1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH VẬN TẢI DỊCH VỤ VẬN TẢI LIÊN SAN

28 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh ở Công ty TNHH Vận tải Dịch vụ Vận tải Liên San
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 46,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1996 nền kinh tế nước ta tawng trưởng nhanh đãtạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển đặc biệt là công nghiệp, có rấtnhiều ngành sản xuất-kinh doanh ra đời và kéo theo là cá

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH VẬN TẢI DỊCH VỤ VẬN TẢI LIÊN SAN.

A/ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THỨC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở

CÔNG TY VẬN TẢI & DỊCH VỤ VẬN TẢI LIÊN SAN

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Sau sự chuyển biến của nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung chuyển sang nềnkinh tế thị trường năm 1988 bước đầu còn gặp nhiều khó khăn nhưng cũng gặt háiđược rất nhiều thành công Năm 1996 nền kinh tế nước ta tawng trưởng nhanh đãtạo điều kiện thuận lợi cho các ngành phát triển đặc biệt là công nghiệp, có rấtnhiều ngành sản xuất-kinh doanh ra đời và kéo theo là các diọch vụ vận tải Nhậnthấy sự thiếu hụt trong lĩnh vực vận tải, giám đốc công ty đã trình kế hoạch với BộGTVT và quyêt định thành lập công ty TNHH vận tải & dịch vụ vận tải LIÊNSAN vào tháng 8/1997 với chức năng chuyên chở hàng hoá - dịch vụ vận tải vàcho thuê kho bãi

Khi mới thành lập, công ty có 20 xe với tình trạng kỹ thuật rất tốt nhưng doban quản lý còn non yếu mà công ty đã không tự chủ dược trong kinh doanh, trongviệc tìm nguồn hàng dẫn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị đình trệ,đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó khăn

Sau khi bồi dưỡng và tổ chức lại hệ thống quản lý nhất là phòng kinh doanh,công ty đã thu được kết quả đáng kể Năm 2000, công ty đã có 25 xe dược đưa vàokhai thác với tổng số lưu động tăng gấp 1,8 lần so với thới kỳ mới thành lập, hệ sốvòng quay vốn đạt 1,005 lần (doanh thu trên tổng tài sản) và tỷ lệ lãi trên doanh thuđạt 0,0097 lần tức 0,97% Với doanh thu toàn bộ mỗi năm đều tăng, năm 1998doanh thu là 2652 triệu đồng thì năm 2000 là 3214 triệu đồng tăng hơn 1,2 lần

Trang 2

(tăng 21,19%) Lợi nhuận năm 1998 là 22,5 triệu đồng thì năm 2000 là 31,37 triệuđồng tăng gần 1,4 lần (tăng 39,4%) cho nên đời sống cán bộ công nhân viên trongcông ty ngày càng được nâng cao.

Nhìn chung tình hình hoạt động của công ty TNHH LIÊN SAN tương đối tốt,công ty đã và đang nâng cao công tác nghiên cứu thị trường, tổ chức quản lý nguồnnhân lực…nhằm giữ vững, phát triển sản xuất kinh doanh

II Đặc điểm cơ bản của hoạt đông sản xuất kinh doanh vận tải.

+Kế hoạch tác nghiệp cần phải cụ thể hoá cho tường ngày, tuần, định kỳngắn…lái xe và phương tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp Do đó,

Trang 3

quá trình quản lý phải rất cụ thể, phải xây dựng dược chế độ vật chất rõ ràng, vậndụng cơ chế khoán hợp lý.

+Phương tiện vận tải là tài sản cố định chủ yếu và quan trọng không thể thiếuđược trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải Các phương tiện này lại gồm nhiềuloại có tính năng, tác dụng, hiệu suất và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khácnhau

+Việc khai thác vận chuyển phụ thuộc khá lớn vào cơ sơ hạ tầng: đường sá,cầu, phà và điều kiện đại lý khi hậu…

3 Chu kỳ sản xuất vận tải

Chu kỳ sản xuất vận tải là sự kết hợp của các yếu tố sản xuất trong vận tải.Những yếu tố này là: Phương tiện vận chuyển và thiết bị xếp dỡ hàng hoá, điềukiện công tác của tuyến đường và kho bãi, sức lao động của con người Ngoài racòn có các hoạt động phụ trợ khác đó là: Chủ hàng, đại lý môi giới sự phối hợpchặt chẽ của các yếu tố trên sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất vận tải.Nhìn chung chu kỳ sản xuất vận tải bao gồm các giai đoạn sau:

Trang 4

a, Giai đoạn chuẩn bị: Giai đoạn chuẩn bị cho quá trình vận tải bao gồm các

công việc sau: Chuẩn bị hàng để vận chuyển và ký hợp đồng để vận chuyển Việcchuẩn bị hàng để vận chuyển chủ yếu là việc đóng gói và xác nhận nơi nhận đúng

và chính xác Ngoài việc chuẩn bị hàng hoá còn một loạt công việc có tính pháp lýchuẩn bị cho quá trình vận chuyển là việc ký kết hợp đồng vận chuyển

b, Bố trí phương tiện vận chuyển và nhận hàng: Sau khi thống nhất về thể

thức vận chuyển và chuẩn bị hàng hoá là việc đưa phương tiện đến nơi nhận hànghoặc đưa hàng hoá tới nơi bố trí phương tiện nhận hàng

c, Xếp hàng: Sau khi bố trí phương tiện vận chuyển đến lấy hàng thì bắt đầu

giai đoạn xếp hàng Việc xếp hàng phụ thuộc hàng loạt các yếu tố như: Độ lớn,hình dạng, kích thước, cách thức đóng gói, đặc tính lý hoá của hàng hoá cũng nhưđặc tính của phương tiện và cuối cùng là sơ đồ xếp hàng và phương tiện

d, Lập đoàn xe: Lập đoàn tàu phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm an toàn đoàn xe

- Giảm bớt thao tác khi lập và giải phóng đoàn xe đến mức thấp nhất

- Tận dụng công suất của phương tiện

e, Vận chuyển: Đây là giai đoạn chính của quá trình vận tải là giai đoạn dịch

chuyển đưa hàng từ nơi phát hàng đến nơi nhận hàng Giai đoạn vận chuyển có thểliên tục từ kho sản xuất đến kho tiêu thụ và có thể bị gián đoạn bởi các thời giandừng đỗ dọc đường

f, Đón nhận phương tiện từ nơi đến: Trước tiên khi tiến hành giữ hàng hoá

tại nơi đến cần phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật của phương tiện và tình hình củahàng hoá

b, Dỡ hàng: là công việc về nguyên tắc được gắn liền với xếp hàng.

h, Chạy rỗng đến nơi nhận hàng: Nếu như sau khi dỡ hàng quá trình vận

chuyển hàng hoá là kết thúc thì đối với phương tiện vận tải, chu kỳ hoạt động chưa

Trang 5

kết thúc, chu kỳ này bắt đầu từ việc chuẩn bị nhận hàng và sẽ kết thúc bằng việcchạy rỗng đến nơi nhận hàng mới.

4 Vai trò của vận tải:

Vận tải là ngành kinh tế ảnh hưởng đến hàng loạt mặt sản xuất vật chất đó là:Khuynh hướng định vị có thể đưa vào hoặc là thiên hướng vươn tới thị trường tiêudùng hoặc thị trường nguyên vật liệu Sự phát triển của vận tải được biểu hiệnbằng việc tăng mật độ mạng lưới đường vận tải, nâng cao tính đều đặn của nhữngthao tác vận tải và giảm chi phí của chúng điều này làm dễ dàng cho sự gần lạinhau giữa khu vực sản xuất và khu vực tiêu dùng vận tải làm chắc chắn cho xínghiệp công nghiệp hoạt động khi mà nó đảm bảo cung cấp nhịp nhàng nguyênvật liệu trong suốt cả năm Sự bảo đảm này càng lớn nếu như toàn bộ hệ thống vậntải của đất nước càng phát triển tốt hơn Khi tồn tại khả năng lựa chọn phương tiệnvận tải thì triển vọng hoạt động nhịp nhàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng được tănglên Ở mức ý nghĩa nhỏ hơn vận tải chịu ảnh hưởng của quy mô sản xuất Quy môsản xuất ở khu vực đã cho phụ thuộc vào vận tải khi vận tải là cổ họng hẹp trong

sự phát triển của ngành sản xuất đó chẳng hạn việc khai thác nguyên liệu tự nhiên

ở khu vực vận tải khó khăn sẽ bị hạn chế bởi khả năng vận chuyển thậm chí khitồn tại cả những việc lắp đặt những thiết bị khai thác hiện đại có năng suất cao

III Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác hoạch định

và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh ở Công ty TNHH vận tải & dịch vụ vận tải LIÊN SAN

3.1 Đặc điểm về đội xe:

Để hiểu rõ và giải quyết các vấn đề kinh tế của Công ty TNHH LIÊN SANtrước hết chúng ta cần hiểu rõ đặc điểm, tính chất, tính trạng và các đặc trưng kinh

Trang 6

tế kỹ thuật của đội xe công ty bởi vì đội xe của công ty là tư liệu sản xuất chính củaCông ty TNHH LIÊN SAN Từ năm 1997-> 2000, đội xe khai thác của công tynhư sau:

Bảng 2.1: Số lượng xe của công ty từ 1997->2000:

(Nguồn: Công ty TNHH vận tải & dịch vụ vận tải LIÊN SAN)

Bảng 2.2: Đặc điểm kỹ thuật của xe.

stt tên xe nơi sx năm sx trọng tải (tấn) tốc độ (km/h)1

1995199519951995199519951995199519951996199519951995199619951995

0,50,50,50,50,50,50,50,750,750,750,750,751,251,251,251,25

120120120120120120120140140140140140160160160160

Trang 7

1,251,251,251,258881313

160160160160210210210220220Đội xe của công ty chủ yếu là xe vừa và nhỏ, có độ tuổi trung bình là 5nămtuổi, đa số xe của công ty được sản xuất ở Hàn, hầu hết đội xe của công ty có tìnhhình kỹ thuật cao Đảm bảo chất lượng vận chuyển tốt, thuận lợi cho công tác xếp

dỡ và yêu cầu khai thác Khả năng vận chuyển của xe là quy mô khối lượng hànghoá vận chuyển hoặc là quy mô công tác vận chuyển mà xe thực hiện trong nhữngđiều kiện khai thác cụ thể mà những điều kiện này giới hạn việc lợi dụng trọng tải

Tựu chung lại đội xe công ty đang đưa vào khai thác và sử dụng có tình trạng

kỹ thuật tương đối tốt, có một cơ cấu hợp lý về trọng tải, tốc độ phù hợp với xuhướng phát triển của ngành vận đường bộ, phù hợp với nguồn hàng, tuyến đườngvận chuyển mà công ty đang khai thác

Trang 8

3.2 Đặc điểm về nguồn hàng và tuyến đường công ty đang khai thác.

Tư liệu sản xuất của công ty là đội xe thì đối tượng sản xuất của công ty lànguồn hàng và tuyến đường vận chuyển Hàng hoá của công ty vận chuyển thuộcloại hàng bách hoá là các hàng có khả năng tách biệt các đơn vị hàng hoá trong quátrình xếp dỡ Bên cạnh nguồn hàng thì tuyến đường vận chuyển của công ty chủyếu là vận chuyển đường gần (HN+các tỉnh phía bắc) có 2 tuyến đường dài (SG I +

SG II)

3.3 Đặc điểm về lao động:

Lao động của con người là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất và làyếu tố quyết định dù kỹ thuật hiện đại và hoàn hảo đến đâu thì yếu tố lao động vẫngiữ vai trò chủ đạo Với doanh nghiệp vận tải nói chung và với công ty TNHHLIÊN SAN nói riêng thì khối lượng công việc không hoàn toàn quy định số lượnglao động Công ty đã bố trí số lái xe phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của từng xe.Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty năm 2000 là 110 trong đó:

- lái xe: 50 (lái chính: 25, lái phụ: 25)

- Nhân viên:

+ Nhân viên hành chính: 10 người

+ Nhân viên kỹ thuật: 5 người

-Công nhân: 45 người

Khá với vận chuyển đường Hàng không, đường Biển…vận chuyển đường bộyêu cầu trình độ học vấn không cao,công ty có 13 công nhân viên trình độ đại học

và cao đẳng chiếm 11,8% nhưng đòi hỏi phải có sức khoẻ Đa số công nhân viên lànam giới chiếm trên 95%, và có độ tuổi trung bình từ 25-30 tuổi

