1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

28 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Về Chiến Lược Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 98,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò đó được thể hiện qua các khía cạnh sau: Thứ nhất: chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ hướng đi củamình trong tương lai để quản trị, xem xét và quyết định tổ chức đi t

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANHCỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

I Khái niệm, và tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh.

1 Chiến lược kinh doanh là gì?

Chiến lược kinh doanh là một khái niệm được nhà quản lý hiểu với nhiềucách khác nhau Điều đó là do cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu Songchung quy lại chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động có mục tiêu củadoanh nghiệp cho một thời kỳ dài và hệ thống các chính sách, biện pháp, điềukiện để thực hiện các mục tiêu đề ra

Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh bao gồm:

- Việc ấn định các mục tiêu dài hạn cơ bản của doanh nghiệp

- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát

- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bố nguồn lực đểthực hiện các mục tiêu đó

2 Vai trò của chiến lược kinh doanh.

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cómột tầm quan trọng to lớn Vai trò đó được thể hiện qua các khía cạnh sau:

Thứ nhất: chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ hướng đi củamình trong tương lai để quản trị, xem xét và quyết định tổ chức đi theo hướngnào và khi nào thì đạt tới một mục tiêu cụ thể nhất định

Thứ hai: chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ cơ hội vànguy cơ xảy ra trong kinh doanh từ đó mà có thể phân tích đánh giá, dự báocác điều kiện môi trường trong tương lai, tận dụng cơ hội, giảm nguy cơ Đưadoanh nghiệp vượt qua cạnh tranh, giành thắng lợi

Trang 2

Thứ ba: chiến lược kinh doanh giúp tăng doanh số bán ra, tăng năng suấtlao động và tăng hiệu quả quản trị, tránh được các rủi ro về tài chính, tăng khảnăng phòng ngự, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của công ty.

Tóm lại: chiến lược kinh doanh được xem như là “Bánh lái con tàu” đưa

doanh nghiệp vượt trùng khơi đến bến bờ của thành công, nếu không tạo dựng

nó một cách đúng đắn thì chắc chắn sự thất bại sẽ nằm trong tầm tay

3 Phân loại các chiến lược kinh doanh ở doanh nghiệp.

Có nhiều cách phân loại chiến lược kinh doanh

- Căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược kinhdoanh thành hai loại:

a) Chiến lược kinh doanh chung (chiến lược tổng quát):

Đề cập tới những vấn đề quan trọng nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩalâu dài Chiến lược này quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp

b) Chiến lược bộ phận:

Là loại chiến lược cấp hai Thông thường trong doanh nghiệp thì loại nàybao gồm chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối, giao tiếp khuyếch trương,chiến lược thị trường, chiến lược con người

Hai loại chiến lược trên có liên kết chặt chẽ với nhau thành 1 chiến lượckinh doanh hoàn chỉnh Không thể tồn tại một chiến lược kinh doanh mà thiếumột trong hai loại chiến lược trên bởi vì chúng bổ sung cho nhau để giải quyếtcác mục tiêu quan trọng sống, còn của doanh nghiệp

- Căn cứ vào cách thức tiếp cận chiến lược, người ta chia chiến lược kinhdoanh thành 4 loại:

Chiến lược nhân tố then chốt:

Tư tưởng chủ đạo của chiến lược này là gạt bỏ những vấn đề, yếu tốkhông quan trọng để tập trung nguồn lực cho những nhân tố then chốt có ý

Trang 3

nghĩa quyết định đối với hoạt động của một doanh nghiệp Ví dụ ở Công ty 20người ta quan tâm đến chiến lược thị trường, chiến lược con người, chiến lượcsản phẩm.

Chiến lược lợi thế so sánh:

Tư tưởng chủ đạo của chiến lược là so sánh điểm mạnh, điểm yếu về tất

cả các mặt của doanh nghiệp mình đối với đối thủ cạnh tranh Từ đó tìm ra ưuthế của mình làm chỗ dựa cho chiến lược kinh doanh

Chiến lược sáng tạo tiến công:

Theo chiến lược này, doanh nghiệp đưa vào những khám phá mới, những

bí quyết công nghệ mới làm cơ sở cho chiến lược kinh doanh của mình nhằmgiành ưu thế hơn hẳn các đối thủ khác về mặt kỹ thuật kinh tế

Chiến lược khai thác các mức độ tự do (dàn trải):

Cách thức của chiến lược này là không nhằm vào các nhân tố then chốt

mà khai thác các khả năng có thể có bao quanh nhân tố then chốt

II - Nội dung của chiến lược kinh doanh.

Như đã nghiên cứu qua những bước đầu, mục tiêu tối thiểu của chiếnlược kinh doanh là phải làm sao tiếp tục tồn tại được, nghĩa là có khả năngthực hiện được các nghĩa vụ một cách lâu dài và có thể chấp nhận được haythực chất chiến lược kinh doanh là một chương trình hành động tổng quáthướng tới việc thực hiện những mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp Như vậy,nội dung của chiến lược kinh doanh thể hiện ở mặt:

- Thứ nhất: nó không phải là một bản thuyết trình chung chung mà đượcthể hiện bằng những mục tiêu cụ thể

- Thứ hai: nó không nhằm vạch ra một cách chính xác làm thế nào để cóthể đạt được mục tiêu, nhưng nó chỉ ra hướng đi rõ ràng cho hoạt động kinhdoanh đạt hiệu quả cao

Trang 4

Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được xây dựng trên cáccăn cứ khác nhau, những mục đích khác nhau với các phương pháp giống nhaunhưng đều có hai phần: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận.

1 Nội dung của chiến lược tổng quát

Chiến lược tổng quát của một doanh nghiệp là một hệ thống các chínhsách và biện pháp nhằm triển khai và phối hợp các chương trình hành độnggiúp doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu mong muốn một cách có hiệu quảnhất

Các chiến lược tổng quát của doanh nghiệp bao gồm:

- Chiến lược tăng trưởng tập trung

- Chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập

- Chiến lược tăng trưởng bằng đa dạng hóa

- Chiến lược suy giảm: áp dụng khi doanh nghiệp bị suy sụp tổng thể

- Chiến lược cạnh tranh

- Chiến lược liên doanh liên kết

- Chiến lược hướng ngoại

Nội dung chủ yếu của chiến lược tổng quát thường được thể hiện bằngcác mục tiêu cụ thể sau:

a) Khả năng sinh lợi.

Mục đích của kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện chophép

Do đó khả năng sinh lợi là một mục tiêu chủ yếu của chiến lược kinhdoanh Xét trên cả một quá trình lâu dài, kinh doanh phải có lợi nhuận, không

có lợi nhuận thì mọi mục đích khác đều vô nghĩa Sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp phải luôn gắn liền với sự gia tăng lợi nhuận Chiến lược kinh

Trang 5

doanh được tạo dựng trước hết là vì lợi nhuận chứ không phải bất kỳ một mụctiêu nào khác.

b) Thế lực của doanh nghiệp.

Thế lực là tài sản vô hình của doanh nghiệp Trong cuộc cạnh tranh gaygắt với các đối thủ khác doanh nghiệp phải xác định vị trí vững chắc của mìnhtrên thương trường và tăng thế lực của mình lên cao thêm

Thế lực của doanh nghiệp thường được đo bằng thị phần mà doanhnghiệp kiểm soát được, bằng tỉ trọng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp

so với tổng lượng cung về hàng hóa, dịch vụ đó trên thị trường, bằng mức độtích tụ và tập trung của doanh nghiệp, khả năng liên doanh liên kết, mức độphụ thuộc của các doanh nghiệp khác vào doanh nghiệp mình và ngược lại.Cuối cùng là uy tín, tiếng tăm của doanh nghiệp đối với khách hàng Có thểnói, thế lực của doanh nghiệp là thứ vũ khí lợi hại trong cuộc cạnh tranh, dovậy nó là mục tiêu cần được thực hiện trong hoạch định chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp

c) An toàn trong kinh doanh

Kinh doanh không phải lúc nào cũng thành công và suôn sẻ, nó cùng gắnliền với những thất bại, rủi ro không lường hết được Một chiến lược kinhdoanh càng táo bạo với sự cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng thu lợi cànglớn và ngược lại sự rủi ro, nguy hiểm cũng rất cao

Rủi ro trong kinh doanh là điều mà các doanh nghiệp không mong đợi, vìthế khi xây dựng chiến lược kinh doanh, các nhà doanh nghiệp phải chú ý đếnviệc lựa chọn các phương pháp phòng ngừa rủi ro để bảo đảm an toàn trongkinh doanh Thông thường có ba phương pháp phòng ngừa rủi ro có hiệu quảlà:

- Phòng ngừa rủi ro bằng phương pháp đa dạng hóa

- Phòng ngừa rủi ro bằng phương pháp bảo hiểm

Trang 6

- Phòng ngừa rủi ro bằng phương pháp phân tích môi trường kinh doanh,phân tích hoạt động kinh doanh.

Trên đây là ba mục tiêu chủ yếu luôn luôn ở vị trí hàng đầu trong cácmục tiêu mà chiến lược kinh doanh đề ra Nhưng vấn đề quan trọng là chiếnlược tổng quát tuy có nhiều mục tiêu nhưng phải chọn ra được các mục tiêuthen chốt

2 Nội dung của các chiến lược bộ phận.

Trên cơ sở nội dung chiến lược tổng quát, các doanh nghiệp xúc tiến việcxây dựng các chiến lược bộ phận Chiến lược bộ phận có nhiều loại khác nhau.Dưới đây chúng ta nghiên cứu những loại chiến lược bộ phận chủ yếu sau:

- Chiến lược con người

- Chiến lược thị trường

- Chiến lược tạo vốn

- Chiến lược Marketing hỗn hợp

a) Chiến lược con người:

Chiến lược kinh doanh được bản thân đội ngũ cán bộ, nhân viên củadoanh nghiệp lập ra và thực hiện nó Vì vậy có thể nói chất lượng và hiệu quảthực hiện chiến lược kinh doanh phụ thuộc vào tập thể những nhân viên củadoanh nghiệp Cho nên trong hoạch định chiến lược kinh doanh thì chiến lượccon người là xương sống xuyên suốt quá trình thực hiện

Công tác thực hiện chiến lược con người phải chú ý tới các vấn đề sau:

- Chú ý đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên

- Xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý hiệu quả tạo sự thông suốt quátrình thực hiện chiến lược

- Có chế độ khuyến khích, thưởng phạt vật chất đúng đắn để tác động tớitừng cán bộ nhân viên, tạo nên một tinh thần hăng say làm việc

Trang 7

- Việc tuyển lao động mới cần được giám sát chặt chẽ để bổ sung vào độingũ lao động trong doanh nghiệp những người có năng lực, thích ứng với chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp.

Làm tốt chiến lược con người sẽ tạo điều kiện thực hiện nhịp nhàng bayếu tố cơ sở: con người, tiền vốn, vật lực, đưa doanh nghiệp tiến bước vữngchắc trong một chiến lược kinh doanh khả thi

b) Chiến lược thị trường.

Chiến lược thị trường là việc xác định nơi mua, nơi bán của doanhnghiệp hiện tại và tương lai trên cơ sở bảo đảm các yếu tố như: giá cả, sốlượng phương thức thanh toán, phương thức phân phối để ổn định tồn tại vàphát triển Chiến lược kinh doanh có liên quan đến các yếu tố đầu vào và đầu

ra của mọi doanh nghiệp Do vậy việc xác định thị trường đầu vào và thịtrường đầu ra của doanh nghiệp là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo cácyếu tố cho sản xuất cũng như việc tiêu thụ sản phẩm

Chiến lược thị trường trong chiến lược kinh doanh là vô cùng quan trọngbởi vì có thị trường mới tìm ra được khách hàng, từ đó mới đưa ra được chiếnlược sản phẩm cung ứng cho nhóm khách hàng đó rồi mới có các chiến lược kếtiếp Muốn có một chiến lược thị trường hoàn hảo thì công tác nghiên cứu thịtrường phải rất công phu

c) Chiến lược tạo vốn:

Trong xu thế kinh tế hiện đại, doanh nghiệp luôn phải đảm bảo, mở rộngquy mô kinh doanh, quy mô đầu tư để tăng trưởng Vì vậy, đòi hỏi doanhnghiệp phải có chiến lược tạo vốn theo hướng tối ưu

Sự đa dạng hóa hình thức vốn trong kinh tế thị trường tạo điều kiện xâydựng chiến lược tạo vốn cho doanh nghiệp theo hướng sau đây:

Trang 8

Đối với doanh nghiệp thương mại cần chuyển đổi cơ cấu vốn cố định vốn lưu động đến mức hợp lý nhất Vốn lưu động luôn phải đảm bản được khảnăng huy động cao nhất của doanh nghiệp.

Hình thức liên doanh, liên kết, hợp tác đầu từ với các đối tác cũng làtiền đồ cho việc giải quyết vấn đề vốn và cơ cấu vốn

- Vốn vay - Thành phần không thể thiếu trong những thương vụ lớn vượtkhỏi tầm kiểm soát của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn vay cần có biện phápthực hiện có hiệu quả, phải xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với ngân hàng và các

tổ chức tín dụng

- Vốn cổ phần là một bước tiến của chiến lược tạo vốn Giải pháp này sẽhuy động được vốn trong lực lượng cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp, tạođiều kiện phát triển nguồn lực của doanh nghiệp mạnh lên

Vốn là cái “nền vật chất” cho sự thực hiện chiến lược kinh doanh Làmtốt nó, chúng ta sẽ có hy vọng thực hiện được các mục tiêu đa nhân tố nằmtrong lựa chọn của chiến lược đã hoạch định

d) Chiến lược Marketing hỗn hợp.

Chiến lược Marketing hỗn hợp là cốt lõi trong chiến lược kinh doanh.Nếu như chiến lược con người, chiến lược thị trường và chiến lược tạo vốn làtiền đề không thể thiếu được của chiến lược kinh doanh thì chiến lượcMarketing hỗn hợp sẽ giải quyết các mục tiêu đề ra dựa trên tiêu đề đã đượcxác định Chiến lược Marketing hỗn hợp bao gồm 4 chiến lược sau:

- Chiến lược sản phẩm

- Chiến lược giá cả

- Chiến lược phân phối

- Chiến lược khuyếch trương và giao tiếp

Chiến lược sản phẩm.

Trang 9

Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh dựa trên cơ sở bảo đảmthỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng về sản phẩm, dịch

vụ mà doanh nghiệp đưa ra trong từng thời kỳ kinh doanh nhất định

Chiến lược sản phẩm là “xương sống” của Chiến lược Marketing hỗnhợp Trình độ sản xuất càng cao, cạnh tranh thị trường càng gay gắt thì vai tròcủa chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng Không có chiến lược sảnphẩm thì chiến lược giá cả, phân phối, giao tiếp và khuyếch trương cũng không

có lý do để tồn tại

Nội dung chủ yếu của chiến lược sản phẩm là trả lời cho câu hỏi: doanhnghiệp kinh doanh sản xuất mặt hàng gì? Dịch vụ nào? Cho ai? Rõ ràng là mộtphần vấn đề đã được xác định ở chiến lược tổng quát, nhưng mới chỉ là địnhhướng Chiến lược sản phẩm với nội dung cụ thể sẽ thực hiện phần còn lại

Như vậy, trong chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp có thể có nhiều cáchlựa chọn hoặc là sản xuất và cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ khác nhau,hoặc là cố định ở một vài loại sản phẩm nhưng có nhiều chủng loại, hoặc chỉmột vài chủng loại, nhưng mẫu mã đa dạng, hoặc nghiên cứu phát triển sảnphẩm mới Chọn lựa nào với sản phẩm loại gì, chủng loại và mẫu mã thế nào làmột trong những nội dung chủ yếu của chiến lược sản phẩm Vấn đề này khôngđược nghiên cứu, thực hiện đầy đủ thì chiến lược sản phẩm đang xây dựng củadoanh nghiệp sẽ dẫn đến thất bại

Chiến lược giá cả.

Trên thị trường hiện nay, cạnh tranh bằng giá cả đã không luôn ở vị tríhàng đầu mà cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, dịch vụ, bằng thời giancung cấp hàng hóa và điều kiện giao hàng trở thành rất quan trọng, nhưng cạnhtranh bằng giá cả vẫn diễn ra gay gắt, vì nó là quan toà xác định lợi ích kinh tếgiữa người bán và người mua

Trang 10

Chiến lược giá cả phối hợp chính xác các điều kiện sản xuất và thịtrường là đòn bẩy hoạt động đối với thị trường Chiến lược sản phẩm dù rấtquan trọng và đã được xây dựng chu đáo cũng không đem lại hiệu quả nếukhông có chiến lược giá cả hoặc chiến lược giá cả mang nhiều thiếu sót Hànghóa sẽ không được chấp nhận nếu giá cả hàng hóa không được người tiêu dùngchấp nhận Chiến lược giá cả sai lầm sẽ làm mất đi khoản thu nhập cho doanhnghiệp và hậu quả xấu hơn là làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp rốiren : thu không đủ chi.

