- Đất đỏ bazan chiếm diện tích lớn (1,36 triệu ha, chiếm 66% diện tích đất bazan cả nước), tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung thành những vùng rộng thuận lợi để thà[r]
Trang 1Hướng dẫn chấm gồm 05 trang
MÔN: ĐỊA LÝ
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
1 Học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
2 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi
3 Điểm toàn bài tính theo thang điểm 20, làm tròn số đến 0,25 điểm
II HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1 (3,0 điểm)
1 Khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở: 1,0
2.Ở nửa cầu Bắc: ngày nào nóng nhất, ngày nào lạnh nhất trong
năm Vẽ hình minh hoạ và giải thích hiện tượng trên 2,0
* Ở nửa cầu Bắc:
- Ngày lạnh nhất là ngày 22/12 (đông chí) 0,25
* Vẽ hình:
Ghi chú: Học sinh có thể vẽ hình đơn giản hơn nhưng thể hiện rõ ngày
Mặt trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc và tại chí tuyến Nam.
0,5
* Giải thích:
- Ngày 22/6: Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc nên góc nhập xạ
lớn nhất, ngày dài nhất, vậy nhiệt độ ở nửa cầu Bắc là cao nhất 0,5
- Ngày 22/12: Mặt Trời lên thiên đỉnh tại chí tuyến Nam nên góc nhập
xạ nhỏ nhất, ngày ngắn nhất, vậy nhiệt độ ở nửa cầu Bắc là thấp nhất 0,5
Trang 2Câu 2 (3,0 điểm)
1 Các môi trường địa lý có trên Trái đất: 1,25
2 Động vật và thực vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc
* Động vật: Bò sát, côn trùng sống vùi mình trong cát hoặc các hốc đá
chúng chỉ kiếm ăn vào ban đêm Linh Dương, Lạc Đà….sống được
nhờ có khả năng chịu đói khát và đi xa tìm thức ăn, nước uống
0,75
* Thực vật:
- Hạn chế sự thoát nước, đồng thời tăng cường dự trữ nước và chất
- Một số loài cây rút ngắn chu kỳ sinh trưởng cho phù hợp với thời kỳ
- Một số loài thực vật lá biến thành gai hay thân bọc sáp để hạn chế sự
- Phần lớn các cây trong hoang mạc có thân thấp lùn nhưng rễ rất to và
Câu 3 (4,0 điểm)
1.Tên vùng và giới hạn của từng bộ phận của vùng biển 2,25
*Tên của từng bộ phận hợp thành vùng biển nước ta, gồm:
Vùng nội thuỷ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế, vùng thềm lục địa
1,0
* Giới hạn của từng bộ phận vùng biển nước ta:
- Vùng nội thuỷ: vùng nước nằm phía trong đường cơ sở 0,25
- Vùng lãnh hải: rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở 0,25
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lý tiếp theo vùng lãnh hải 0,25
- Vùng đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở 0,25
- Vùng thềm lục địa: có độ sâu 200m hoặc hơn nữa 0,25
Trang 3- Thủy nông: đảm bảo tưới - tiêu cho nông nghiệp, cung cấp phù sa
- Thủy năng: có tiềm năng thủy điện lớn, nhất là ở thượng lưu sông 0,25
- Thủy sản: là môi trường để đánh bắt và nuôi trồng thủy sản 0,25
- Với công nghiệp: là nơi cung cấp nước cho nhiều nhà máy công
- Với giao thông vận tải: phục vụ các tuyến đường thủy nội địa quan
- Một số nguồn lợi khác: là nơi khai thác khoáng sản ( cát, sỏi, ),
( HS nêu giá trị kinh tế khác hợp lý thì vẫn tính điểm ) 0,25
Câu 4 (2,0 điểm)
- Trung du và miền núi phía Bắc là: 119 người/km2 0,25
2 Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì: 1,0
- Đồng bằng có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú 0,25
- Kinh tế phát triển với cơ cấu ngành đa dạng: nông nghiệp thâm canh
cao với nghề trồng lúa nước, công nghiệp, dịch vụ đa dạng, nhiều nghề
- Là một trong hai vùng kinh tế phát triển nhất nước, có mạng lưới đô
Trang 4Câu 5 (4,0 điểm)
1 Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến
- Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của các hàng nông sản 0,25
- Thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh 0,25
- Nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp 0,25
=>Nông nghiệp không thể trở thành ngành sản xuất hàng hóa nếu
không có sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến 0,25
* Xử lý số liệu:
- Tính qui mô:
R 2005 = 1 đvbk
R 2010 = 1,5 đvbk
- Tính cơ cấu:
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ( đơn vị: % )
Năm Tổng số
Chia ra Nông - Lâm –
Ngư nghiệp
Công nghiệp – Xây dựng
Dịch vụ
0,5
* Vẽ biểu đồ: Yêu cầu
-Vẽ chính xác
- Có chú giải và tên biểu đồ
- Thiếu hoặc sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm
1,5
- Qui mô GDP theo các khu vực kinh tế nước ta từ năm 2005 đền 2010
tăng nhanh (dẫn chứng)
0,5
- Cơ cấu GDP theo các khu vực kinh tế từ năm 2005 đền 2010 có thay
đổi theo hướng giảm tỉ trọng Nông – Lâm – Ngư nghiệp, tăng tỉ trong
công nghiệp – xây dựng và dịch vụ (dẫn chứng)
0,5
Trang 51 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên 1,25
- Địa hình: là khối cao nguyên xếp tầng với bề mặt tương đối bằng
- Đất đỏ bazan chiếm diện tích lớn (1,36 triệu ha, chiếm 66% diện tích
đất bazan cả nước), tầng phong hoá sâu, giàu dinh dưỡng, phân bố tập
trung thành những vùng rộng thuận lợi để thành lập nông trường, vùng
chuyên canh với quy mô lớn
0,5
- Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt, khí hậu có sự
phân hoá theo độ cao, thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới và cả
cây công nghiệp cận nhiệt đới
0,25
- Nguồn nước tưới phong phú từ mạng lưới sông, hồ và cả nguồn nước
2 Giải pháp để đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở
- Bố sung nguồn lao động nhất là lao động có kỹ thuật 0,25
- Xây dựng hồ chứa nước, bảo vệ rừng đầu nguồn Giải quyết tốt vấn
đề thủy lợi để đảm bảo nước tưới vào mùa khô 0,25
- Đảm bảo tốt nhu cầu lương thực của vùng, tạo điều kiện ổn định diện
tích các vùng chuyên canh cây công nghiệp 0,25
- Cải tạo nâng cấp hệ thống giao thông, chủ động mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp, đặc biệt là thị trường xuất khẩu 0,25
- Đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm cây công nghiệp 0,25 -Tăng cường vốn đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài 0,25
- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp để vừa hạn chế những rủi ro
trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên 0,25
3 Một số cây trồng vụ đông chính ở sông Hồng và ý nghĩa 1,0
* Một số cây trồng vụ đông chính ở đồng bằng sông Hồng: Ngô, khoai
* Ý nghĩa của việc đưa vụ đông thành vụ chính:
- Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động 0,25
- Sử dụng hợp lý điều kiện tự nhiên, tạo ra nhiều nông sản hàng hóa
-Hết -