Bài 11: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là A. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ t[r]
Trang 1NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: HÓA HỌC KHỐI: 12
CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ - NHÔM
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
- Cấu hình electron nguyên tử và tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Tính chất những hợp chất quan trọng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
- Điều chế và ứng dụng
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Bài 1: Nêu những hiện tượng có thể xảy ra và viết các pthh , giải thích khi cho kim loại Na lần lượt vào
các dd: CuSO4, NH4NO3, Fe2(SO4)3, AlCl3
Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
a) NaCl → Na → NaOH → Na2CO3 → NaHCO3→ NaCl
b) CaCl2 → Ca → Ca(OH)2 → CaCO3 → CaO → CaCl2
c) Al2O3 → Al → AlCl3 → Al(OH)3 → NaAlO2 → Al(OH)3
Bài 3: Viết phương trình hoá học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi:
a) cho dd NH3 dư vào dd AlCl3
b) cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3
c) cho từ từ dd Al2(SO4)3 vào dd NaOH và ngược lại
d) sục từ từ đến dư khí CO2 vào dd NaAlO2
e) cho từ từ đến dư dd HCl vào dd NaAlO2
f) Dẫn khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch nước vôi trong
Bài 4: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các chất riêng biệt trong từng dãy sau:
a) 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3
b) 4 kim loại: Na, Ca, Fe, Al
c) 2 dd không màu ZnSO4 và AlCl3 ( *)
d) 3 dd không màu: NaCl, CaCl2, AlCl3
Bài 5: a) Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí ( đktc) ở anot
và 3,12 gam kim loại ở catot Xác định công thức của muối đã điện phân
b) Hũa tan hoàn toàn 5,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp vào nước được 2,24lít H2(đktc) Tìm
2 kim loại
Bài 6: Cho 1,568 lít CO2 (đktc) lội chậm qua dd có hoà tan 3,2 gam NaOH Xác định số gam muối được sinh ra
Bài 7: Cần thêm ít nhất bao nhiêu ml dd Na2CO3 0,1 M vào 25 ml dd Al2(SO4)3 0,02 M để làm kết tủa hoàn toàn ion Al3+ dưới dạng Al(OH)3
Bài 8: Cho từ từ dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3 Tính thể tích khí
CO2 thu được ở đktc
Bài 9 : Hoà tan hoàn toàn 4,68g hỗn hợp muối cacbonat của hai kim loại A và B kế tiếp trong nhóm IIA
vào dd HCl thu được 1,12 lit CO2 ở đktc Xác định kim loại A và B
Bài 10: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 0,5M Tính khối lượng kết tủa thu được
Bài 11: Sục V lít CO2(đktc) vào bình đựng 2 lít dd Ca(OH)2 0,01M, thu được 1gam kết tủa Xác định V
Bài 12: Hoà tan hoàn toàn hợp kim Al – Mg trong dung dịch HCl, thu được 8,96 lit H2 ( ĐKTC) Nếu cũng cho một khối lượng hợp kim như trên tác dụng với dung dịch NaOH thu được 6,72 lit H2 ( ĐKTC) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
Trang 2Bài 13 : Cho m g Al t/d vừa đủ với dd HNO3 thu được 5,6 lít hỗn hợp khí A gồm N2O và một khí X (đktc) dA/H2 = 22,5 Xác định khí X và m?
Bài 14: Cho 0,54g bột Al t/d với 250 ml dd HNO3 1M Sau pư thu được dd A và 0,896 lít hỗn hợp khí B gồm NO2 và NO ( đktc)
a) Tính dB/H2
b) Tính CM các chất trong dd A
Bài 15: Cho 3,42 g Al2(SO4)3 tác dụng với 25ml dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là 0,78 gam chất kết tủa Nồng độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là?
Bài 16 : Tiến hành pư nhiệt nhôm 26,8 g hỗn hợp A gồm Al và Fe2O3 Hỗn hợp sau pư hoà tan vào dd HCl dư thu được 11,2 lít khí (đktc) Biết H các pư = 100% Tính % khối lượng Al trong hỗn hợp đầu
III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Bài 1: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
B Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần
C Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
D Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
Bài 2:Khi hòa tan hoàn toàn m gam mỗi kim loại vào nước dư, từ kim loại nào sau đây thu được
thể tích khí H2 (cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) là nhỏ nhất?