Chiến lược giá cả là một bộ phận của chiến lược kinh doanh, bao gồmnội dung tổng quát Chiến lược giá cả phải đưa ra được mục tiêu và căn cứđịnh giá - mục tiêu của chiến lược giá cả không được mâu thuẫn hoặc đứngngoài mục tiêu tổng quát

Chiến lược giá cả của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng nhằm mục tiêu báncho được hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường

Chiến lược giá cả phải căn cứ vào luật pháp và các chủ trương chínhsách của Nhà nước Do đó, ngoài một số mặt hàng do Nhà nước độc quyềnđịnh giá, doanh nghiệp có thể toàn quyền xây dựng khung giá cho mình trên cơ

sở luật định

Chiến lược định giá phải dựa trên căn cứ chi phí sản xuất (hoặc nhậpkhẩu) và giá thành dự toán Về nguyên tắc thì doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì khung giá được xác định với các định mức giá phải bằng tổng củagiá thành và lợi nhuận mục tiêu

Chiến lược giá cả phải được xây dựng trên cơ sở ước lượng được tổngcầu về sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Nó phải được xây dựng phù hợp với đặcđiểm thị trường cạnh tranh và các điều kiện thời gian, không gian cụ thể Thịtrường cạnh tranh có ba loại: độc quyền, cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranhkhông hoàn hảo Ở mỗi loại, doanh nghiệp cần phải có chiến lược giá cả thích

Trang 11

ứng và phải đặt vào từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm và vào từng thịtrường khu vực.

Nội dung cuối cùng của chiến lược giá cả là phải đưa ra được một hoặcmột số khung giá Khung giá xác định phạm vi dao động của các mức giá và cótác dụng chỉ đạo việc xây dựng các mức giá cụ thể trong từng thời gian vàkhông gian cụ thể

Chiến lược phân phối:

Chiến lược phân phối sản phẩm và dịch vụ là phương thức thể hiện cách

mà doanh nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng của mìnhtrên thị trường lựa chọn

Chiến lược phân phối giữ một vai trò quan trọng trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Một chiến lược phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trìnhkinh doanh an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm sựcạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng

Chiến lược phân phối có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng có 4 mục tiêuchính là: bảo đảm phân phối nhanh chóng; tiêu thụ được khối lượng lớn sảnphẩm; bảo đảm được chất lượng hàng hóa; chi phí thấp Tuỳ theo mục tiêutổng quát trong chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp có thể chọn một trongbốn mục tiêu trên làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược phân phối

Nội dung cuối cùng của chiến lược phân phối là phải chọn được kênhphân phối phù hợp với đặc điểm của hàng hóa và khách hàng Các loại kênhphân phối được trình bày theo sơ đồ sau:

(1) (2)

BÁN LẺ

Trang 12

(4)

Từ sơ đồ này doanh nghiệp có thể chọn bốn khả năng:

+ Khả năng 1: bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng

+ Khả năng 2: bán qua trung gian là người bán lẻ (kênh ngắn)

+ Khả năng 3: bán qua trung gian là người bán buôn và người bán lẻ.(kênh dài, gián tiếp)

+ Khả năng 4: bán qua trục: người sản xuất - người bán buôn - người đại

lý - người bán lẻ - người tiêu dùng cuối cùng (kênh dài hay kênh đầy đủ)

Chiến lược giao tiếp và khuyếch trương

Chiến lược giao tiếp và khuyếch trương là chiến lược sử dụng kĩ thuậtyểm trợ bán hàng nhằm mục đích cung ứng về sản phẩm và dịch vụ mới nàođó

Vai trò chủ yếu của chiến dịch này là:

- Làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, đưa hàng vào kênh phân phối vàquyết định lập kênh phân phối hợp lý hơn

- Nhờ giao tiếp, khuyếch trương mà doanh nghiệp tránh được rủi ro trongkinh doanh và tăng cường thế lực trong cạnh tranh

- Chiến lược giao tiếp và khuyếch trương hỗ trợ đắc lực và tăng cườngkết quả thực hiện chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối

(3)

NGƯỜI BÁN BUÔN

NGƯỜI BÁN LẺ

NGƯỜI BÁN LẺ

NGƯỜI ĐẠI LÝ NGƯỜI

BÁN BUÔN

Trang 13

- Góp phần đảm bảo các mục tiêu tổng quát của chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp.

