nhánh và hai ancol đơn chức nên trong Y chứa este tối đa hai chức
gồm este đơn chức (0,045 mol) và este đa chức (0,01 mol)
Đốt 0,1 mol X cần
Đốt 0,055 mol X cần
Đốt 0,055 mol Y cần
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,055 mol Y:
Gọi số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là a, b mol
Bảo toàn nguyên tố O:
Đốt cháy hỗn hợp este no, đơn chức và este no, hai chức: neste hai chức
Từ (*) và (**) suy ra:
Trang 12Bảo toàn nguyên tố C, H:
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng của Y với KOH: mmuối + mancol
mmuối =
Gọi hai muối trong Z có công thức dạng và
và (thỏa mãn) Muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là C2H4(COOK)2 (0,01 mol)
Câu 39: Đáp án A
Hỗn hợp E gồm este đơn chức Ancol Y đơn chức :
Ta thấy:
Trong E gồm một este thường và một este của phenol
Ta có: neste thường = nancol = 0,04mol neste của phenol =0,08 – 0,04 = 0,04 mol
Dựa vào hai PTHH: nKOH = neste thường + 2neste của phenol = 0,04 +2.0,04 = 0,12 mol
= neste của phenol = 0,04 mol Bảo toàn khối lượng: meste + mKOH = mchất rắn + mancol Y +
mchất rắn =
Câu 40: Đáp án B
X tác dụng vừa đủ với 0,22 mol HCl:
Xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn X:
Bảo toàn nguyên tố C:
Bảo toàn nguyên tố H:
Trang 13Bảo toàn nguyên tố O:
lít