0,5 - Phân bố: các nhà máy công nghiệp tập trung thành các khu công nghiệp, các khu công nghiệp hợp thành các trung tâm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp liên kết thành các vùn[r]
Trang 1HUYỆN LAI VUNG
(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN: ĐỊA LÝ
I Hướng dẫn chung:
1 Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
2 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm
II Đáp án và thang điểm:
Câu 1
(3,5đ)
a Các đới gió chính trên Trái đất, tên của từng đới gió: 2,0
- Có 6 đới gió chính trên Trái đất (mỗi Bán cầu có 3 đới gió chính) 0,5
- Tên của từng đới gió:
+ Gió Tín phong Bắc bán cầu
+ Gió Tín phong Nam bán cầu
+ Gió Tây ôn đới Bắc bán cầu
+ Gió Tây ôn đới Nam bán cầu
+ Gió Đông cực Bắc bán cầu
+ Gió Đông cực Nam bán cầu
1,5
b Hướng gió ở từng đới
+ Gió Tín phong Bắc bán cầu: thổi theo hướng Đông Bắc
+ Gió Tín phong Nam bán cầu: thổi theo hướng Đông Nam
+ Gió Tây ôn đới Bắc bán cầu: thổi theo hướng Tây Nam
+ Gió Tây ôn đới Nam bán cầu: thổi theo hướng Tây Bắc
+ Gió Đông cực Bắc bán cầu: thổi theo hướng Đông Bắc
+ Gió Đông cực Nam bán cầu: thổi theo hướng Đông Nam
1,5
Câu 2
(2,5đ)
Sự khác nhau giữa nền công nghiệp của Bắc Mỹ và Nam Mỹ 2,5
* Nền kinh tế Công nghiệp của Bắc Mỹ:
- Chiếm vị trí hàng đầu thế giới với đầy đủ các ngành công nghiệp truyền
thống như luyện kim, cơ khí, hoá chất, … và các ngành công nghệ cao như
điện tử, vi điện tử, hàng không vũ trụ…
0,5
- Phân bố: các nhà máy công nghiệp tập trung thành các khu công nghiệp,
các khu công nghiệp hợp thành các trung tâm công nghiệp, các trung tâm
công nghiệp liên kết thành các vùng công nghiệp
0,5
* Nền kinh tế Công nghiệp Nam Mỹ:
- Chủ yếu dựa vào các ngành công nghiệp truyền thống như khai khoáng,
dệt, thực phẩm, luyện kim, cơ khí, lọc dầu… 0,5
- Đa số các xí nghiệp khai khoáng đều do công ty tư bản nước ngoài nắm
giữ
0,5
- Sự phát triển công nghiệp chủ yếu dựa vào vốn vay của nước ngoài Tuy
nhiên, việc sử dụng vốn vay thiếu hiệu quả dẫn đễn nợ nần tăng cao 0,5
Trang 2Câu 3
(3,5đ)
a Các dạng địa hình chính của khu vực Nam Á và sự phân bố của
chúng
1,5
- Sơn nguyên Dê Can ở phía Nam, rìa phía Tây và phía Đông của sơn
nguyên là các dãy núi Gat Tây và Gat Đông
0,75
- Đồng bằng Ấn – Hằng nằm giữa dãy Hymalaia và sơn nguyên Dê can 0,5
b Địa hình của khu vực Nam Á ảnh hưởng đến khí hậu và sự phân bố
mưa ở khu vực
2,0
- Hệ thống núi Hymalaia là bức tường khí hậu giữa khu vực Trung Á và
Nam Á, phía Bắc Hymalaia có khí hậu ôn đới lục địa, phía Nam có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
0,75
- Hệ thống núi Hymalaia là bức tường ngăn gió mùa Tây Nam từ biển thổi
vào, gây mưa lớn ở sườn phía Nam, sườn phía Bắc khí hậu khô hạn 0,75
- Dãy núi Gat Đông và Gat Tây ngăn gió mùa Tây Nam làm cho vùng nội
địa sơn nguyên Dê Can mưa ít, vùng duyên hải ven Gat Đông và Gat Tây
mưa nhiều
0,5
Câu 4
(3,0đ)
a Mật độ dân số, GDP bình quân theo đầu người của các nước
Nước Mật độ dân số
( người/km2)
GDP bình quân/người ( USD/người)
Thí sinh không ghi đơn vị: trừ 0,5 điểm
1,0
b Vẽ biểu đồ:
Biểu đồ cột thể hiện GDP/ người giữa các nước
Yêu cầu: - Biểu đồ vẽ đẹp, chính xác, có tên, đúng tỉ lệ và đơn vị ở 2 đầu
trục
- Nếu thiếu hoặc sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm
- Vẽ dạng biểu đồ khác không cho điểm
1,5
Nhận xét:
GDP bình quân trên đầu người có sự chênh lệch lớn giữa Singapore và các
nước khác trong khu vực Đông Nam Á (dẫn chứng)
0,5
Câu 5
(4,5đ)
a Nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam rất phong phú và đa dạng: 2,0
- Đa dạng về thành phần loài: có khoảng 14.600 loài thực vật, 11.200 loài
và phân loài động vật 0,5
- Đa dạng về hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn 0,25 + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa có các kiểu: rừng kín thường xanh,
rừng thưa rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao 0,5
+ Hệ sinh thái rừng trồng 0,25
+ Hệ sinh thái nông nghiệp 0,25
Trang 3b Biện pháp khôi phục và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật ở nước
ta
2,5
+ Giáo dục cho mọi người trong xã hội có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên
sinh vật, chấp hành tốt chính sách và luật lâm nghiệp,… 0,5 + Khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo tài nguyên sinh vật 0,5 + Lập các khu bảo tồn, quản lý tốt vốn rừng 0,5 + Xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm luật lâm nghiệp, mua bán,
+ Giải pháp khác
( Trường hợp học sinh nêu giải pháp khác hợp lý thì vẫn cho điểm)
0,5
Câu 6
(3,0đ)
Biển Đông có những ảnh hưởng đến tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và phát triển kinh tế của nước ta
3,0
-Biển tác động đến thiên nhiên: làm cho khí hậu mang tính hải dương,
điều hòa, mưa nhiều Ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên và sản xuất
nông nghiệp
0,5
- Biển tác động đến tài nguyên và phát triển kinh tế:
+ Cung cấp nguồn lợi khoáng sản biển: cát, Ti tan, dầu – khí, …., cơ sở để
+ Cung cấp nguồn lợi sinh vật biển phong phú: cá, tôm, cua, mực, các đặc
sản biển khác Cơ sở để phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản 0,5 + Có phong cảnh đẹp, địa hình bờ biển đa dạng, hệ thống đảo ven bờ, các
hệ sinh thái ven biển,… để phát triển du lịch biển 0,5 + Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh thuận lợi xây dựng cảng, phát triển giao
- Biển đông thường có nhiều thiên tai: Bão, cát bay, sạt lỡ bờ biển, … ảnh
hưởng đến sản xuất và đời sống
0,5
HẾT