Nội dung của chiến lược là:

- Xác định mục tiêu của chiến lược: đó là đẩy mạnh bán hàng gồm 3nhóm mục tiêu:

+ Tạo thói quen mua hàng, tức là làm cho khách hàng của doanh nghiệpmua hàng hóa của mình nhiều hơn, đều đặn hơn và khi họ có nhu cầu thì nghĩngay tới sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

+ Kích thích, tác động đến tâm lý khách hàng của đối thủ cạnh tranhbằng quảng cáo, xúc tiến bán hàng để gợi mở nhu cầu về sản phẩm, dịch vụcủa mình cho nhóm khách hàng còn nằm ngoài tầm kiểm soát của doanhnghiệp, doanh nghiệp có khả năng sẽ thu hút được họ

+ Tạo sức mua ban đầu (tạo ra nhu cầu mới)

- Xác định đối tượng, nội dung, loại hình, phương tiện và ngân sách chicho chiến lược này Những nội dung này nhằm trả lời sáu câu hỏi: đối tượngnhằm vào ai? Nội dung chủ yếu là gì? Chọn loại hình nào? Bằng phương tiệngì? Thời điểm tiến hành? Chi phí bao nhiêu?

Chiến lược giao tiếp, khuyếch trương có thể hướng vào tất cả kháchhàng, cũng có thể là thị trường mục tiêu hoặc một số nhóm khách hàng chủyếu Phạm vi này phải được xác định cụ thể trong chiến lược Sau khi xác địnhđối tượng, chiến lược cần phải đề cập đến loại thông tin mà doanh nghiệp cầnthống báo tới khách hàng là gì? lượng thông tin phải làm nổi bật thế mạnh củadoanh nghiệp và phù hợp với sở thích của khách hàng nhằm lôi kéo họ về phíamình Tuỳ từng nhóm khách hàng và nội dung cần truyền đạt mà chọn loạihình cụ thể, phù hợp Trong một loại hình lại có thể sử dụng các phương tiệntruyền tin khác nhau Thời điểm tiến hành gồm trước, trong và cả sau ngày

Trang 14

khai trương Tất cả các câu hỏi trên được thực hiện ở mức nào phụ thuộc rấtlớn vào ngân sách chi cho quảng cáo, xúc tiến và yểm trợ.

Một số loại chiến lược là:

- Chiến lược quảng cáo:

- Chiến lược xúc tiến bán hàng:

- Chiến lược yểm trợ:

III - Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của DN.

Có rất nhiều các yếu tố tác động đến doanh nghiệp, ảnh hưởng tích cựchoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đến chiến lược kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi soạn thảo chiến lược kinh doanh thì việc nhận thức cácyếu tố này là hết sức quan trọng Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm:

1 Các yếu tố môi trường vĩ mô.

Môi trường vĩ mô là các yếu tố tác động đến doanh nghiệp, ảnh hưởngtích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh đến chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh vĩ mô gồm các yếu tố nằmbên ngoài doanh nghiệp, có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môitrường nội bộ và tạo ra cơ hội và cả nguy cơ cho doanh nghiệp Đây là nhữngyếu tố “không thể kiểm soát được”, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt và đápứng được các yếu tố đó

a) Các yếu tố kinh tế.

Các yếu tố kinh tế bao gồm: tổng thu nhập quốc dân (GNP), lạm phát, tỷ

lệ lãi suất, chính sách tiền tệ tín dụng Các yếu tố này có ảnh hưởng lớn đếnviệc sản xuất kinh doanh loại hàng hóa dịch vụ gì, đến giá cả hàng hóa dịch vụ,đến sức mua thực tế của doanh nghiệp và từ đó ảnh hưởng đến việc soạn thảo

và thực thi chiến lược kinh tế

Ngày đăng: 05/11/2013, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w