0,25 Thụ thai: Phôi đến và làm tổ trong lớp niêm mạc thành tử cung rồi. phát triển thành thai.[r]
Trang 1HUYỆN LAI VUNG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN: SINH HỌC
a) Hơi nước thoát ra từ lá bám lên thành túi nilông làm túi bị mờ 0,5
* Thí nghiệm chứng minh cây thoát hơi nước chủ yếu qua lá 0,5
* Ý nghĩa của thoát hơi nước qua lá:
- Tạo sức hút góp phần cho nước và muối khoáng hòa tan vận
- Giúp cho tế bào lá khỏi bị đốt nóng dưới ánh nắng mặt trời 0,25 b) Giới thực vật được chia thành các ngành: Tảo, Rêu, Dương xỉ, Hạt
Các bậc phân loại nhỏ hơn ngành: Lớp, Bộ, Họ, Chi, Loài 0,5
a) Biện pháp đã sử dụng là đấu tranh sinh học (sử dụng thiên địch) 0,5
* Ưu điểm:
- Không gây ô nhiễm môi trường 0,25
- Không gây ảnh hưởng xấu tới sinh vật có ích và sức khỏe con
- Không có hiện tượng kháng thuốc như khi sử dụng thuốc hóa học 0,25
- Giá thành thấp hơn thuốc hóa học 0,25 b) Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa tế bào
sinh dục đực (tinh trùng) và tế bào sinh dục cái (trứng) 0,5
Sinh sản hữu tính có ưu thế hơn sinh sản vô tính vì: sinh sản hữu tính
tạo ra vô số các biến dị tổ hợp ở cá thể con (sự kết hợp các đặc điểm
sinh học khác nhau của bố mẹ)
0,5
Giúp cơ thể con thích nghi với điều kiện sống thay đổi 0,5
a) Hoạt động co dãn của tim:
- Mỗi chu kì tim gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co, pha dãn chung 0,25
* Vì mỗi chu kì tim kéo dài trong 0,8 giây; 1 phút có 60 giây; nên
trong 1 phút sẽ có 60 : 0,8 = 75 chu kì co dãn tim 0,5
b) Những hoạt động cần thực hiện và cần tránh để bảo vệ tim mạch:
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và 0,25
Trang 2huyết áp không mong muốn
- Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch 0,25
- Hạn chế ăn, uống các chất có hại cho tim mạch (món ăn chứa
nhiều mỡ động vật, rượu, bia, chất kích thích, ) 0,25
- Luyện tập tim mạch thường xuyên, vừa sức (tập thể dục, xoa bóp) 0,25 c) Quá trình tiêu hóa bao gồm những hoạt động:
- Ăn uống, đẩy thức ăn trong ống tiêu hóa 0,25
- Tiêu hóa thức ăn (tiết dịch, biến đổi lí học và hóa học) 0,25
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng 0,25
a) Cơ chế điều hòa đường huyết ổn định của tuyến tụy:
- Khi đường huyết tăng cao so với bình thường, các tế bào của
Insulin chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ
hạ đường huyết trở lại bình thường 0,5
- Khi đường huyết giảm so với bình thường, các tế bào của đảo
Glucagôn chuyển glicôgen thành glucôzơ nâng đường huyết
b) Thụ tinh: Trứng và tinh trùng kết hợp tạo thành hợp tử 0,25 Thụ thai: Phôi đến và làm tổ trong lớp niêm mạc thành tử cung rồi
Vì trẻ đồng sinh cùng trứng sẽ có cùng kiểu gen nên sẽ cùng giới
a) Điểm khác nhau về kết quả quá trình nguyên phân so với giảm
phân:
0,5 0,5
Điểm khác nhau Nguyên phân Giảm phân
Bộ NST trong mỗi tế bào con 2n n
b) Số nuclêôtit từng loại của gen:
Tổng số nuclêôtit của gen là:
N = L : 3,4 x 2 = 5100 : 3,4 x 2 = 3000 (nuclêôtit) 0,25
Trang 3Theo NTBS thì:
G = X = N : 2 – A = 3000 : 2 – 600 = 900 (nuclêôtit) 0,5
* Số nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến:
A = T = 600 – 1 = 599 (nuclêôtit) 0,5
G = X = 900 + 1 = 901 (nuclêôtit) 0,5
a) Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội cần xác
định kiểu gen với cơ thể mang tính trạng lặn tương ứng 0,5
Ý nghĩa thực tiễn của lai phân tích: kiểm tra độ thuần chủng của
b) Xác định kiểu gen của P:
P: Quả đỏ, bầu dục Quả vàng, tròn
A-bb aaB-
F1: Xuất hiện cây quả vàng, bầu dục (aabb) nên bố và mẹ đều phải
mang gen a và b
0,5
Kiểu gen của bố, mẹ là
Cây quả đỏ, bầu dục: Aabb
Cây quả vàng, tròn: aaBb
0,5
Tỉ lệ kiểu gen của F1: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1aabb 0,5
Tỉ lệ kiểu hình của F1: 1 đỏ, tròn : 1 đỏ, bầu : 1 vàng, tròn : 1 vàng,
a) Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền:
- Đấu tranh chống sản xuất, thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí
hóa học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường 0,5
- Sử dụng đúng cách các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc chữa
- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các
tật, bệnh di truyền hoặc hạn chế sinh con của các cặp vợ chồng này 0,25 b) Kiểu gen của các thành viên trong gia đình
- Người bố và người con trai nhìn màu bình thường đều có kiểu gen:
- Người con trai bị mù màu có kiểu gen: XmY 0,25
Mẹ nhìn màu bình thường (XMX-), con trai bị mù màu XmY nhận
giao tử Y từ bố và Xm từ mẹ Kiểu gen của mẹ: XMXm 0,5
-HẾT -