1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đáp án HSG Hóa học lớp 8 huyện Lai Vung, Đồng Tháp 2014-2015 - Học Toàn Tập

5 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 161 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm. a) Đơn chất: L[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN LAI VUNG

(Hướng dẫn chấm gồm có 05 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8

NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN: HÓA HỌC

I Hướng dẫn chung:

1 Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó

Chú ý: Ở câu lập phương trình phản ứng, học sinh chỉ cần điền đúng hệ số của

các chất, không cần trình bày cách lập phương trình Nếu hệ số đúng nhưng chưa tối giản vẫn tính điểm tối đa cho mỗi phản ứng

2 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm

II Đáp án và thang điểm:

CÂU

THANG ĐIỂM

1 a) Đơn chất: Là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học 0,5

Hợp chất: Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa

học trở lên

0,5

Các phân tử đơn chất: O2, O3, S8, P4 0,5

Các phân tử hợp chất: H2SO4, H2O, CH4 0,5

2 b) Gọi x, y lần lượt là số proton của X và Y

Ta có các phương trình sau:

2x + 2.2y = 44 (1)

0,25

Trang 2

CÂU

2

ĐIỂM

1 a)

1 đvC = 1

12 mC =

1

12 19,926.10

-27

= 1,6605.10-27 kg 0,25

Đổi sang đơn vị gam: 1 đvC = 1,6605.10-27.103 = 1,6605.10 -24 gam 0,25

1 b) Phân tử khối của H2O = 2.1 + 16 = 18 (đvC) 0,25

Khối lượng tính theo gam của 1 phân tử nước:

2

H O

m = 18 1,6605.10-24 = 2,9889.10 -23 gam

0,5

1 c) Gọi khối lượng mol nguyên tử (hay phân tử) có cùng trị số là M

Khối lượng của 1 nguyên tử (hay phân tử) tính theo gam là mnt

1 mol nguyên tử (hay phân tử) có chứa NA nguyên tử (hay phân

tử)

Khi đó ta có: M = NA.mnt (gam/mol) (1)

0,25

Mặt khác ta lại có M = 24

1, 6605.10

nt

m

(đvC) (2) 0,25

Từ (1) và (2) ta có: 1 24

1, 6605.10

A

2 Gọi a, b lần lượt là số mol của CO2, O2 có trong 1 mol hỗn hợp A

hh

M là khối lượng của 1 mol hỗn hợp A

dA/KK = MA

29 =

196

145  MA  39,2 (g/mol)

Từ (1) và (2) giải được a = 0,6 ; b = 0,4 0,25

Phần trăm số mol các chất: %CO 2 = 60% 0,25

%O 2 = 40% 0,25

Phần trăm khối lượng các chất: %CO 2 = 44.0, 6

.100

39, 2 % = 67,35%

0,25

%O 2 = 32,65% 0,25

Trang 3

CÂU

3

ĐIỂM

1 Phần trăm khối lượng của oxi = 100 % – (2,04% + 32,65%) =

65,31%

0,25

Đặt công thức phân tử của B là H x S y O z Theo bài ta có:

x : y : z = 2,04 32,65 65,31: :

1 32 16 = 2,04 : 1,02 : 4,08 = 2 : 1 : 4

1,0

Vậy công thức phân tử của B là H 2 SO 4 0,5

2 a) Chất X + O2 t o CO2 + H2O

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

4,5 +

2

O

m = 13,2 + 8,1

2

m O 16,8 gam

0,5

Số mol của O2 đã phản ứng:

2

O

16,8

n = = 0,525 mol

0,25

Thể tích của O2 (đktc):

2

O

V = 0,525.22,4 = 11,76 lit 0,25

2 b)

2

CO

13, 2

44

2

H O

8,1

Vì mC + mH = 12.0,3 + 2.0,45 = 4,5 gam = mX nên trong X chỉ có

2 nguyên tố C và H Đặt công thức phân tử của X là C n H m

0,25

n : m = 0,3 : 2.0,45 = 1 : 3 (1) 0,25 Mặt khác MX = 15.2 = 30 (2) 0,25

Từ (1) và (2): n = 2 ; m = 6 Vậy công thức phân tử của X là C 2 H 6 0,25

CÂU

THANG ĐIỂM

1 a) 4Al + 3O2

0

1 b) 3Fe3O4 + 8Al t0 4Al2O3 + 9Fe 0,25

1 c) 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 3BaSO4 + 2Al(OH)3 0,25

Trang 4

2 a) Phương trình phản ứng:

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (1)

0,25

2

H

n = 10, 08

22, 4 = 0,45 mol

0,25

Theo phương trình phản ứng (1): nAl = 0, 45.2

3 = 0,3 mol

0,25

Khối lượng Al: m = 27.0,3 = 8,1 gam 0,25

2 b) H2 + CuO t0 Cu + H2O 0,25

Số mol Cu = số mol CuO phản ứng = số mol H2 phản ứng = 0, 45

2

= 0,225 mol

0,25

Số mol CuO dư = 24 0, 225

80  0,075 mol

0,25

Khối lượng chất rắn sau phản ứng:

mrắn = mCuO dư + mCu = 80.0,075 + 64.0,225 = 20,4 gam

0,5

CÂU

THANG ĐIỂM

1 Ta có: 0,1.V1 + 0,18.V2 = (V1 + V2).0,15 0,5

Biến đổi ta được V 1 : V 2 = 3 : 5 hay 0,6 0,5

2

Ta có: C% =

dd

.100

ct

m

0,5

mct = S , mdd = S + 100 nên: Cbh% = 100

100

S

0,5

Khi S = 36 gam thay vào ta được:

Cbh% = 36 100

36 100 %  26,47%

1,0

Trang 5

CÂU

THANG ĐIỂM

1 Số mol của H2SO4 trong dung dịch ban đầu:

H SO

n = 490.1,14 20 1

100 98 = 1,14 mol

0,25

CM = 1,14

0, 49  2,33 (mol/lit)

0,25

2 M + H2SO4  MSO4 + H2

Theo phương trình phản ứng ta có:

nM =

2

H

n =

2 4 ph¶n øng

H SO

22, 4 = 0,8 mol

0,25

M = 19, 2

0,8 = 24 (g/mol) Vậy M là Magie

0,25

3 Số mol H2SO4 dư = 1,14 – 0,8 = 0,34 mol Vậy dung dịch D chứa

các chất tan: H 2 SO 4 và MgSO 4

0,25

Khối lượng dung dịch D:

mdd D = 19,2 + 490.1,14 – 2.0,8 = 576,2 gam

0,25

C% (H2SO4 dư) = 98.0,34.100

C% (MgSO4) = 120.0,8.100

- HẾT -

Ngày đăng: 24/02/2021, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w