1. Trang chủ
  2. » Địa lý

NỘI DUNG HỌC SINH TỰ HỌC NGỮ VĂN 7 THEO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM TẢI.

7 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 18,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2-Hình tượng nhân vật Toàn quyền Va-ren qua trò lố trong sự đối lập tương phản với hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu.. a/Màn trò hề 1.[r]

Trang 1

I - PHẦN VĂN BẢN

Bài 1: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

I-Giới thiệu

1-Tác giả

Đặng Thai Mai (1902-1984) (SGK)

2-Thể loại

Nghị luận chứng minh

3-Bố cục: 3 phần

a/Mở bài:

Từ đầu…TK lịch sử: nêu luận đề và luận điểm chủ đạo

b/Thân bài:

Tiếng Việt …Khoa hoạc, kỹ thuật, công nghệ: Chứng minh luận điểm

c/Kết bài:

Còn lại: sơ bộ kết luận về sức sống của tiếng Việt

II-Tìm hiểu văn bản

1-Đoạn 1 : Nêu vấn đề

Đặc sắc của đoạn văn là ở chỗ nó rất mạch lạc và mẫu mực từ bố cục nhỏ đến từng câu văn, từng hình ảnh

a/ Dẫn vào đề hai câu

b/ Nêu luận đề, luận điểm:một câu

c/ Mở rộng, giải thích tổng quát luận đề: hai câu

2-Đoạn 2:Giải quyết vấn đề

2.1-Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp

“Tiếng Việt …những câu tục ngữ”

Tiếng Việt là một thứ tiếng rất đẹp ở những phương diện

- Nguyên âm, phụ âm

- Thanh điệu

- Cú pháp

- Từ vựng

2.2-Tiếng việt là một thứ tiếng hay: Đoạn còn lại

Tiếng Việt là một thứ tiếng rất hay trên cơ sở

-Giao tiếp

-Thoả mãn yêu cầu trao đổi

-Giao lưu tình cảm

-Ý nghĩa giữa người với người

3-Kết thúc vấn đề:

Có tính chất sơ bộ kết thúc vấn đề bằng lời khẳng định sức sống mạnh mẽ và lâu bền ở cấu tạo và khả năng thích ứng của tiếng Việt trong tiến trình lịch sử VN

III-Tổng kết

**Nghệ thuật:

Kết hợp giữa lập luận giải thích và chứng minh

Lựa chọn ngôn ngữ lập luận linh hoạt

Trang 2

** Ý nghĩa văn bản:

Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hoá rất đáng tự hào của người Việt Nam -Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói của dân tộc của mỗi người Việt Nam

Ghi nhớ SGK trang 37

IV-Luyện tập:

Câu hỏi: Sự giàu có và khả năng phong phú của Tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện nào?

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: NHỮNG TRÒ LỐ

HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU

I-Giới thiệu

1-Tác giả:

Nguyễn Ái Quốc (SGK)

2-Tác phẩm:

a/Va-ren chuẩn bị sang nhậm chức Toàn quyền Đông Dương với lời hứa nửa chính thức

sẽ chăm sóc vụ án

b/Cuộc gặp gỡ giữa Va-ren và Phan Bội Châu tại nhà tù Hoả Lò (Hà Nội)

II-Tìm hiểu văn bản

1-Nhan đề tác phẩm

-Nhan đề trên có tác dụng muốn hé mở trước người đọc rằng đây sẽ là trò hề cuối cùng

và hấp dẫn nhất

-Đoạn trích chỉ học trò lố cuối cùng

2-Hình tượng nhân vật Toàn quyền Va-ren qua trò lố trong sự đối lập tương phản với hình tượng nhà cách mạng Phan Bội Châu.

a/Màn trò hề 1

(Trên đường sang Việt Nam)

b/Màn trò hề thứ 2

(Mở rộng) Tuần du đường phố Sài Gòn Lại thêm 1 trò lố mới của Va-ren trước nhân dân Sài Gòn

c/Màn trò hề thứ 3:

Trang 3

(Mở rộng) Ở kinh đô Huế Thái độ và cách đón tiếp của triều đình Huế và cách ứng xử của ngài Toàn quyền