Bài 3: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l Giá trị của x
là
Bài 4:Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Bài 5: Cho ABC là ba hợp chất của cùng một kim loại, khi đốt nóng cho ngọn lửa sang màu vàng A tác
dụng với CO2 tạo thành B A tác dụng với B tạo thành C Nung B ở nhiệt độ cao thấy giải phóng CO2 Dẫn CO2 vào dung dịch của C thì tạo thành B Công thức của B là
A NaHCO3 B KHCO3 C K2CO3 D Na2CO3
Bài 6: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung
dịch HCl (dư) Sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc) Kim loại M là
A Na B Li C K D Rb
Bài 7: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2 M và NaHCO3 0,2M sau phản ứng thu được số mol CO2 là
A 0,020 B 0,030 C 0,015 D 0,010
Bài 8:cho 1,67 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung
dịch HCl (dư) thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là
Bài 9: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là
A NO2 B N2O C N2 D NO
Bài 10: một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
A là nước mềm B Có tính cứng vĩnh cửu
C Có tính cứng toàn phần D Có tình cứng tạm thời
Bài 11: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
A NaOH, Na3PO4, Na2CO3 B HCl, NaOH, Na2CO3
C KCl, Ca(OH)2, Na2CO3 D HCl, Ca(OH)2, Na2CO3
Bài 12: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Bài 13: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
A Mg, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Zn, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Trang 3Bài 14: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
chỉ thu được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch X là
A. Fe(NO3)3 B. Ca(HCO3)2 C. CuSO4 D. AlCl3
Bài 15: Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28 M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan
là
A 38,93 gam B 25,95 gam C 103, 85 gam D 77,86 gam
Bài 16: chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với lương dư dung dịch NaOH sinh ra x mol khí H2
- Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là
A y =2x B x = y C x = 4y D x = 2y
Bài 17: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3 người ta lần lượt
A Dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
B Dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
C Dùng dung dịch NaOH ( dư), Dung dịch HCl (dư) rồi nung nóng
D Dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư) rồi nung nóng
Bài 18: Cho 200ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M tác dụng với 200 gam dung dịch NaOH thu được 11,7 gam kết tủa trắng Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng bằng:
A 9% B 12% C 13% D 9% hoặc 13%
Bài 19: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y khối lượng kim loại trong Y là
A 16,6 gam B 11,2 gam C 5,6 gam D 22,4 gam
CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
- Cấu hình electron nguyên tử, ion
- Tính chất, ứng dụng, điều chế các kim loại sắt, crom, đồng
- Tính chất các hợp chất của crom, sắt, đồng
- Tính chất và ứng dụng của một số kim loại quan trọng khác
II BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Bài 1: Cho: Cr (Z = 24); Fe ( Z = 26); Cu ( Z = 29) Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion
sau: Fe, Fe2+, Fe3+, Cr, Cr3+, Cu, Cu+, Cu 2+
Bài 2:Nêu hiện tượng và giải thích cho các thí nghiệm sau
a) Nhỏ dd KOH vào dd K2Cr2O7
b) Nhỏ từ từ dung dịch FeSO4 vào dung dịch gồm KMnO4 và H2SO4
c) Nhỏ từ từ dung dịch FeSO4 vào dung dịch gồm K2Cr2O7và H2SO4
d) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch gồm KCrO2 và KOH
Bài 3:Viết các PTHH của phản ứng chứng minh:
a) Tính khử: Cr > Fe> Cu
b) FeCl3, Fe2O3: có tính oxi hóa
c) FeO, FeCl2: có tính khử và tính oxi hóa
d) Cr2O3, Cr(OH)3: có tính lưỡng tính
e) CrO3: là oxit axit và là chất oxi hóa mạnh
Bài 4: phân biệt bằng phương pháp hóa học:
a) Các kim loại: Fe, Cu, Cr
b) Các dung dịch: FeCl2, FeCl3, CuCl2, CrCl3
c) 3 mẫu hợp kim: Al-Fe, Al-Cu, Cu-Fe
Bài 5: a) Fe có thể tan trong các dung dịch nào sau đây: AlCl3, FeCl3, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nguội, HCl, CuCl2 Viết PTHH của phản ứng xảy ra
b)xác định thành phần dung dịch thu được sau phản ứng trong các trường hợp sau:
- Cho Fe dư vào dd HNO3 loãng
- Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư
- cho bột Cu vào dung dịch FeCl3
- Dẫn khí clo vào dd FeSO4
Trang 4- Nung hỗn hợp Cu(OH)2, Fe(OH)2 ngoài không khí đến khối lượng không đổi.
Bài 6: Cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc).
Mặt khác, cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư), thu được 15,2 gam oxit duy nhất Giá trị của V là ?
Bài 7:Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch CrCl3nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 6,18 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 3,09 gam kết tủa Giá trị của x là?
Bài 8 :Cho từ từ dd NaOH 1M vào dd chứa 25,05 g hỗn hợp FeCl2 và AlCl3 cho đến khi thu được kết tủa
có khối lượng không đổi thì ngưng lại Đem kết tủa này nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì được 8g chất rắn Tính thể tích dd NaOH đã dùng?
Bài 9: Thổi một luồng CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, ta thu được 2,32 g hỗn hợp kim loại Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôi trong dư thấy có 5g kết tủa trắng Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là bao nhiêu?
Bài 10 : Dùng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện thành 800 tấn gang có hàm lượng Fe là 95% Quá trình sản xuất gang bị hao hụt 1% Hỏi đã dùng bao nhiêu tấn quặng?