Với những số liệu trên đã nói lên công ty TNHH LIÊN SAN có một lực lượnglao động tương đối trẻ

Trang 9

P Tổ chức hành chính

Giám đốc

P.Tài chính kế toánP Kinh doanhP Vật tư P Kĩ thuậtP Pháp chếĐội sửa chữa

Phó giám đốc

3.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH LIÊN SAN:

Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH LIÊN SAN môhình tổ chức được xây dựng hoàn chỉnh với một bộ máy phù hợp nhất: Cơ cấu tổchức quản lý được mô tả qua sơ đồ sau:

(Sơ đồ tổ chức quản lý công ty TNHH LIÊN SAN).

 Bộ phận chỉ huy: Ban giám đốc

- Giám đốc chỉ huy chung: Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước phápluật, cơ quan cấp trên và chính quyền địa phương về nghĩa vụ đối với Nhà nước.Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty

- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, được giám đốc phân côngquản lý một số lĩnh vức hoạt động theo chuyên môn nghiệp vụ và được ký một sốvăn bản hợp đồng kinh tế khi giám đốc đi vắng Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật,pháp chế, vật tư, đội sửa chữa

 Các phòng chức năng:

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ đôn đốc các đơn vị thực hiện chế độchính sách và các quy định về hành chính của Nhà nước và các quy định của cấptrên trực tiếp

Nghiên cứu xây dựng bộ máy, tổ chức sản xuất cho phù hợp với từng giaiđoạn phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở xếp lại lao động hợp lýđảm bảo không ngừng tăng năng suất lao động Nghiên cứu xây dựng và hướngdẫn thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ công nhân trong công ty nhằm không ngừngnâng cao hiệu lực bộ máy quản lý, hướng dẫn đôn đốc, lập và thực hiện kế hoạchlao động và tiền lương, an toàn lao động và chế độ khen thưởng, kỷ luật, nghiêncứu chế độ của Nhà nước Tổng hợp và thông báo chương trình công tác hàng

Trang 10

tháng, hàng tuần của giám đốc, có biện pháp chăm lo cải thiện đời sống cho cán bộcông nhân viên của công ty.

- Phòng tài chính kế toán: Là phòng giúp việc cho giám đốc công ty quản lý

về hành chính, thống kê kế toán, giá cả và hạch toán kế toán của công ty theo đúngchế độ quy định của Nhà nước và cấp trên Cụ thể là: Lập kế hoạch tài chính vàbiện pháp sử dụng nguồn vốn và quỹ để kịp thời bổ xung phục vụ cho sản xuấtkinh doanh và dịch vụ của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao Thường xuyên tổ chứckiểm tra các hoạt động tài chính kế toán, đảm bảo sổ sách chứng từ và chấp hànhcác chế độ thể lệ về tài chính kế toán của Nhà nước, kịp thời phát hiện ngăn chặnhành vi biểu hiện tham ô lãng phí và vi phạm chế độ chính sách pháp luật tài chính

kế toán đề xuất với giám đốc những biện pháp cụ thể ngăn ngừa và xử lý kịp thời

- Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc chuẩn bi xây dựng các văn bản kế hoạchhàng tháng, quý, năm dài hạn trên mọi hoạt động của công ty để báo cáo lên trêncũng như việc thực hiện triển khai các kế hoạch báo cáo tổng hợp Phòng kinhdoanh còn có nhiệm vụ thăm dò nguồn hàng vận chuyển của công ty

- Phòng vật tư: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về vật tư sử dụng dựatrên kế hoạch hàng tháng, quý, năm

- Phòng kỹ thuật : Nghiên cứu, tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật trong và ngoài nước vào hoạt động khai thác tàu

- Phòng pháp chế : Nghiên cứu về pháp chế để đảm bảo cho tàu được an toànkhai thác

- Đội sửa chữa: Sửa chữa và bảo trì các phương tiện

Trang 11

B THỰC HIỆN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH VẬN TẢI & DỊCH VỤ VẬN TẢI LIÊN SAN.

I Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh ở công ty.

Công ty TNHH LIÊN SAN khi hoạch định chiến lược kinh doanh của mìnhcũng áp dụng các bước chủ yếu trong qui trình hoạch định chiến lược kinh doanhtrong các doanh nghiệp

1, Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài công ty.

a, Môi trường vĩ mô.

* Các yếu tố kinh tế

Nền kinh tế nước ta trước đây do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh nên kémphát triển, đồng thời kéo dài cơ chế quản lí bao cấp nên nền kinh tế nước ta bị tụthậu, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Trong giai đoạn mới hiện nay, với những quan điểm và chính sách đổi mới vềkinh tế xã hội do đại hội Đảng lần VI của Đảng đề ra được cụ thể hoá và phát triểntrong quá trình thực hiện Đặc biệt là những giải pháp tích cực từ cuối năm 1988 đãđưa tới những thành tựu bước đầu quan trọng Hình thành nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chếthị trường có sự quản lí của nhà nước, giảm tốc độ lạm phát, đáp ứng tốt nhu cầulương thực, thực phẩm và tiêu dùng, tăng nhanh xuất khẩu và có bước phát triển vềkinh tế đối ngoại Nền kinh tế ổn định và phát triển không ngừng theo đánh giábước đầu nền kinh tế nước ta đạt được những thành tựu đáng kể Sản lượng lươngthực tăng, các ngành công nghiệp và dịch vụ đều tăng, đặc biệt là các ngành như:dầu khí, dệt may có bước phát triển cao

Trang 12

Đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia, có quan hệbuôn bán với trên 100 nước Các công ty của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đãđầu tư trực tiếp vào nước ta Nhiều chính phủ và tổ chức quốc tế giành cho ta việntrợ không hoàn lại hoặc cho vay để phát triển.

Vận tải là một ngành kinh tế hoạt động trong hệ thống kinh tế của đất nước

Do đó các nhân tố kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế GNP,GDP, tỉ lệ lạmphát nó cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh vận tải của công ty Chẳnghạn: lạm phát ảnh hưởng mạnh mẽ đến chi phí khai thác xe Hiện nay nền kinh tếnước ta đang tăng trưởng cao trong khi đó lạm phát được kìm hãm và giảm xuốngthấp, chi phí khai thác xe tương đối ổn định dẫn tới giá thành vận chuyển giảm làmtăng lợi nhuận cho công ty

Mặt khác, cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á vừa qua cùng với việc các nướctrong khối OPEC tăng giá dầu đã ảnh hưởng không nho tới các công ty trongngành vận tải

* Các yếu tố về chính trị, luật pháp

Thể chế chính trị của nước ta tương đối ổn định Quan điểm của Đảng ta vềđối nội là xây dựng một đất nước "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vănminh" về đối ngoại chúng ta khẳng định rõ muốn làm bạn với tất cả các quốc giatrên thế giới không phân biệt chế độ chính trị, trên cơ sở hoà bình hợp tác đôi bênđều có lợi Trong xu hướng khu vực hoá và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới ViệtNam đã tham gia ngày càng tích cực hơn vào phân công lao động quốc tế có quan

hệ thương mại và ngoại giao với hơn 160 nước, là thành viên chính thức hoặc quansát viên của nhiều tổ chức quốc tế tất cả những điều đó đang đặt ra cơ hội vàthách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam

* Các yếu tố về kĩ thuật, công nghệ

Trang 13

Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ vận tải trên thế giới các doanhnghiệp vận tải Việt Nam đã và đang ứng dụng các công nghệ khoa học hiện đạinhư:điện thoại, máy nhắn tin, bộ đàm…và quá trinh hoạt động giúp cho việc điềuvận đội xe và liên lạc giư các công nhân viên trong công ty được nhanh chóng.

* Các yếu tố về tự nhiên

Việt Nam nằm trong khu vực trung tâm châu Á, là cửa ngõ của Đông Nam Á,

là nơi giao lưu mua bán của Châu Á và cả thế giới, do đó hệ thống vận tải của ViệtNam tương đối phát triển.Với tư cách là một ngành sản xuất, vận tải chịu ảnhhưởng rất lớn của sự thay đổi tính chất chu kì của điều kiện tự nhiên Ở Việt Nam,hàng năm quí III chịu ảnh hưởng của bão lũ nên hoạt động vận tải giảm xuống,ngược lại quí II và quí IV vừa có điều kiện thời tiết tốt lại là thời kì các ngành sảnxuất khác có cường độ sản xuất cao, có nhu cầu vận chuyển lớn nên thời kì này cókhối lượng vận chuyển cao

Ô nhiễm, vấn đề nan giải đối với các quốc gia trên thế giới ở nước ta vấn đềnày cũng đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt chú ý như: Các hội nghị, diễn đànkhoa học về môi trường…được mở ra liên tục Công ty TNHH vận tải & dịch vụvận tải LIÊN SAN cũng như các công ty khác hoạt động sản xuất – kinh doanhtrên lãnh thổ Việt Nam đã bỏ ra không ít chi phí cho việc bảo vệ môi trường,nhưng vấn đề này cũng tạo ra các cơ hội cho ngành vận tải đó là việc qui hoạch cácngành công nghiệp (nhất là các ngành có mức độ ô nhiễm cao) vào tạo thành cáckhu công nghiệp và nhu cầu vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu thụ ngày một tăng

* Các yếu tố văn hóa xã hội

Trong đời sống văn hoá xã hội, nhu cầu tham gia du lịch giải trí cùng các sinhhoạt văn hoá có tính truyền thống lịch sử ngày càng tăng theo phát triển của nềnvăn minh Nhu cầu này kéo theo nhu cầu vận chuyển Xét về nguồn gốc thì nguyên

Trang 14

nhân sinh ra nhu cầu vận chuyển về phương diện này chính là sự phân bổ các cơ sởvăn hoá Sự phát triển của các thượng tầng kiến trúc có.

b, Môi trường ngành

b1 Đối thủ cạnh tranh

Với số lượng đông đảo các công ty tham gia vào ngành (riêng trên thị trường

Hà Nội và các tỉnh phụ cận đã có trên 50 công ty) đã gây không ít khó khăn trongviệc hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty Tuy vậy, nhưng với uy tín vàcông tác tổ chức quản lý công nhan viên hợp lý một số công ty vẫn hoạt động cóhiệu quả, trong đó điển hình là Công ty vận tải hàng hoá Thanh Trì

Là công ty hoạt đông lâu năm trong ngành, Công ty vận tải Thanh Trí đã tạođược uy tín rất lớn đối với khách hàng Với số lượng hơn 40 xe (chủ yếu là xe chạyđường dài), trong 2 năm 1998 và 1999 sản lượng hàng hoávận chuyển tăng lênđáng kể, năm 1998 tăng 15% so với năm 1997, năm 1999 tăng 10% so với năm

1998 Công ty vận tải hàng hoá Thanh Trì hơn các công ty khác trong ngành là tìnhtrạng kỹ thuật vận chuyển rất tốt, hệ thống tổ chức quản lý hợp lý, có trình độ, vàcông tác marketing được thực hiện khá tốt Mặt khác, do nằm ngoài khu vực HàNội, có mật độ người và phương tiện thưa hơn, lại nằm gần quốc lộ 1A cho nên tốc

độ của các phương tiện được đẩy cao lên do đo lầm giảm chi phí và đồng thời tănglợi nhuận cho doanh nghiệp Đây là công ty mạnh nhất trong ngành, các công tykhác trong ngành cần phải hết sức chú ý tới mọi sự thay đổi của nó để có biên phápgiải quyết kịp thời

b2, Về khách hàng

Công ty đã đề ra khẩu hiệu “phục vụ khách hàng nhanh – gọn – an toàn” Với

hệ thống kho tàng an toàn, cùng với các bãi đỗ xe thuận tiện nên rất được kháchhàng và lái xe tín nhiệm Công ty phục vụ khách hàng theo 2 phương thức sau:

Ngày đăng: 05/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng xe của công ty từ 1997->2000: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY TNHH VẬN TẢI DỊCH VỤ VẬN TẢI  LIÊN SAN
Bảng 2.1 Số lượng xe của công ty từ 1997->2000: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w