Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam, tên quốc tế là VietNam Joint-Stock Commercial Bank for Private Enterprisesviết tắt là VP Bank là một Ngân hàng thư
Trang 1THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNV&N Ở NGÂN HÀNG VP BANK2.1 Khái quát về hoạt động của VP Bank
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của VP Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam, tên quốc tế là VietNam Joint-Stock Commercial Bank for Private Enterprisesviết tắt là VP Bank là một Ngân hàng thương mại cổ phần được Ngân hàng Nhànước cấp giấy phép hoạt động số 0042/NH - GP ngày 12 tháng 08 năm 1993, vớithời gian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993
VP Bank là Ngân hàng thương mại cổ phần, hoạt động vì mục tiêu lợinhuận Khách hàng quan trọng nhất của VP Bank là các DNV&N, các hộ kinhdoanh cá thể và phục vụ nhu cầu sinh hoạt chi tiêu của dân cư Phạm vi hoạt động
là địa bàn có trụ sở hoặc chi nhánh hoạt động Các chức năng hoạt động chủ yếucủa VP Bank bao gồm:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức kinh tế và dâncư
- Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế vàdân cư từ khả năng nguồn vốn của Ngân hàng
- Kinh doanh ngoại hối
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
- Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ Ngânhàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 2Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỉ VND Sau đó do nhu cầu pháttriển, VP Bank đã tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 70 tỉ VND theo quyết định số193/QĐ-NH5 ngày12/09/1994 và tiếp tục tăng lên 174,9 tỉ VND theo quyết định
số 53QĐ-NH5 vào ngày18/03/1996 của NHNN tương đương 174.900 cổ phiếu của
97 cổ đông Trải qua một sỗ lần chuyển nhượng và thay đổi, đến nay VP Bank đã
có số vốn điều lệ là 274,9 tỉ VND thuộc sở hữu của 102 cổ đông pháp nhân và thểnhân thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh trong đó có một cổ đông nướcngoài là Dragon Capital nắm giữ 10% vốn điều lệ
Trong quá trình hình thành và phát triển, VP Bank luôn chú ý đến việc mởrộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn Cuối năm
1993, Thống đốc NHNN kí Giấy phép số 0018 - GCT ngày 16/12/1993 chấp thuậncho VP Bank mở Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chi Minh Ngày 19/11/1994, VPBank đươc phép mở thêm chi nhánh tại Hải Phòng theo Giấy phép số 0020/GCT
và ngày 20/07/1995, được mở thêm chi nhánh Đà Nẵng theo giấy phép số 0026/GCT Cho đến nay, hệ thống VP Bank có Hội sở chính tại Hà Nội, 3 chi nhánhcấp 1 tại thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng, 3 Phòng giao dịch vàmột chi nhánh cấp 2 trực thuộc Hội sở Hà Nội và 3 chi nhánh cấp 2 trực thuộc chinhánh thành phố Hồ Chí Minh, 1 Phòng giao dịch thuộc chi nhánh Hải Phòng, 1Phòng giao dịch thuộc chi nhánh Đà Nẵng Năm 2004 và các năm tiếp theo, VPBank sẽ dự kiến mở thêm nhiều điểm giao dịch mới tại các thành phố VP Bankđang có trụ sở, đồng thời sẽ mở thêm một số chi nhánh và điểm giao dịch mới tạicác tỉnh, thành phố là trọng điểm kinh tế của cả nước
Số lượng nhân viên của VP Bank trên toàn hệ thống đến nay là 358 người,trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học(chiếm 71%) Với đội ngũ cán bộ, nhân viên năng động, nhiệt tình và có trình độnghiệp vụ cao, nguồn nhân lực của VP Bank luôn được đánh giá cao và sẽ là một
Trang 3trong những tiền đề cho sự phát triển của Ngân hàng trong tương lai Năm 2004,
VP Bank tiếp tục kiên trì đường lối cải tổ toàn diện đã đặt ra, nhất quán thực hiệnchiến lược Ngân hàng bán lẻ, phấn đấu đạt mức tăng trưởng về mọi mặt năm saucao hơn năm trước Điều quan trọng hơn là VP Bank sẽ làm hết mình để phục vụkhách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VP Bank.
Trong những năm qua, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, tháchthức như: tình hình an ninh thế giới bất ổn, dịch SARS, dịch cúm gà kéo dài,…nhưng Đảng và Nhà nước vẫn kiên trì con đương đổi mới kinh tế và có nhữngchính sách, biên pháp tích cực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Do đó, nền kinh tếnước ta đã có những chuyển biến đang mừng, năm 2003, tôc độ tăng trưởng GDPtăng 7,4% so với năm 2002
Về phía ngành Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục đổi mới mạnh mẽviệc điều hành chính sách tiền tệ, cơ cấu lại hệ thống các Ngân hàng thương mạitheo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Hầu hết các Ngân hàng đều đạt được nhữngkết quả khả quan Với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của Hội đồng quản trị, Bankiểm soát, Ban cố vấn, Ban điều hành và toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng VPBank đã đang từng bước khắc phục những khó khăn, thu hút khách hàng, nâng cao
uy tín trên thị trường, Với một hướng đi đúng đắn, liên tục trong những năm gầnđây VP Bank đã từ chỗ lợi nhuận âm, đến bằng không và đã có con số lợi nhuậndương Kết quả hoạt động kinh doanh của VP Bank trong các năm qua như sau:
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của VP Bank Đơn vị: Triệu đồng
Trang 4Theo số liệu cho thấy, nguồn vốn huy động năm 2000 là 818.553 triệu đồng,năm 2001 là 899.347 triệu đồng, tăng 80.794 triệu đồng, tăng gần 10% Trong năm
2002 tổng nguồn vốn huy động là 1.076.238 triệu đồng, tăng 19,7% so với năm
2001, còn năm 2003 tăng lên 1.242.884 triệu đồng Từ những con số trên cho thấy
VP Bank ngày càng chú trọng đến công tác huy động vốn, uy tín của VP Bank đốivới khách hàng không ngừng được tăng lên Trong cơ cấu nguồn vốn của Ngânhàng thì chủ yếu là từ dân cư, tiền gửi của doanh nghiệp chiếm tỉ trọng tương đốinhỏ Điều này cũng dễ hiểu bởi vì mục tiêu khách hàng chính của VP Bank làhướng tới khách hàng dân cư
Mặt khác, do đối tượng thu hút vốn chủ yêu là cá nhân nên lượng tiền gửi có
kì hạn là chủ yếu Điều này làm tăng tính ổn định và chủ động cho nguồn vốn củaNgân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.Tuy nhiên, Ngân
Trang 5hàng sẽ gặp khó khăn về chi phí huy động vốn Ngân hàng cần chú ý hơn nữa tớinguồn tiền gửi không kì hạn để khai thác lợi thế về chi phí.
Hiện nay, do nền kinh tế đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ nên nhucầu tín dụng không ngừng tăng Dó đó, Ngân hàng VP Bank đang có nhiều biệnpháp và chính sách nhằm thu hút nhiều hơn nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư đểđáp ứng đủ cầu về vốn tín dụng Ngân hàng đang đưa ra các chính sách lãi suấtlinh hoạt cho tiền gửi không kì hạn, coi trọng chất lượng dịch vụ, các chính sáchkhách hàng như gửi tiết kiệm với vé dự thi quay xổ số, đưa các thông tin về lãi suấtđến tận khách hàng Do vậy, nguồn vốn huy động của VP Bank không những tăngđều mà còn tăng nhanh, đảm bảo được cân đối cung cầu, tạo thế chủ động chohoạt động kinh doanh của Ngân hàng
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn.
Với số vốn điều lệ không ngừng được bổ sung và nguồn vốn huy động tăngtrưởng mạnh mẽ, Ngân hàng VP Bank rất tự tin trong việc sử dụng vốn một cáchsao cho hiệu quả VP Bank đặt ra quyết tâm đưa dư nợ tăng trưởng một cách lànhmạnh, vững chắc, giảm tỉ lệ nợ quá hạn Kết quả hoạt động tín dụng liên tục tăngtrong ba năm, đặc biệt là vào các năm 2002, 2003 Tỉ lệ nợ quá hạn giảm đáng kể,doanh thu ngày càng tăng, từng bước khẳng định vị thế trên thị trường
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tính đến 31/12/2003 đạt 1.525.212 triệuVND, tăng 421.786 triệu VND, tương đương 38,82% so với năm 2002 Trong đó,chủ yếu là tín dụng ngắn hạn, đặc biệt cho vay trung và dài hạn ngày càng được
mở rộng và tốc độ tăng rất nhanh Bên cạnh đó dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ ngàycàng tăng, năm 2002 đạt 99.307 triệu đồng, tăng 36,9% so với năm 2001, năm
2003 đạt 274.232 triệu đồng tăng 176% so với năm 2002, khách hàng có nhu cầunhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến để tăng khả năng cạnh tranh., nhu
Trang 6cầu nhập vật tư hàng hoá cũng tăng lên Tuy nhiên Ngân hàng cần nâng cao tỉtrọng cho vay bằng ngoại tệ.
Về cơ cấu tín dụng, Ngân hàng tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàngthuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh Năm 2000 dư nợ cho vay là 719.712triệu đồng chiếm 96,9% trong tổng dư nợ, năm 2001 đạt 822.717 triệu đồng, năm
2002 đạt 1.056.056 triệu đồng, tăng 28,7% so với năm 2001 Đây là khu vực cònnhiều khó khăn, đang có nhu cầu vay vốn lớn nhưng lại khó tiếp cận được nguồnvốn tín dụng Ngân hàng VP Bank tập trung khu vực này vì đây là thế mạnh của
VP Bank Khu vực kinh tế quốc doanh có nhiều thuận lợi trong tiếp cận vốn Ngânhàng, nhưng ở VP Bank tỉ lệ này khá khiêm tốn, dư nợ chỉ chiếm khoảng 3% - 5%trong tổng dư nợ Đây là một tỉ lệ rất nhỏ vì các doanh nghiệp này thường chọn cácNgân hàng thương mại nhà nước để vay vốn Ngân hàng VP Bank đang cố gắngthâm nhập thị trường này mạnh hơn nữa để có cơ cấu cho vay hợp lí hơn, và cũng
để khẳng định vị thế của mình không chỉ là đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh
Việc tăng dư nợ cho vay của VP Bank đã góp phần tháo gỡ khó khăn về vốncho các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các DNV&N Tạo nền tảng kinh tế vữngchắc cho đất nước ta đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá theo định hướng
Xã hội chủ nghĩa
Chúng ta có thể đi sâu phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hoạt động tíndụng, để nhìn nhận một cách cụ thể hơn về việc sử dụng vốn của Ngân hàng VPBank
Bảng 4: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 7Tổng doanh số cho vay 920.116 957.281 1.525.212
Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng
Qua bảng trên cho thấy doanh số cho vay, thu nợ cũng như dư nợ bình quâncác năm tăng trưởng khá chắc, tuy tỉ lệ tăng hơi thấp Doanh số cho vay năm 2002tăng 4% so với năm 2001, năm 2003 tăng 38% so với năm 2002 Điều này chothấy số luợng khách hàng đến với Ngân hàng không mở rộng ra nhiều, khai thácchủ yếu là khách hàng hiện có
Doanh số thu nợ tăng 3,5% vào năm 2002 so với năm 2001 Năm 2003doanh số thu nợ cũng tăng lên 1.220.872 triệu đồng Điều này phản ánh hiệu quả
sử dụng vốn vay của khách hàng, đồng thời nó cũng phản ánh chất lượng tín dụngcủa VP Bank đươc tăng lên Thực tế là Ngân hàng đang áp dụng một chính sáchcho vay hợp lí, Ngân hàng rất coi trọng vấn đề thẩm định khách hàng
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn của VP Bank khá cao trong những nămgần đây, vì cho vay khá cao so với tổng nguồn vốn huy động được Năm 2000 chovay đạt 98,3%, năm 2001 đạt 94,8% và năm 2002 đạt 102% Kết quả là năm 2001Ngân hàng lãi gần 2 tỉ đồng, năm 2002 lãi tăng lên tới trên 19 tỉ đồng, và trongnăm qua, năm2003 Ngân hàng đạt mức lợi nhuận là 42.828 triệu đồng Con số nàytuy không lớn lắm, nhưng so với tuổi đời hoạt động chưa đầy 10 năm của mình, thìnhững con số này cũng thể hiện sự cố gắng của VP Bank trong việc khắc phụcnhững khó khăn trong quá khứ , hiện tại để tạo đà phát triển mạnh mẽ trong tươnglai
Về nợ quá hạn ngày càng giảm, thể hiện là năm 2000 con số nợ quá hạn lêntới 48,1%, năm 2001 là 36,9%, năm 2002 giảm còn 28%, đến nay, năm2003, con
số nợ quá hạn chỉ còn là 13%, trong đó có tới 12% chuyển từ năm 2002 sang Tỉ lệ
Trang 8nợ quá hạn cao như vậy là do quá khứ để lại, còn trong những năm gần đây, tỉ lệ
nợ quá hạn là thấp không đáng kể Điều này khẳng định chất lượng tín dụng củaNgân hàng VP Bank ngay càng được nâng cao, uy tín của Ngân hàng ngày càngtăng
2.1.2.3 Các hoạt động khác.
Là một Ngân hàng đa năng, sản phẩm dịch vụ tài chính của VP Bank cũngrất đa dạng Các hoạt động khác của VP Bank cũng được khách hàng và bạn hàngđánh giá rất cao
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Mặc dù trong những năm gần đây, thị
trường ngoại hối có những biến động phức tạp ảnh hưởng nhiều đến hoạt động củaNgân hàng , nhưng Ngân hàng VP Bank luôn tăng cường công tác quản lí ngoại tệ,đáp ứng mọi nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ của khách hàng, doanh số kinhdoanh ngoại tệ năm 2002 đạt 769 triệu USD tăng 2,5 lần so với năm 2001
- Hoạt động thanh toán: Với việc chủ động đổi mới công nghệ, việc thanh
toán chuyển tiền nhanh chóng, chính xác nên ngày càng thu hút khách hàng mới tớigiao dịch, cũng như thắt chặt mối quan hệ với khách hàng cũ Đến 31/12/2002 tổng
số tài khoản hoạt động tại VP Bank là 8.758 tài khoản Cuối năm 2003 số liệu thống
kê cho biết con số này khoảng 10.000 tài khoản Nhữngtài khoản này tạo ra khốilưọng giao dịch lớn, làm tăng thu nhập cho VP Bank
- Công tác nghiên cứu sản phẩm mới: Năm 2002 và 2003 Ngân hàng đã
cho triển khai một số sản phẩm mới: Tiết kiệm an sinh, Bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ
tư vấn địa ốc, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, dịch vụ thẻ và trongthời gian tới sẽ triển khai thêm các sản phẩm mới khác nhăm đáp ứng hơn nữa nhucầu tài chính của khách hàng
Trang 92.2 Thực trạng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng VP Bank
2.2.1 Một số nét cơ bản về các DNV&N có quan hệ tín dụng với VP Bank.
Để có một cái nhìn tổng quát và khách quan nhất về hoạt đông tín dụng của
VP Bank đối với các DNV&N, trước hết, ta xem xét về số lượng doanh nghiệp cũngnhư tình hình hoạt động của các doanh nghiệp này trong thời gian gân đây
Theo số liệu của bảng 5 và 6, cho thấy năm 2001 đã đầu tư cho 190DNV&N thuộc mọi thành phần kinh tế cũng như các ngành, lĩnh vực khác nhau,năm 2002 đã tăng đuợc 20 doanh nghiệp với tổng số là 210 doanh nghiệp, năm
2003 tổng số 240 doanh nghiệp, tăng 30 doanh nghiệp Nhìn chung, đây là một kếtquả đáng khích lệ đối với VP Bank, tuy nhiên nhìn một cách tổng quát so với nềnkinh tế thì lại rất nhỏ Vì theo thống kê ở Việt Nam hiện nay trong tổng số doanhnghiệp có trên 90% là DNV&N Như vậy, thị phần đầu tư vốn tín dụng của VPBank là rất nhỏ bé
Bảng 5: Cơ cấu DNV&N có quan hệ tín dụng với VP Bank chia theo loại hình
Trang 10Trong tổng số các DNV&N được VP Bank tài trợ vốn thuộc mọi loại hìnhdoanh nghiệp, trong đó số doanh nghiệp là các Công ti trách nhiệm hữu hạn, Công
ti tư nhân, Công ti cổ phần chiếm số lượng đông đảo nhất và có tốc độ tăng trưởnglớn nhất Còn các DNNN, Hợp tác xã và các loại hính doanh nghiệp khác tỉ trọngnhỏ hơn rất nhiều
Bảng 6: Cơ cấu DNV&N quan hệ tín dụng với VP Bank chia theo ngành kinh tế.
Chỉ tiêu
Số lượng
Tỉ trọng
Số lượng
Nguồn: Báo cáo phòng tổng hợp
Xét về lĩnh vực hoạt động, VP Bank tập trung vào các ngành như Nôngnghiệp, Thương mại, Dịch vụ tiêu dùng Đây là những ngành có nhu cầu vốn nhỏ
lẻ, không đòi hỏi lượng vốn lớn như những ngành xây dựng, công nghiệp Ở nhữnglĩnh vực này chủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động Chiếm tỉtrọng lớn là các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại, trong những năm gầnđây, tỉ trọng này luôn ở con số trên dưới 41% mỗi năm.Tiếp theo là doanh nghiệpthuộc các ngành dịch vụ tiêu dùng Tỉ lệ đầu tư vốn của VP Bank vào các doanhnghiệp này tăng trưởng khá vững chắc, năm 2001 có 45 doanh nghiệp, chiếm23,8%, năm 2002 tăng lên 51 doanh nghiệp , chiếm 24,3%, đến năm 2003 con sốnày là 55 doanh nghiệp, với tỉ trọng 22,9% Đây là những con số phản ánh đúng xuhướng phát triển của VP Bank, vì địa bàn hoạt động của VP Bank chủ yếu là các
Trang 11thành phố lớn, các khu đô thị mới, và khách hàng mục tiêu của Ngân hàng là cácDNV&N hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng.
Mặc dù được sự hỗ trợ vốn từ VP Bank song trên thực tế hoạt động của cácdoanh nghiệp nay hiệu quả chưa cao lắm, nó còn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế,đặc biệt là việc huy động vốn cho sản xuất và đổi mới công nghệ Hiện nay, cácDNV&N và Ngân hàng VP Bank đang có những cuộc tiếp xúc, thảo luận nhằm tạolập mối quan hệ, rút ngắn khoảng cách giữa DNV&N và Ngân hàng dể tạo điềukiện cho DNV&N vay vốn tại VP Bank
2.2.2 Thực trạng cho vay và thu nợ DNV&N tại Ngân hàng VP Bank.
2.2.2.1 Tình hình cho vay các DNV&N.
Với mục tiêu chiến lược của VP Bank phục vụ các DNV&N là chủ yếu,trong mấy năm gần đây, đi đôi với việc tiếp tục giao dịch với những khách hàngtruyền thống, tín nhiệm, VP Bank không ngừng mở rộng quan hệ tín dụng với cácdoanh nghiệp mới
Bảng 7: Tình hình vay vốn của các DNV&N tại VP Bank
Đơn vị: Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng
Từ bảng trên cho thấy, doanh số cho vay của VP Bank đối với DNV&Nngày càng tăng Cụ thể năm 2001 cho vay DNV&N là 483.981 triệu đồng, chiếm52,6% tổng doanh số cho vay Con số này tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo,năm 2002 là 625.104 triệu đồng, chiếm 65,3% Phần tăng lên chủ yếu là dành cho
Trang 12vay các doanh nghiệp mới thành lập bởi Nhà nước đã có những chính sách nớilỏng điều kiện thành lập doanh nghiệp Tiếp tục hướng này tốc độ cho vay tăngtrưởng khá, đạt 826.387 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 76% tổng doanh số cho vay vàonăm 2003 Có thể nói đến năm 2003, kế hoạch mở rộng hoạt động tín dụng đối vớiDNV&N mới thực sự phát huy thế mạnh, hơn nữa trong những năm này, không chỉ
có VP Bank mà hầu hết các Ngân hàng thương mại đều đã chú trọng đẩy mạnhcông tác cho vay đối với DNV&N
Việc đẩy mạnh công tác cho vay đối với DNV&N của VP Bank có ý nghĩarất lớn không chỉ với các bản thân các doanh nghiệp này mà còn có ý nghĩa với cảnền kinh tế nói chung Nó không những giúp các doanh nghiệp duy trì sản xuấtđược liên tục, không bị gián đoạn, cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao khả năngcạnh tranh mà còn giúp một số doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng phá sản Nhiềubức thư đã gửi về Ngân hàng rất xúc động để tỏ lòng biết ơn VP Bank trong việc
hỗ trợ vốn tín dụng như trường hợp của Công ti cổ phần xi măng Việt Trung là một
ví dụ minh hoạ Đối với những DNV&N được VP Bank tài trợ vốn là những đốitượng có tiềm năng lớn mà Ngân hàng có thể khai thác nhằm đem lại nhiều lợi thếcho Ngân hàng trong tương lai Việc quan tâm đầu tư cho đối tượng này là phù hợpvới đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước đã đề ra trong giai đoạn hiện nay
là phát triển DNV&N nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp để chuẩn bịgiai đoạn hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Bây giờ chúng ta sẽ đi sâu phân tích về một số mặt sau:
Thứ nhất, về cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế: Đối tượng khách
hàng mà VP Bank hướng tới đó là các DNV&N Cùng với tốc độ tăng của dư nợcho vay nền kinh tế, Ngân hàng đã có sự tăng nhanh về cho vay các DNV&N đặcbiệt là năm 2002 đạt 628.952 triệu đồng tăng 34% so với năm 2001, năm 2003 đạt960.420 triệu đồng, tăng 52,7% so với năm 2002