Học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó.. Chú ý :.[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
Hướng dẫn chấm gồm 05 trang
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN: HÓA HỌC
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
1 Học sinh làm bài không theo cách nêu trong hướng dẫn chấm nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
Chú ý:
- Học sinh viết phương trình phản ứng thiếu điều kiện vẫn được điểm tối đa cho phương trình đó
- Câu 2b, 7b học sinh làm tròn số vẫn cho điểm tối đa
2 Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm thi
3 Điểm toàn bài tính theo thang điểm 20, làm tròn số đến 0,25 điểm
II HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1 (3,0 điểm)
Mô tả lại: Một phân tử H2SO4 bao gồm 7 nguyên tử hay một phân tử
H2SO4 có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O 0,5
Chất hữu cơ: CH4, (NH2)2CO, C2H4, CH5N 0,5
M(OH) n phân tử khối 78 = M + 17n
Phương trình chứng minh tính lưỡng tính:
Trang 2Khối lượng NaOH ban đầu = 10 gam 0,25 Gọi x là khối lượng NaOH cần thêm vào
Ta có: C% = 100 20
100
10
x
x
0,25
Số mol HCl = 0,2 mol; số mol FeCl2.4H2O = 0,025 mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,1 0,2 → 0,1 → 0,1 mol
0,25
Khối lượng dung dịch Y = 5,6 + 50 – 0,1.2 – 4,975 = 50,425 gam 0,25
C% (Y) = 0,075 127.100% 18,89%
50, 425
nNaOH = 0,1V1 mol; nHCl = 0,3V2 mol
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,3V2 → 0,3V2
0,25
Giải phương trình trên ta được V1 : V2 = 7 : 1 0,5
Câu 3 (3,0 điểm)
(A): Cu; (B): CuCl2; (C): Cu(OH)2; (D): NaCl; (E): Cl2; (F): NaClO
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O 0,25
4FeS2 + 11O2
0
t
2SO2 + O2
o
t
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O 0,25
Trang 3Câu 4 (2,0 điểm)
Do dung dịch hấp thụ CO2 trong không khí tạo ra CaCO3 0,25
NH4Cl đun nóng sẽ phân hủy thành khí NH3 và HCl bay lên tới miệng
ống nghiệm gặp nhiệt độ thấp hơn, hai khí này sẽ kết hợp với nhau tạo
lại tinh thể NH4Cl màu trắng bám lên thành ống
0,25
NH4Cl t0 NH3 + HCl và NH3 + HCl → NH4Cl 0,25
Vì ở tại đó có mặt của O2 trong không khí nên Cu bị oxi hóa 0,25 2Cu + 2H2SO4 + O2 → 2CuSO4 + 2H2O 0,25
Câu 5 (4,0 điểm)
MgO + H2 → không xảy ra
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của MgO, CuO, Fe2O3 trong 20 gam X
Gọi kx, ky, kz lần lượt là số mol của MgO, CuO, Fe2O3 trong 0,4 mol X
Dựa vào các phương trình phản ứng của H2 với oxit kim loại:
Ta có:
2
H O
Từ (1), (2), (3), (4) ta được: x = 0,1 mol; y = 0,1 mol; z = 0,05 mol;
Tính được:
m = mMgO + mCu + mFe = k.(40.0,1 + 64.0,1 + 56.2.0,05) = 25,6 gam 0,5
Trang 4Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
0,05 0,1 mol
0,25
Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu↓
0,1 0,1 → 0,1 mol 0,25 Vậy khối lượng thanh Fe giảm = (0,1 + 0,05).56 – 0,1.64 = 2 gam 0,25
Câu 6 (3,0 điểm)
C2H4 + 3O2 t0 2CO2 + 2H2O 0,25
C2H6 + 7/2O2
0
t
Số mol CO2 = 0,4 mol; số mol Br2 = 0,05 mol 0,25 Dựa vào phương trình phản ứng ta tìm được:
2 4
C H
2 6
C H
2
H O
Cho A tác dụng với H2 dư thu được hỗn hợp B
C2H4 + H2 Ni C2H6
0,25
Vì B tác dụng được với dung dịch Br2 nên C2H4 còn dư:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Từ phương trình trên:
Số mol Br2 phản ứng = 0,01 mol = số mol C2H4 dư
0,25
Vậy Hphản ứng = 0,05 0,01.100% 80%
0,05
Trang 5Câu 7 (2,0 điểm)
CnH2n+2 → nCO2 ; CmH2m+2 → mCO2
Ta có: 0,3n - 0,4m = 0 (1 n m, 4) 0,5 Giải ra được n=4; m=3
Vậy công thức phân tử X: C4H10 và Y: C3H8
0,5
C4H10 → 4CO2 ; C3H8 → 3CO2
Số mol các chất trong 1 bình gas:
4 10
0,5.12
58
C H
3 8
0,5.12 3
44 22
C H
Số mol CO2 thải ra khi đốt hết 1 bình gas:
2
CO
Khối lượng CO2 thoát ra sau trong 1 năm là:
2
CO
m = 12.44.(4. 3 3. 3
-Hết -