1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20

30 567 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Góp Phần Quản Lý Xây Dựng Và Thực Hiện Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty 20
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 89,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty 20 Trong những năm gần đây vấn đề kinh doanh được coi như là bánh láicho hoạt động sản xuất của Công ty.. Những điều đó chứng tỏ th

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20

I - Cơ sở xây dựng và định hướng tổng quát trong chiến lược

kinh doanh của Công ty.

1 Các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty 20

Trong những năm gần đây vấn đề kinh doanh được coi như là bánh láicho hoạt động sản xuất của Công ty Qua phân tích thực trạng hoạt động sảnxuất của Công ty trong những năm vừa qua có thể rút ra được những điểmmạnh, điểm yếu của Công ty và nguy cơ, cơ hội của Công ty

Nguồn hàng BQP đảm bảo cho Công ty hàng năm khá ổn định

Đội ngũ cán bộ quản lý khá trẻ năng động dám nghĩ, dám làm

Mặt yếu:

Vấn đề đội ngũ Marketing của Công ty còn yếu

Phụ thuộc vào nguồn hàng do Tổng cục Hậu cần cung cấp

Việc phát huy sáng kiến đổi mới thiết bị công nghệ còn chậm

Vốn lưu động còn nhỏ

Cơ hội:

Có thể tạo được nhiều sản phẩm mới vì được trang bị máy móc tương đốihiện đại

Trang 2

Có thể mở rộng phạm vi thị trường của Công ty nhiều năm trước.

Đời sống, thu nhập những năm gần đây của các cá nhân ngày càng caohơn nhất là ở những thành phố lớn cho nên dân chúng có khả năng chi tiềnnhiều hơn

Khách hàng nhiều nơi bắt đầu hướng tới sản phẩm của Công ty

Phối hợp mặt mạnh - cơ hội:

Nguồn vốn của Công ty được cung cấp trên xuống có thể vay được từnguồn ngân sách quốc phòng và Nhà nước

Nguồn hàng Bộ quốc phòng khá ổn định

Tạo được nhiều sản phẩm mới

Phối hợp mặt mạnh - nguy cơ:

Uy tín của Công ty trên thị trường gắn với tên tuổi Công ty

Đối thủ cạnh tranh của Công ty ngày càng nhiều

Phối hợp mặt yếu - cơ hội:

Đội ngũ Marketing còn yếu

Mở rộng phạm vi tiêu thụ

Phát huy sáng kiến đổi mới thiết bị công nghệ

Phối hợp mặt yếu - nguy cơ:

Chất lượng sản phẩm chưa đảm bảo

Trang 3

Phụ thuộc nhiều vào cấp trên.

Khách hàng cần nhiều sản phẩm mới chất lượng cao

Mặt yếu - cơ hội Công ty có một số mặt yếu nhưng có thể vượt qua bằngcách tranh thủ các cơ hội sẵn có để mở rộng phạm vi của Công ty ra thị trườngnước ngoài nhất là đối với hàng xuất khẩu Đối với hàng kinh tế nội địa, Công

ty cũng cần phải đầu tư hơn vào chiều sâu của Marketing tiếp cận với thịtrường

Mặt yếu - nguy cơ Công ty cần lắng nghe những yếu tố mà khách hàngđóng góp, từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý nhằm giảm bớt được tối thiểunhững mặt yếu - nguy cơ có thể xảy ra trong hiện tại và tương lai

Qua ma trận SWOT trên ta thấy để xây dựng được một chiến lược kinhdoanh hoàn chỉnh Công ty 20 cần căn cứ vào các điều kiện sau:

1.1 Căn cứ vào môi trường kinh doanh.

Môi trường và cơ hội.