Trò lố thứ 3 vẫn do Va-ren tự đạo diễn thật lố bịch nhưng vẫn có sự tiếp sức của triều đình Khải Định

d/Màn trò hề 4:

(Trọng tâm)

Cuộc gặp gỡ kỳ lạ của Va-ren và Phan Bội Châu trong nhà tù Hoả Lò Hà nội

3-Hình tượng nhân vật Phan Bội Châu

HOẠT ĐỘNG 3: (5’)

III-Tổng kết

*** Nghệ thuật:

-Đối lập – tương phản

-Miêu tả cử chỉ tác phong có ý nghĩa tượng trưng

-Sáng tạo ngôn ngữ đối thoại đơn phương

- Giọng điệu mỉa mai châm biếm

***Ý nghĩa:

Truyện ngắn Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu vạch trần bản chất xấu xa, đê hèn của Va-ren, khắc hoạ hình ảnh người chiến sĩ cách mạng Phan Bội Châu trong chốn lao tù, đồng thời giúp ta hiểu rằng không gì có thể lung lạc được ý, chí tinh thần của người chiến sĩ cách mạng

Câu hỏi: Em hiểu thế nào là “nửa chính thức hứa”? Trong thực tế em có gặp hứa thế không?(Nêu cụ thể tình huống đó mà em đã gặp.)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 3: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

I-Tìm hiểu chung

1-Nhan đề:

Ca Huế là dân ca Huế nói riêng và vùng Thừa Thiên nói chung Ca Huế ở đây chỉ 1 sinh hoạt văn hoá độc đáo của cố đô Huế: người nghe và người hát cùng ngồi thuyền đi trên

Trang 4

sông Hương; ca Huế thường được diễn ra vào ban đêm và chủ yếu hát các làn điệu dân ca Huế

2-Thể loại:

Bút kí: Là thể loại văn học ghi chép lại con, người và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu, nghiên cứu cùng với những cảm nghĩ của mình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó

II-Đọc- hiểu văn bản

***NỘI DUNG:

1-Sự phong phú, đa dạng của nghệ thuật Huế

-Các điệu hò: đánh cá, cấy trồng, chèo cạn…

-Các điệu lý: con sáo, hoài xuân…

-Các điệu nam: nam ai, nam bình, nam xuân, quả phụ, tương tư khúc, hành quân…

-Đàn tranh, nguyệt, tì bà, nhị, hồ, tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh chũm choẹ, não bạt, các loại trống…

-Lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ, tứ đại cảnh

-Trên 60 tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc

2-Nội dung, ý nghĩa của lời ca bản nhạc và đặc sắc của nghệ thuật biểu diễn.

Bảng nội dung và ý nghĩa về các làn điệu dân ca

Tên gọi Đặc sắc nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa

Các điệu hò, điệu lý -Gửi gắm ý tình trọn vẹn

-Từ ngữ địa phương dùng nhuần nhuyễn và phổ biến, ngôn ngữ phong phú…

Các bản đàn, đánh đơn

hay song tấu, hoà tấu

-Du dương, trầm bổng, réo rắt, lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người

Các điệu khúc Nam -Buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn…

-Có khi lại không vui, không buồn…

-Có sôi nổi vui tươi, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán…

Thể điệu ca Huế -Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng

-Không gian lắng đọng, thời gian như ngừng trôi

Trang 5

3-Nghệ thuật biểu diễn-cách

hát-cách chơi đàn

Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt

-Các ngón nhấn, vỗ, mổ,vả, bấm,day, chớp,búng phi, rải…hàng loạt những động

từ chuyên môn tả cách chơi đàn

Ca nhi, ca công -Rất trẻ

-Nam Nhạc công -Đàn hoà tấu 4 bản mở đầu

Ca nhi -Cất lên những khúc điệu

Nam -Tiếng đàn hoà tiếng hát réo rắt, du dương, bay bổng…

4-Cảnh tình trong một đêm nghe ca Huế

trên dòng Hương Giang

-Đêm thành phố lên đèn như sao sa

-Màn sương dày dần lên  cảnh vật mờ

đi trong một màu trắng đục

-Thuyền rồng  không gian rộng thoáng

 sàn gỗ mui vòm, trang trí lộng lẫy 

đầu rồng…

-Trăng lên

-Lữ khách giang hồ hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu bước xuống thuyền rồng, chuẩn bị nghe hát, nghe đàn