Bài 11 : Cho 19,2 gam Cu tác dung hết với dung dịch HNO3,, khí NO thu được đem hấp thụ vào nước cùng với dòng oxi để chuyển hết thành HNO3 Tính thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia vào quá trình trên?
Bài 12 : Khử hoàn toàn 6,64 g hh gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (đktc) Tính lượng Fe thu được ?
III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Bài 1: Sắt có STT là 26, cấu hình electron của ion Fe2+ là
A 1s22s22p63s23p63d64s2 B 1s22s22p63s23p64s23d4
C 1s22s22p63s23p63d6 C 1s22s22p63s23p63d5
Bài 2: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
A Pirit sắt B Manhetit C Hematit đỏ D Xiđerit.
Bài 3: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư)
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư)
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?
Bài 4: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất ) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
A 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư
C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,12 mol FeSO4
Bài 5: cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí
NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tốt đa m gam Cu Giá trị của m
là
A 1,92 B 3,20 C 0,64 D 3,84
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X bằng dung dịch HCl, thu được 1,064 lít khí H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu
chuẩn Kim loại X là
Bài 7: cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
A FeO;75% B Fe2O3 ;75% C Fe3O4 ; 65% D Fe3O4 ;75%
Bài 8: hòa tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư) thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là
A 57,4 B 28,7 C 10,8 D 68,2
Trang 5Bài 9: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là
Bài 10: phát biểu không đúng là
A hợp chất Cr (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr (VI) có tính oxi hóa mạnh
B các hợp chất: Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính
C các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng với dung dịch HCl còn Cr2O3 tác dụng với dung dịch NaOH
D Thêm dung dịch kiềm vào muối đicrmat, muối này sẽ chuyển thành muối cromat
Bài 11: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là
A. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2 B. [Ar]3d9 và [Ar]3d3
C. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2 D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3
Bài 12: cho m gam bột crom phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc)
Mặt khác, cũng m gam bột crom trên phản ứng hoàn toàn với khí O2 (dư), thu được 15,2 gam oxit duy nhất Giá trị của V là
A 2,24 B 6,72 C 4,48 D 3,36
Bài 13: cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại: Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là
A 48,8 B 42,6 C 47,1 D 45,5
Bài 14: Để điềm chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất phản ứng
là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tốt thiểu là
A 81,0 gam B 54,0 gam C 40,5 gam D 45,0 gam
Bài 15: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3 Số chất trong dãy có tính
chất lưỡng tính là
Bài 16 :Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với
lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3
oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
CHƯƠNG 8: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
I KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
Biết cách nhận biết một số cation, một số anion trong dung dịch và một số chất khí vô cơ
II BÀI TẬP TỰ LUẬN:
Bài 1: Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biệt:
a) 4 dung dịch không màu sau đây : NH4Cl, NaCl, BaCl2, Na2CO3
b) 3 chất rắn trong 3 lọ riêng biệt gồm Al, Mg và Al2O3
c) 5 dung dịch đựng trong 5 lọ không nhãn là FeCl3, FeCl2, AlCl3, NH4NO3, NaCl
d) 4 dung dịch đựng trong 4 lọ hóa chất không nhãn là NaAlO2, AgNO3, Na2S, NaNO3
e) 3 dung dịch natri sunfat, kali sunfit và nhôm sunfat (đều có nồng độ khoảng 0,1M),
Bài 2:Để chứng tỏ sự có mặt của ion NO
3 trong dung dịch chứa các ion : NH
4 , Fe3+, NO
3 ta nên dùng thuốc thử là gì?
Bài 3: Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí: N2, NH3, Cl2, CO2, O2 Để xác định lọ đựng khí NH3 và Cl2 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là?
Bài 4: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào để có thể phân biệt hai khí SO2 và CO2 ?
Bài 5: Có các chất: H2SO4 đặc, P2O5, CaO, CuSO4 , NaOH Chất nào có thể làm khô khí: a) NH3, b) H2S, c) CO2, d) Cl2
III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Bài 1: phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khi H2S là: cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một
lượng dư dung dịch
A AgNO3 B NaOH C NaHS D Pb(NO3)2
Bài 2: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
A CO và CH4 B CH4 và NH3 C SO2 và NO2 D CO và CO2
Trang 6Bài 3: chất khí X tan trong nước tạo ra một dung dịch làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể dùng
làm chất tẩy màu Khí X là
A NH3 B CO2 C SO2 D O3
Bài 4: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy
Bài 5: để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
A nước Brom B dung dịch NaOH đặc C dung dịch Ba(OH)2 D CaO
Bài 6: Một mẫu khí thải có chứa CO2, NO2, N2 và SO2 được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư Trong bốn khí đó, số khí bị hấp thụ là
Bài 7: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3 Nếu thêm dung dịch KOH (dư) rồi thêm tiếp dung dịch NH3 vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là: