Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi.. (Lưu ý: [r]
Trang 1HUYỆN LAI VUNG
Hướng dẫn chấm gồm 04 trang
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: HÓA HỌC
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
1 Học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
2 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi
3 Điểm toàn bài tính theo thang điểm 20, làm tròn số đến 0,25 điểm
II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
điểm
1)
3,0đ
- Mỗi khái niệm đúng được 0,25 điểm
- Viết công thức và tên đúng được 0,25 điểm (Lưu ý: Công thức viết sai thì không chấm điểm cả công thức và tên chất)
Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên
tử kim loại
0,25
Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một
Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết
Học sinh có thể viết công thức hóa học và tên trong các chất sau:
1 H2SO3 : axit sunfurơ 2 H2SO4 : axit sunfuric
3 NaOH : natri hiđroxit 4 Ca(OH)2 : canxi hiđroxit
5 NaHS : natri hiđro sunfua 6 Na2SO3 : natri sunfit
7 Na2SO4 : natri sunfat 8 CaSO3 : canxi sunfit
9 CaSO4 : canxi sunfat
2,25 (0,25x9)
2)
1,0đ
- Cân bằng phương trình phản ứng đúng được 0,125 điểm
- Tên phương trình phản ứng đúng, đầy đủ mới cho 0,125 điểm
a) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
b) 2KClO3 t0 2KCl + 3O2 Phản ứng phân hủy hay phản ứng oxi hóa – khử 0,25 c) Na2O + H2O 2NaOH
d) Fe2O3 + 3CO t0 2Fe + 3CO2
Trang 2Câu 2 - Viết sản phẩm đúng được 0,25 điểm
- Cân bằng đúng được 0,25 điểm 3,0 điểm
1)
1,5 đ (1) S +O2
0
t
2)
1,5đ
Chất X, Y, Z lần lượt là: H2, O2 và H2O
1)
2,0đ
Phân tử A có 116 hạt mang điện, vậy số proton trong A là
58 2
116
Ta có: ZM + 2ZX = 58 (1)
0,25 0,25 Khối lượng nguyên tử M trong A: ZM + (ZM + 4) = 2ZM + 4
Khối lượng nguyên tử X trong A: 4ZX
Ta có:
33 , 53
67 , 46 4
4 2
X
M
Z
Z
(2) Giải (1) và (2) => ZM = 26
ZX = 16
0,25
0,25
a) Số proton và số nơtron của M lần lượt là: 26 và 30
Số proton và số nơtron của X lần lượt là: 16 và 16 0,25 0,25 b) - M là sắt và X là lưu huỳnh
2)
1,5đ
Giả sử có 100g SO3 tham gia phản ứng
SO3 + H2O H2SO4
80g 98g
100g 122,5g
Vậy, khi hòa tan 100g SO3 thu được 122,5g H2SO4
Áp dụng quy tắc đường chéo:
m1 gam dd H2SO4 có nồng độ 122,5% 10
20
m2 gam dd H2SO4 có nồng độ 10% 102,5
Ta có:
5 , 102
10
2
m
m
(1)
m1 + m2 = 100 (2)
Giải (1) và (2) => m1 = 8,89 và m2 = 91,11
Vậy khối lượng SO3 cần thêm vào là 8,89 gam
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 3Câu 4 2,5 điểm 1)
1,0đ
Lượng khí oxi trong không khí hầu như không đổi (có thay đổi
nhưng không đáng kể) vì oxi trong không khí là sản phẩm của
quá trình quang hợp Cây xanh được xem như nhà máy sản xuất
cacbohiđrat và oxi từ cacbon đioxit và nước dưới tác dụng của
ánh sáng mặt trời và chất diệp lục (clorophin) trong lá cây:
6CO2 + 6H2O as C6H12O6 + 6O2
0,5
Nhờ sự quang hợp của cây xanh mà lượng khí oxi trong không
khí hầu như không đổi Do đó để duy trì nguồn cung cấp oxi
trong không khí chúng ta cần tích cực trồng và chăm sóc cây
xanh
0,5
2)
1,5đ
Trong điều kiện mưa giông có sấm sét, N2 và O2 của không khí
tác dụng với nhau tạo ra NO và sau đó là NO2
N2 + O2 sâm set 2NO
2NO + O2 2NO2
0,5
Nitơ đioxit phản ứng với nước mưa tạo ra axit HNO3 và NO
Axit nitric rơi xuống đất phản ứng với các chất có trong đất như
CaCO3, MgCO3, … tạo ra muối nitrat là những phân đạm (cung
cấp ion NO3-) làm cho cây xanh tốt
2HNO3 + CaCO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Ngoài ra, axit HNO3 còn phản ứng với NH3 (sinh ra do sự phân
hủy nước tiểu, phân chuồng…) tạo ra phân đạm amoni (cung cấp
ion NH4+) làm cho cây xanh tốt
0,5
1)
1,25đ
Gọi x là số mol Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
x 2x 2x x mol
C%(NaCl) =
x
x
44 320
100 5 , 58 2
= 19,7 %
=> x = 0,5 mol
=> C%(Na2CO3) =
200
100
106x
= 26,5 %
=> C%(HCl) =
120
100
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
2)
1,25đ
Ở 80 0 C:
100g H2O hòa tan được 668g AgNO3 768g dd bão hòa
mH2O x g 450g dd bão hòa
x =
768
668
450 391,4 gam
mH2O =
768
100 450
58,6 gam
0,25 0,25
Ở 20 0 C:
100g H2O hòa tan được 222g AgNO3 320g dd bão hòa
58,6 g y g
y =
100
222 6 ,
Trang 4Vậy khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dung dịch là:
1)
2,0đ
- Hỗn hợp A:
Gọi x là số mol của XO và (1-x) là số mol của O2=> nA = 1 mol
M A = 2 15 = 30
Ta có: M A =
1
) 1 ( 32
= 30 (1)
Số mol hỗn hợp A bằng 1 mol => M A = mA = 30 gam
0,25
0,25
- Hỗn hợp B:
M B = 4 10 = 40
2XO + O2 t0 2XO2
x
2
x
x mol
=> Hỗn hợp B:
2
3 1 :
:
) ( 2
2
x O
xmol XO
du
=>Tổng mol B là: nB=
(1-2
x
) mol
0,25
0,25
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có : mA = mB
Ta có: M B =
2 1
30
x n
m
B B
= 40 (2)
(2) => x = 0,5 mol
0,25 0,25 Thay x = 0,5 vào (1) => MXO = 28
=> MX + 16 = 28 => MX = 28 – 16 = 12 => X là cacbon (C)
Vậy công thức hóa học của oxit trong A là CO
0,25 0,25
2)
1,0đ
a)
%O = 94,12% => %H = 100 – 94,12 = 5,88%
MB =
16
17
32 = 34 (1)
0,25 Gọi CTTQ của B là: HxOy
=> x : y =
1
88 , 5
:
16
12 , 94
= 5,88 : 5,88 = 1 : 1 => CTPT của B có dạng: (HO)n => MB = 17n (2)
Từ (1) và (2) ta có: 17n = 34 => n = 2
Vậy công thức hóa học của B là H2O2
0,25
0,25 b) Tên của H2O2 là hiđro peoxit ( hay nước oxi già) 0,25
nO (trong X) = nH2O =
18
9
= 0,5 mol
nHCl (pứ) = 2 nO (trong X) = 2 0,5 = 1 mol = nCl
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp X:
Ta có: mX = mKL + mO
=> mKL = mX - mO = 46,7 – 0,5 16 = 38,7 gam
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho muối:
=> mmuối = mKL + mCl = 38,7 + 35,5 1 = 74,2 gam
0,5
0,5 0,5
-Hết -