Hình ảnh các ca công trẻ tuổi, duyên đáng với chiếc áo dài Huế

-Tâm trạng chờ đợi rộn ràng

5-Nguồn gốc ca Huế

a/Ca nhạc dân gian

b/Ca nhạc cung đình

Câu hỏi: Nêu tất cả các làn điệu dân ca Huế:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

………

………

………

Bài 4: Quan Âm Thị Kính

I-Tìm hiểu chung.

1-Khái niệm chèo:

Chèo là 1 loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu và thường được diễn ra ở sân đình nên gọi là chèo sân đình Chèo nảy sinh và được phổ biến rất rộng rãi ở Bắc bộ

2-Tóm tắt vở chèo:

a-Án giết chồng:

Thị Kính bị vu oan giết Thiện Sĩ và bị đuổi ra khỏi nhà họ Sùng Nàng giả trai, lên chùa

tu hành, mong nhờ Phật pháp vô biên giải tiền oan nghiệp chướng.

b-Án oan thai:

Thị Kính - Tiểu Kính Tâm bị Thị Mầu vu oan, bị đuổi ra khỏi chùa.

c-Oan tình được giải

Thị Kính thành Quan Thế âm Bồ tát.

-Ba năm liền, Kính Tâm đi xin sữa nuôi con Thị Mầu bỏ lại Nàng được giải oan,hoá thành Phật Bà Quan Thế âm Bồ tát Mọi người mới biết Kính Tâm và Thị Kính là một.

3-Vị trí đoạn trích nằm ở nửa sau của phần thứ nhất.

4-Bố cục:

3 đoạn nhỏ

a-Cảnh Thị Kính xén râu chồng, Thiện Sĩ bất ngờ, hốt hoảng, kêu cứu

b-Cảnh vợ chồng Sùng ông-Sùng bà dồn dập vu oan cho con dâu, đuổi Thị Kính về nhà

mẹ đẻ

c-Thị Kính quyết định trá hình nam tử bước đi tu hành

II-Tìm hiểu văn bản

1-Sự mâu thuẫn giữa Sùng bà với Thị Kính:

*Lời nói: đay nghiến, sỉ vả, mắng nhiếc, cướp lời, không chi Thị Kính giải thích Không

cần rõ sự tình, kết tội Thị Kính giết chồng  đuổi ra khỏi nhà

*Hành động: thô bạo, tàn nhẫn.

Đại diện cho nhân vật xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến

Hành động Ngôn ngữ nói về mình Ngôn ngữ nói về Thị Kính

Trang 7

-Dúi đầu… -Giống phượng giống công -Mèo mả gà đồng, lẳng lơ -Dúi tay… -Trứng rồng lại nở ra rồng -Đồng nát thì về cầu Nôm -Cầm con dao… -Cao môn lệnh tộc… -Con gái nỏ mồm

điu…

2-Tâm trạng của Thị Kính:

-Buồn bã, oan ức

-Bế tắc, bi thảm

III-Tổng kết

***Nghệ thuật:

-Xây dựng tình huống kịch tự nhiên

-Xây dưng nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động

***Ý nghĩa:

Đoạn trích góp phần tái hiện chân thật mâu thuẫn giai cấp, thân phận người phụ nữ qua mối quan hệ hôn nhân ngày xưa

Câu hỏi: Qua cử chỉ và ngôn ngữ nhân vật, hãy phân tích tâm trạng Thị Kính trước khi rời khỏi nhà họ Sùng Việc Thị Kính quyết tâm “trá hình nam tử bước đi

tu hành” có ý nghĩa gì? Đó có phải là con đường giúp nhân vật thoát khỏi đau khổ trong xã họi cũ không?

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 24/02/2021, 07:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w