Ta không trông thấy ông, nhưng nhận ra ông ở tiếng nói, hơi thở, tấm lòng, tính khí, trí tuệ…qua ngôn ngữ của ông, một chân dung được dệt bằng chính những từ mà ông thường dùng và thíc[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT KRÔNG ANA KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHÓA NGÀY: 01/3/2016
Đề thi môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (2 điểm)
Phân tích giá trị biểu đạt của các biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ sau: “Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Câu 2: (6 điểm)
TIẾNG VỌNG RỪNG SÂU
Có một cậu bé ngỗ nghịch hay bị mẹ khiển trách Ngày nọ giận mẹ, cậu chạy đến một thung lũng cạnh rừng rậm Lấy hết sức mình, cậu thét lớn: “Tôi ghét người” Khu rừng có tiếng vọng lại: “Tôi ghét người” Cậu bé hoảng hốt quay về,
sà vào lòng mẹ khóc nứt nở Cậu không hiểu được từ trong khu rừng lại có người ghét cậu
Người mẹ nắm tay con, đưa cậu trở lại khu rừng Bà nói: “Giờ thì con hãy thét thật to: Tôi yêu người” Lạ lùng thay, cậu bé vừa dứt tiếng thì có tiếng vọng lại: “Tôi yêu người” Lúc đó người mẹ mới giải thích cho con hiểu: “Con ơi, đó là định luật trong cuộc sống của chúng ta Con cho điều gì, con sẽ nhận điều đó Ai gieo gió ắt gặp bão Nếu con thù ghét người thì người cũng thù ghét con Nếu con yêu thương người thì người cũng yêu thương con”
(Theo "Quà tặng cuộc sống", NXB Trẻ, 2002) Trong câu chuyện trên, người mẹ đã nói với con về một định luật trong cuộc sống, anh (chị) có đồng ý với nhận định đó không? Hãy nêu suy nghĩ của mình bằng một bài văn ngắn không quá 25 dòng
Câu 3: (12 điểm)
“Nguyễn Du không hề tự miêu tả mình trong Truyện Kiều, nhưng ai đã đọc Truyện Kiều thì không thể không cảm thấy gương mặt của Nguyễn Du biểu hiện qua từng chữ, từng dòng Ta không trông thấy ông, nhưng nhận ra ông ở tiếng nói, hơi thở, tấm lòng, tính khí, trí tuệ…qua ngôn ngữ của ông, một chân dung được dệt bằng chính những từ mà ông thường dùng và thích dùng”
(Trần Đình Sử - “Chân dung Nguyễn Du trong Truyện Kiều”)
Qua những đoạn trích Truyện Kiều đã học và đọc thêm, anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận xét trên
-Hết - (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
ĐỀ CHÍNH THỨC