* Việc đẩy mạnh chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước

Bước vào năm 2002, đất nước ta vẫn phải đối đầu với những khó khăn,thách thức lớn lao đó là tình hình kinh tế - xã hội trên toàn cầu có xu hướng

Trang 4

bất ổn, tăng trưởng chậm lại của nền kinh tế vẫn chưa được khắc phục, sứcmua của các tầng lớp dân cư tăng chậm, hàng hóa ứ đọng nhiều, giảm giá kéodài liên tục, các tệ nạn xã hội và tệ quan liêu, tham nhũng vẫn chưa bị đẩy lùi.Nhà nước ta không hề né tránh thực tế đó, đã có nhiều chủ trương, chính sách,biện pháp nhằm khắc phục có hiệu quả nhất những khuyết điểm và yếu kém đểtạo ra thế và lực mới Giai đoạn từ nay tới năm 2010 là bước rất quan trọng củathời kỳ phát triển mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Từ nay đến năm 2010 nước ta phấn đấu tăng trưởng kinh tế từ 4 - 5 %/năm Trong đó sản xuất công nghiệp tăng 14 - 15% /năm; tỷ trọng công nghiệpphấn đấu đạt 30 - 35 % Theo nhiều dự báo giai đoạn 2001 - 2010 nền kinh tếViệt Nam sẽ cất cánh đạt mức tăng trưởng 6% /năm trong đó công nghiệp tăngkhoảng 14% với tỷ trọng 40,64% trong thu nhập quốc nội, GDP bình quân đầungười dự tính vào năm 2010 sẽ là 986USD Đến năm 2020 nước ta phấn đấutrở thành một nước công nghiệp.

Hiện nay Nhà nước lại đang có chính sách khuyến khích các doanhnghiệp tăng cường đầu tư máy móc thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sảnphẩm, đồng thời Nhà nước cũng đang cải cách hệ thống hành chính và chínhsách thuế theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư đẩymạnh sản xuất - kinh doanh

Như vậy bức tranh kinh tế trong những năm tới là tương đối khả quan,một cơ hội thuận lợi đó Công ty 20 xây dựng chiến lược kinh doanh cho mình

* Nhu cầu dệt - may và thời trang trong nước ngày càng tăng: do thunhập của người dân dần được nâng cao, đời sống ngày càng khá giả nhất là khuvực thành thị và các thành phố lớn, nên người tiêu dùng cũng dành tiền chomua sắm nhiều hơn Đây cũng là một cơ hội tốt đối với Công ty

* Thị trường xuất khẩu hàng may mặc phát triển mạnh

Trang 5

Trong những năm tới, nước ta phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩukhoảng 24 - 28% Nhà nước sẽ có những biện pháp thúc đẩy xuất khẩu mộtcách mạnh mẽ trong đó mặt hàng dệt - may vẫn là một trong những mặt hàngchủ lực chiếm tỷ trọng lớn trong hàng xuất khẩu của nước ta trong những nămtới Hơn nữa nước ta lại sắp ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), thúcđẩy nhanh tiến trình hội nhập vào ASEAN và tham gia khu vực mậu dịch tự doASEAN (AFTA) Những điều đó chứng tỏ thị trường xuất khẩu dệt - may tớiđây sẽ rất sôi động và có nhiều triển vọng sáng sủa.

* Công ty có khả năng thu hút được nhiều khách hàng hơn nữa ngoàinhững khách hàng truyền thống hiện nay Họ sẽ là những khách hàng mới tiêuthụ những sản phẩm mới của Công ty

Môi trường và đe dọa.

Ngoài những cơ hội nêu trên, Công ty 20 cũng sẽ phải đối phó với những

đe dọa có thể xảy ra từ môi trường kinh doanh Cuộc khủng hoảng tài chính vàtiền tệ ở các nước Đông Á tuy đã phần nào các nước này đã phục hồi đượckinh tế nhưng cũng đã làm cho tính cạnh tranh về giá cả của các mặt hàng xuấtkhẩu của Việt Nam trong đó có hàng dệt - may xuất khẩu giảm đi rõ rệt

Hơn nữa là một Công ty còn nhiều mặt hàng phải sản xuất theo kế hoạchcủa Tổng cục hậu cần - Bộ quốc phòng nên nếu có sự thay đổi trong kế hoạchcủa cấp trên thì Công ty sẽ gặp phải những bất lợi, nhất là xu hướng tinh giảmbiên chế quốc phòng và giảm số lượng quân thường trực trong quân đội hiệnnay

Tình hình xuất nhập khẩu hàng dệt - may trên thế giới vẫn diễn biếnphức tạp làm ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu, Quota khan hiếm, nhất là cácCAT nóng như CAT 78, 15 thiếu nhiều so với nhu cầu khách hàng

Trang 6

Tuy nhiên mối đe dọa lớn nhất đối với Công ty 20 chính là việc phải đốiphó với quá nhiều đối thủ cạnh tranh với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt

và quyết liệt Theo thống kê, hiện nay cả nước có 115 doanh nghiệp Nhà nước,

28 xưởng may của các công ty dệt, hơn 700 doanh nghiệp ngoài quốc doanh,hơn 100 liên doanh và Công ty 100% vốn nước ngoài tham gia vào thị trườngdệt - may

Dưới đây là số liệu về các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty 20 (biểu12)

Trang 7

Biểu 12: CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHÍNH CỦA CÔNG TY 20

1 Công ty may 10. Jacket, Sơ mi, áo choàng,

Veston

Nhật bản, Pháp, Đức, Hàn quốc và Châu Âu

2 Công ty may Đức giang. Jacket, Sơ mi, áo ấm các loại Đức, Pháp, Hàn quốc, Hà Lan,

4 Công ty may Chiến thắng Jacket, Sơ mi, Quần áo thời trang Pháp, Đức, Hàn quốc

5 Công ty may Thăng long áo Jacket, Quần áo sơ mi Châu Âu

6 Công ty may Xuất khẩu. Jacket, áo Bludon các loại Châu Âu, Nga, Hàn quốc

7 Công ty may xuất khẩu

Thành công.

Jacket, Quần áo thời trang, đồ đi mưa, áo sơ mi.

Châu Âu, Đông Âu, Hàn quốc

8 Công ty may 40. Áo sơ mi, áo Bludon Châu Âu, Nhật

9 Công ty May X19 Quân phục, Veston, Quần áo thời

11 Công ty may Việt Tiến. Áo Jacket, Sơ mi, Bludong Châu âu, Nhật, Mỹ, Hàn quốc

12 Công ty may Thắng lợi. Áo Jacket, Sơ mi Châu âu, Mỹ, Hàn quốc

13 Công ty 28. Quân phục, áo Jacket, Sơ mi các

loại

14 Công ty may Huy hoàng Áo Jacket, Sơ mi, Veston Châu Âu, Hàn quốc, Nhật

15 Công ty may Độc lập. Jacket, quần áo thể thao Châu Âu, Canada, Mỹ, Đài Loan,

Hồng kông, Hàn quốc,

16 Doanh nghiệp tư nhân

may xuất khẩu Liên

phương

Jacket, quần bò, áo thể thao Đức, Thụy sỹ, Nhật

Trong số các đối thủ đó có một số Công ty có tiềm lực thị trường và quy

mô sản xuất lớn hơn Công ty 20 Đó là các Công ty may 10, Công ty may ĐứcGiang, Công ty 28, Công ty may Thăng Long Tuy vậy Công ty 20 cũng cómột số lợi thế hơn các đối thủ của mình chúng ta sẽ xét ở dưới đây

Trang 8

1.2 Căn cứ vào nội tại của Công ty.

có đủ khả năng để tự cung cấp phần lớn nguyên vật liệu cho sản xuất hàngquốc phòng do đó ít bị phụ thuộc vào bên ngoài

- Về vốn: Công ty có khả năng huy động vốn từ ngân sách Nhà nước vàTổng Cục Hậu Cần - Bộ Quốc Phòng Tỷ trọng vốn tự có của Công ty khá caochiếm tới hơn 1/4 nguồn vốn cố định

- Nguồn lao động của Công ty đã & đang được bổ sung, thay thế và dầndần được trẻ hóa, nâng cao trình độ về mọi mặt

- Công ty có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như trụ sở làm việc, khotàng, nhà xưởng khá khang trang Hệ thống máy móc thiết bị của Công ty đượctrang bị tốt, có nhiều máy móc hiện đại thuộc bậc nhất trong ngành dệt - mayViệt Nam hiện nay, có thể đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng sảnphẩm hiện đang sản xuất và phát triển sản phẩm mới

Điểm yếu:

- Chính sách tiếp thị và hệ thống bán hàng còn yếu Đội ngũ Marketingtrong Công ty còn mỏng và chưa thích ứng được với cơ chế thị trường Việc

Trang 9

thu thập thông tin về nhu cầu thị trường, việc quảng cáo, khuyến mại tìm kiếmkhách hàng còn non kém Chiến lược giá cả của Công ty cũng chưa thật mềmdẻo và linh hoạt

- Vốn lưu động của Công ty vẫn thiếu nghiêm trọng, đặc biệt các đơn vịthuộc ngành nghề mới đã được Bộ quốc phòng và Tổng cục Hậu cần cho phépthành lập như dệt vải, dệt kim hiện nay vẫn chưa được cấp vốn Việc cung cấpnguyên liệu phục vụ quốc phòng do thay đổi về nơi cung cấp sẽ có ảnh hưởngđến hiệu quả kinh tế và sự chủ động trong sản xuất, bảo đảm của Công ty

Như vậy, bên cạnh việc khai thác triệt để các thế mạnh và cơ hội vốn cócủa mình, Công ty 20 cũng cần phải hạn chế tối đa những đe dọa và nhữngđiểm còn yếu kém để xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh có hiệuquả trong tương lai

2 Mục tiêu trong chiến lược kinh doanh của Công ty 20.

Năm 2001 và những năm tiếp theo, hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty vẫn được xác định theo mục tiêu là: tiếp tục đổi mới kinh doanh theo

cơ chế thị trường, mở rộng thị trường và mặt hàng sản xuất kinh doanh cảtrong và ngoài nước Đầu tư phát triển sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâunhằm đảm bảo 3 mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận Thế lực và an toàn trong kinhdoanh

Những mục tiêu cụ thể đã thể hiện trong kế hoạch sản xuất 2000-2002được Tổng cục Hậu cần & Bộ Quốc Phòng phê duyệt Trong đó Công ty đãđưa ra mục tiêu tăng trưởng bình quân mỗi năm là 12 - 16% Về doanh thuphấn đấu tăng trưởng bình quân mỗi năm khoảng 20%, nộp ngân sách phấnđấu tăng đều hàng năm Công ty sẽ không ngừng cải thiện đời sống cán bộcông nhân viên, mục tiêu mức thu nhập bình quân tăng 12% so với năm trước

Trang 10

Triệt để khai thác, phát huy năng lực nội tại, chủ động khắc phục khókhăn, tập trung nghiên cứu nâng cao chất lượng sản xuất hàng phục vụ quốcphòng đồng thời đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường đổi mới thiết bị (nhất làdệt vải) và nghiên cứu mẫu mã công nghệ sản xuất sản phẩm mới nhằm khaithác thị trường, phát triển sản xuất hàng kinh tế phục vụ tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu, chú trọng phương thức sản xuất - xuất khẩu trực tiếp dưới dạngFOB và khai thác thị trường phi Quota Nâng cao thu nhập, chăm lo cải thiệnđời sống và điều kiện làm việc của người lao động

Tập trung đào tạo lại và nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ quản lý,chuyên môn kỹ thuật và công nhân sản xuất nhằm sử dụng có hiệu quả nănglực sản xuất được đầu tư, đồng thời chuẩn tốt lực lượng kế cận phù hợp vớichiến lược phát triển của Công ty trong giai đoạn mới

Nghiên cứu vận dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trong các Xínghiệp của Công ty, nhằm quản lý và đảm bảo chất lượng sản phẩm quốcphòng theo yêu cầu chính quy hiện đại Nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm do Công ty sản xuất trên thị trường để mở rộng thị phần,

Về việc mở rộng và phát triển thị trường: củng cố thị trường truyềnthống, mở rộng và phát triển thị trường hàng kinh tế và xuất khẩu Phấn đấuđến năm 2002 thị phần thị trường hàng kinh tế và xuất khẩu sẽ chiếm hơn 50%trong tổng doanh thu của Công ty

Về sản phẩm, giảm tỉ trọng hàng hóa gia công xuất khẩu, tăng cường sảnxuất theo phương thức tự sản xuất - xuất khẩu FOB Tăng cường công tácnghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm hiện có về kiểu dáng mẫu mã

và chất lượng sản phẩm

Trang 11

Về giá cả, phấn đấu giảm tối đa các chi phí đặc biệt là chi phí quản lý vàchi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong khi vẫn giữ nguyên giá bán như các đốithủ cạnh tranh để tăng lợi nhuận.

Về phân phối, đảm bảo phân phối nhanh nhất với chi phí thấp nhất cácsản phẩm kinh tế đến tay người tiêu dùng Mục tiêu bao trùm của Công tytrong những năm đầu của thế kỷ 21 là phấn đấu đưa Công ty trở thành mộtCông ty lớn của ngành dệt - may quân đội cũng như ngành dệt - may của ViệtNam

3 Các định hướng tổng quát trong việc sản xuất kinh doanh của Công ty 20.

Để thực hiện được các mục tiêu nêu trên, chiến lược kinh doanh củaCông ty 20 phải được xây dựng và thực hiện theo những định hướng sau:

Thứ nhất: bám chắc thị trường hàng quốc phòng, mở rộng và phát triển

thị trường hàng may cao cấp và thị trường hàng xuất khẩu, phấn đấu nâng tỷtrọng các thị trường này ngang bằng với thị trường hàng quốc phòng

Thứ hai: tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

trên cơ sở:

- Đa dạng hóa hoạt động sản xuất bằng việc sản xuất kinh doanh nhiềuchủng loại sản phẩm khác nhau như sản phẩm dệt - may, dệt kim, kinh doanhtrang thiết bị máy móc thiết bị ngành may trên các thị trường

- Tiến hành liên doanh, liên kết với các công ty khác trong ngành dệt-may cũng như với các công ty nước ngoài

- Từng bước cổ phần hóa công ty để thu hút thêm vốn đầu tư phát triểnsản xuất, phù hợp với chính sách cổ phần hóa của Nhà nước

Trang 12

- Phát huy tối đa hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị hiện có, đầu tư đổimới những máy móc, dây chuyền thiết bị hiện đại để đáp ứng được nhu cầu mởrộng sản xuất.

Thứ ba: thực hiện mô hình tổ chức mới, củng cố và kiện toàn tổ chức và

công tác cán bộ, tăng cường chức năng nhiệm vụ cho một số phòng ban, Nângcao tính tự chủ, độc lập cho các xí nghiệp thành viên, từng bước đưa các xínghiệp này thành các đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân

II - Một số giải pháp chủ yếu góp phần xây dựng và thực hiện

chiến lược kinh doanh của Công ty 20.

Nhằm góp phần xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh ở Công ty

20, dựa trên cơ sở những vấn đề lý luận đã nêu ở chương I Kết quả phân tíchđánh giá tình hình thực hiện chiến lược kinh doanh đã nêu ở chương II vànhững căn cứ, mục tiêu, định hướng của Công ty trong thời gian tới Trên cơ

sở đó tôi đưa ra một số giải pháp chủ yếu sau đây

1 Cần thành lập thêm một bộ phận Marketing có tính chất chuyên môn hóa tại Công ty.

Trong phần phân tích và đánh giá đã nêu, Công ty 20 chưa có một bộphận nào chuyên phụ trách việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh,đặc biệt là chiến lược thị trường và chiến lược Marketing hỗn hợp Do đó đãlàm hạn chế và cản trở công tác tiêu thụ sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường củacông ty Chính vì vậy việc tạo lập bộ phận này là hết sức cần thiết cho nghiệp

vụ sản xuất kinh doanh của Công ty Thông qua kiến nghị của bộ phậnMarketing, một sản phẩm hay một dịch vụ sẽ được quyết định có hay khôngđưa vào sản xuất

Trang 13

Đưa ra ý kiến trên xuất phát từ chỗ: một sản phẩm hay một dịch vụ đượcquyết định sản xuất và tiêu thụ trên thị trường không phải do ý muốn chủ quancủa Công ty mà chính là do nhu cầu thị trường đòi hỏi Ngày nay khi nền kinh

tế thị trường ngày càng phát triển thì vấn đề marketing càng trở lên quan trọngđối với việc sản xuất kinh doanh của Công ty, Marketing tồn tại và phát triểnvới chức năng liên kết quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty với thịtrường

Từ cách đặt vấn đều nêu trên, chức năng nhiệm vụ của bộ phậnMarketing trong Công ty 20 được xác định như sau:

- Chức năng làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu thị trường: sản phẩm,

hàng hóa hấp dẫn người mua có thể là vị trí mới hoặc cũng có thể do các đặctính sử dụng của nó luôn luôn được cải tiến và nâng cao, kiểu cách, mẫu mã,màu sắc của nó luôn được đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đa dạng, phongphú của người tiêu dùng Marketing có chức năng làm cho sản phẩm luôn thíchhợp với nhu cầu thị trường Bộ phận Marketing không làm công việc của cácnhà kỹ thuật, các nhà sản xuất nhưng nó chỉ ra cho Phòng kỹ thuật chất lượng

và Phòng tổ chức sản xuất rằng cần sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, vớikhối lượng là bao nhiêu và thời điểm nào thì tung ra thị trường Bộ phậnMarketing thông qua việc nghiên cứu nhu cầu thị trường phải đưa ra được choPhòng kĩ thuật - chất lượng, Phòng tổ chức sản xuất những định hướng đúngđắn về nghiên cứu và phát triển sản phẩm mà thị trường đang có nhu cầu

- Chức năng phân phối sản phẩm: chức năng này bao gồm toàn bộ các

hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối ưu của sản phẩm từ sau khi kết thúcquá trình sản xuất đến khi nó được giao cho các bộ phận khác nhau và đến tayngười tiêu dùng cuối cùng

Thực hiện chức năng này bộ phận Marketing có các nhiệm vụ sau:

Trang 14

+ Tìm hiểu những người tiêu thụ và lựa chọn người, những người tiêuthụ có khả năng nhất.

+ Hướng dẫn khách hàng về thủ tục ký kết hợp đồng, các đơn đặt hàng,chuẩn bị chứng từ vận tải, doanh mục gửi hàng, chỉ dẫn bao gói, ký hiệu mẫu

mã và các thủ tục khác để sẵn sàng giao hàng

+ Tổ chức đội vận tải của Công ty hoặc hướng dẫn khách hàng về địađiểm, các thủ tục cần thiết để thuê phương tiện vận tải với thời gian, điều kiệnvận tải và giá cước vận tải phù hợp

+ Tổ chức hệ thống kho tàng tại các điểm mút của kênh phân phối vàtiêu thụ để có khả năng tiếp nhận và giải toả nhanh chóng dòng hàng hóa vào

và dòng hàng hóa ra Tổ chức vấn đề bao gói, vận chuyển hợp lý

+ Tổ chức các dịch vụ hỗ trợ người tiêu thụ, tạo điều kiện thuận lợi choviệc mua hàng

+ Phát hiện sự trì trệ, ách tắc của các kênh phân phối có thể diễn ra trongquá trình vận động của hàng hóa và có biện pháp xử lý kịp thời

- Chức năng tiêu thụ hàng hóa: chức năng này trước đây là do phòng tổ

chức sản xuất thực hiện, Công ty cần chuyển chức năng tiêu thụ cho bộ phậnMarketing với hai nhiệm vụ chủ yếu, đó là:

+ Kiểm soát về giá cả

+ Chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng

- Chức năng xúc tiến và yểm trợ: với chức năng này, bộ phận Marketing

của Công ty thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

+ Quảng cáo

+ Xúc tiến bán hàng

Trang 15

+ Dịch vụ bán hàng.

+ Tham gia hội chợ, triển lãm

Tóm lại, bộ phận Marketing có nhiệm vụ phối hợp với các phòng banchức năng khác xây dựng và thực hiện chiến lược Marketing hỗn hợp củaCông ty Căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ nêu trên, về mặt tổ chức bộ phậnMarketing của Công ty có thể được hình thành theo sơ đồ sau:

Việc tuyển chọn và xác định yếu tố con người làm công tác Marketing cóthể do Trưởng Phòng tổ chức sản xuất đề xuất và Giám đốc công ty quyết định.Đối với Công ty 20 thực tế cho thấy nên tổ chức các nhân viên theo thị trườngmặt hàng Căn cứ vào tính phức tạp và khả năng tiêu thụ của từng thị trường,tính chất cạnh tranh của từng thị trường mà Công ty có thể xác định được sốlượng và chất lượng nhân viên Marketing phù hợp, sao cho chi phí thấp nhất

Bộ phận MARKETING

Nghiên cứu chung Marketing thị

trường trongnước

Marketing thịtrường ngoàinước

Thị trường các nước Châu Âu

Thị trường Hàng quốc

Thị trường Hàng kinh

Tế

Thị trường các nước Châu Á

Ngày đăng: 05/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tình hình cạnh tranh. X - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY 20
nh hình cạnh tranh. X (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w