Nhiệt phân kali pemanganat (KMnO 4 ) thu được khí Y. Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng. Nguyên tử M có số proton ít hơn số nơtron là 4 hạt, nguyên tử X có số [r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN LAI VUNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8
NĂM HỌC 2015 – 2016
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút Ngày thi: 14/06/2016
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2:
NỘI DUNG ĐỀ THI
(Đề thi có 02 trang, gồm 7 câu)
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố như sau: H=1; O=16; S=32; Na=23; C=12; Cl=35,5; Ag=108; N=14; He=4; Fe=56
Câu 1 (4,0 điểm)
1) Thế nào là axit, bazơ và muối? Hãy viết các công thức hóa học và gọi
tên 9 hợp chất là axit hoặc bazơ hoặc muối được tạo nên từ 3 nguyên tố trong các nguyên tố sau: oxi, hiđro, lưu huỳnh, natri, canxi
2) Lập phương trình phản ứng theo các sơ đồ sau và cho biết phản ứng
nào là phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng thế?
a) Zn + HCl ZnCl2 + H2 b) KClO3 t0 KCl + O2 c) Na2O + H2O NaOH d) Fe2O3 + CO t0 Fe + CO2
Câu 2 (3,0 điểm)
1) Hoàn thành các phương trình hóa học minh họa theo sơ đồ sau (mỗi
mũi tên là một phản ứng):
S (1) SO2 (2 SO3 (3) H2SO4 (4) CuSO4 (5) Cu
2) Cho sắt tác dụng với dung dịch axit clohiđric thu được khí X Nhiệt
phân kali pemanganat (KMnO4) thu được khí Y Điện phân chất Z thu được khí
X và Y Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng
Câu 3 (3,5 điểm)
1) Hợp chất A có công thức phân tử là MX2 gồm kim loại M và phi kim
X, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Nguyên tử M có số proton ít hơn số nơtron là 4 hạt, nguyên tử X có số proton bằng số nơtron Trong phân tử A có
116 hạt mang điện
a) Xác định số proton, số nơtron của mỗi nguyên tử M và X
b) Xác định tên nguyên tố M, X và công thức hóa học của hợp chất A (Cho Fe(Z=26), Ca(Z=20), C(Z=6) và S(Z=16))
Trang 22) Cần thêm bao nhiêu gam SO3 cho vào dung dịch H2SO4 10% để được
100 gam dung dịch H2SO4 20% ?
Câu 4 (2,5 điểm)
1) Oxi là chất khí không màu, không mùi có vai trò quyết định đối với sự
sống con người và động vật Mỗi người mỗi ngày cần từ 20 – 30 m3 không khí
để thở Như vậy nhu cầu về oxi trong đời sống và sản xuất là rất lớn Hỏi lượng khí oxi trong không khí có bị thay đổi không? Vì sao? Từ đó hãy đưa ra biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxi trong không khí
2) Bằng kiến thức hóa học, hãy giải thích ý nghĩa câu ca dao:
“Lúa chiêm lấp ló ngoài bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên.”
Viết các phương trình phản ứng minh họa
Câu 5 (2,5 điểm)
1) Cho 200 gam dung dịch Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 120 gam dung dịch HCl Sau phản ứng dung dịch tạo thành có nồng độ 19,7% Tính nồng độ phần trăm của hai dung dịch ban đầu
2) Tính khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dung dịch khi làm lạnh 450 gam dung dịch bão hòa ở 800C xuống 200C Biết độ tan của AgNO3 ở 800C là 668,0 gam và ở 200C là 222,0 gam
Câu 6 (3,0 điểm)
1) Hỗn hợp A gồm oxi và XO (với XO là oxit của phi kim) có tỉ khối đối
với hiđro là 15 Đun nóng A để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp B gồm oxi dư và XO2 có tỉ khối đối với heli là 10 Viết công thức hóa học của oxit trong A
2) Hợp chất B gồm 2 nguyên tố hiđro và oxi, trong đó phần trăm khối
lượng của oxi là 94,12% Tỉ khối hơi của B đối với oxi là
16
17
a) Viết công thức hóa học của B
b) Trong y khoa, chất B có nồng độ 3% được dùng để sát trùng, rửa vết thương Hãy gọi tên chất B
Câu 7 (1,5 điểm): Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4, FeO, Fe2O3, CuO Lấy 46,7 gam
X khử hoàn toàn bằng H2 dư, đun nóng thu được 9,0 gam nước Cũng lấy 46,7 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
- HẾT -
Lưu ý: Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm