1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đáp án HSG Sinh học ngày 1 lớp 12 Kiên Giang 2017-2018 - Học Toàn Tập

5 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 311,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mao mạch chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào không xếp sát với nhau nhằm giúp cho một số chất cần thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực hiện chức năng vận chuyển các c[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIÊN GIANG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017-2018

HƯỚNG DẪN CHẦM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC

MÔN: SINH HỌC Ngày thi thứ nhất: 15/9/2017 (Gồm 05 trang)

Bài 1

(3,0điểm) a Ở tế bào động vật có một bào quan phổ biến được ví như một nhà máy xử lý và tái chế các vật liệu phế thải

- Bào quan đó tên gọi là gì? Trình bày chức năng của bào quan này

+ Đó là lizoxom

+ Chức năng lizoxom:

Phân hủy tế bào già, bào quan già, tế bào bị tổn thương không có khả năng

phục hồi… ; Tiêu hóa nội bào

- Trong các loại tế bào của người, loại tế bào nào có bào quan này nhiều

nhất? Vì sao?

+ Đó là tế bào bạch cầu

+ Vì tế bào bạch cầu có tính thực bào

b Vì sao tế bào bình thường chỉ gia tăng đến một kích thước nhất định rồi

dừng lại?

- Kích thước lớn thì tỉ lệ S/V sẽ giảm làm giảm tốc độ trao đổi chất của tế bào

với môi trường

- Kích thước quá lớn thì sự khuếch tán của các chất tới các nơi bên trong tế bào

cũng cần nhiều thời gian hơn

- Sự đáp ứng của tế bào với các tín hiệu từ bên ngoài cũng sẽ chậm hơn vì tế bào

thu nhận và đáp ứng lại các tín hiệu từ môi trường chủ yếu dựa trên con đường

truyền tin hóa học

c Hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào vận chuyển một

prôtêin ra khỏi tế bào

- Lưới nội chất hạt:

+ Tổng hợp chuỗi polipeptit

+ Đóng gói trong các bóng tải để chuyển đến bộ máy gongi

- Bộ máy gongi:

Gắn các chuỗi polypeptit thành một kháng thể hoàn chỉnh, sau đó đóng gói

trong các túi tiết để xuất bào ra khỏi tế bào (đổ vào máu và dịch bạch huyết)

- Màng tế bào: Túi tiết sẽ nhập với màng tế bàoi để giải phóng chất hữu cơ ra

khỏi tế bào

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,5 đ 0,25đ 0,25đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ Bài 2

(2,0điểm)

a Trong các chất: CO2; Na+; glucozơ; rượu etilic; hoocmôn insulin Những

chất nào dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào mà không chịu kiểm soát của

màng? Giải thích?

- Dễ khuyếch tán qua màng:

CO2, rượu etilic vì có kích thước nhỏ

- Khó khuyếch tán qua màng:

+ Na+ là chất mang điện nên không thể đi qua lớp photpholipit của màng tế bào

mà chỉ có thể đi qua các kênh prôtêin xuyên màng

+ Glucozơ là chất phân cực nên không thể đi qua lớp photpholipit của màng tế

bào mà chỉ có thể đi qua các kênh prôtêin xuyên màng

+ Hoocmôn insulin là một loại prôtêin nên không thể khuếch tán qua màng mà

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 2

chỉ có thể đi qua màng nhờ sự biến dạng của màng tế bào (nhập bào hoặc xuất

bào)

b Cho một mẫu mô đã bị nghiền nát Làm thế nào để nhận biết mẫu mô đó

là mô động vật hay mô thực vật?

- Nhỏ dung dịch KI lên mẫu mô đã bị nghiền nát, nếu cho kết quả màu xanh tím

thì đó là mô thực vật, nếu cho kết quả màu đỏ tím là mô động vật

Giải thích:

- Mô thực vật có chứa tinh bột nên khi nhỏ KI, các phân tử iod sẽ kết hợp

amilozơ ở bên trong tạo màu xanh tím

- Mô động vật có chứa glicogen Glicogen có mạch phân nhánh phức tạp

(amilopectin) Iod liên kết với mạch phân nhánh nhiều của glicogen cho màu tím

đỏ

(Thí sinh có thể dùng thí nghiệm co nguyên sinh, phản co nguyên sinh để

nhận biểt cũng đúng)

0,5 đ

0,25đ 0,25đ

Bài 3

(2,0điểm)

a Trong quá trình nguyên phân, hãy cho biết ý nghĩa của các hiện tượng

sau:

* Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại vào kỳ giữa và tháo xoắn tối đa ở kỳ cuối

- Giúp cho quá trình phân li nhiễm sắc thể về hai cực tế bào được dễ dàng

- Vào kỳ cuối, nhiễm sắc thể tháo xoắn cực đại là để thực hiện chức năng nhân

đôi ADN, phiên mã

* Màng nhân biến mất vào kỳ đầu và xuất hiện trở lại vào kỳ cuối

- Sự biến mất của màng nhân là để giải phóng nhiễm sắc thể vào tế bào chất để

nhiễm sắc thể tiếp xúc trực tiếp với thoi tơ vô sắc và thực hiện việc phân chia

nhiễm sắc thể cho các tế bào con

- Sự xuất hiện của màng nhân vào kỳ cuối là để bảo quản nhiễm sắc thể trước các

tác nhân của môi trường và đề điều hòa hoạt động của các gen trên nhiễm sắc

thể

b Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục nói trên và xác định đó là tế bào

sinh tinh hay sinh trứng?

* Số lần nguyên phân của tế bào:

2k = 256 = 28 Suy ra k = 8 Tế bào đó nguyên phân 8 lần

* Xác định đó là tế bào sinh tinh hay sinh trứng:

- Số giao tử được tạo ra: 16 : 1,5625% = 1024

- Mỗi tế bào sinh giao tử đã tạo ra số giao tử: 1024 : 256 = 4 giao tử Suy ra đó là

tế bào sinh dục đực

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

Bài 4

(2,0điểm) a Hãy nêu cơ chế hình thành lớp vỏ ngoài của một số virut ở người và vai trò của lớp vỏ này đối với virut Các loại virut có thể gây bệnh cho người

bằng những cách nào?

* Nguồn gốc:

- Nguồn gốc của lớp màng (vỏ ngoài) của virut tùy thuộc vào loài virut, có thể từ

màng ngoài của tế bào hoặc màng nhân hoặc mạng lưới nội chất

* Vai trò:

- Lớp màng có chức năng bảo vệ virut khỏi bị tấn công bỡi các enzim và các chất

hóa học khác khi nó tấn công vào tế bào người

- Lớp màng giúp cho virut nhận biết tế bào chủ thông qua các thụ thể đặc hiệu

nhờ đó mà chúng lại tấn công sang các tế bào khác

* Gây bệnh bằng các cách:

- Gây đột biến, phá hủy tế bào làm tổn thương các mô và gây sốt cao

b Giải thích tại sao virut cúm lại có tốc độ biến đổi rất cao? Nếu dùng

vacxin cúm của năm trước để tiêm phòng chống dịch cúm của năm sau có

được không? Giải thích

* Giải thích:

- Vật chất di truyền của virut cúm là ARN → có sao chép ngược

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

Trang 3

- Enzim sao chép ngược này không có khả năng tự sữa chửa nên vật chất di

truyền của virut dễ bị đột biến

* Nếu dùng vacxin cúm của năm trước để tiêm phòng chống dịch cúm của

năm sau có được không? Giải thích

- Nếu chủng virut vẫn trùng hợp với chủng virut của năm trước thì không cần đổi

vacxin

- Nếu xuất hiện các chủng virut đột biến mới thì phải dùng vacxin mới

0,25đ

0,25đ 0,25đ Bài 5

(1,0điểm)

a Hãy nêu những đặc điểm khác biệt giữa tế bào vi khuẩn và tế bào người

khiến vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh hơn tế bào người

- Vi khuẩn có kích thước bé nên tỉ lệ S/V lớn → trao đổi chất giữa tế bào với môi

trường xảy ra nhanh → sự vận chuyển các chất bên trong tế bào diễn ra nhanh

- Vi khuẩn không có màng nhân cho nên quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra

đồng thời do đó quá trình tổng hợp prôtêin diễn ra nhanh → sinh sản nhanh

b Vì sao người ta có thể dùng thuốc kháng sinh đặc hiệu để chỉ tiêu diệt các

vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể người nhưng lại không làm tổn hại các tế

bào người?

- Tế bào vi khuẩn có thành tế bào còn tế bào người thì không nên có thể sử dụng

các chất kháng sinh để ức chế các enzim tổng hợp thành tế bào vi khuẩn

- Quá trình sinh tổng hợp prôtêin của vi khuẩn có một số đặc điểm khác với quá

trình sinh tổng hợp prôtêin của tế bào người

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

Bài 6

(2,0điểm) a Nêu khái niệm vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng Làm thế nào để nhận ra vi sinh vật khuyết dưỡng?

* Khái niệm:

- Vi sinh vật nguyên dưỡng: có khả năng tự tổng hợp các nhân tố sinh trưởng cho

chu kỳ sống của chúng

- Vi sinh vật khuyết dưỡng: không có khả năng tổng hợp được nhân tố sinh

trưởng (1 hoặc nhiều) cho chu kỳ sống của chúng

* Làm thế nào để nhận ra vi sinh vật khuyết dưỡng?

- Tạo các môi trường nuôi cấy trong đó mỗi môi trường nuôi cấy thiếu một nhân

tố sinh trưởng → không thấy xuất hiện khuẩn lạc của vi sinh vật thì sẽ biết được

vi sinh vật khuyết dưỡng về nhân tố sinh trưởng đó

b Nêu cách tiến hành thí nghiệm nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong

khoang miệng

- Nhỏ một giọt nước cất lên phiến kính

- Dùng tăm tre lấy một ít bựa răng ở trong khoang miệng Đặt bựa răng vào cạnh

giọt nước làm thành dịch huyền phù, dàn mỏng

- Hong khô tự nhiên hoặc hơ nhẹ vài lượt phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn

- Đặt miếng giấy lọc lên tiêu bản và nhỏ một giọt dịch thuốc nhuộm lên trên giấy

lọc, để 15 – 20 giây, rồi bỏ giấy lọc ra Rửa nhẹ tiêu bản bằng nước cất, hong

khô và soi kính (lúc đầu dùng vật kính x 10, sau đó x 40)

0,25đ 0,25đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Bài 7

(1,0điểm) Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng Giải thích tại sao bình thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có

máu chảy qua

* Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng:

- Mao mạch có đường kính rất nhỏ đủ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển

theo một hàng nhằm tối đa hóa việc trao đổi các chất với dịch mô

- Mao mạch chỉ được cấu tạo từ một lớp tế bào không xếp sát với nhau nhằm

giúp cho một số chất cần thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực

hiện chức năng vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể

* Giải thích tại sao bình thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch

là luôn có máu chảy qua:

- Số lượng mao mạch trong các cơ quan là rất lớn, chỉ cần 5% số mao mạch có

máu lưu thông là đủ, số còn lại có tác dụng điều tiết lượng máu đến các cơ quan

0,25đ 0,25đ

0,5đ

Trang 4

khác nhau theo các nhu cầu sinh lý của cơ thể

Bài 8

(3,0điểm)

a Nêu cơ chế truyền tin qua xináp hóa học Tại sao mặc dù có cả xinap điện

lẫn xinap hóa học, nhưng đại bộ phận các ở động vật lại là xinap hóa học?

* Nêu cơ chế truyền tin qua xináp hóa học:

- Khi điện thế hoạt động tới đầu cùng của xináp làm thay đổi tính thấm của màng

với ion Ca2+ dẫn đến Ca2+ đi vào trong chùy xináp

- Ca2+ làm bóng tải gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất truyền tin

axêtincôlin vào khe xináp

- Axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt

động ở tế bào sau xináp và lan truyền đi tiếp

* Tại sao mặc dù có cả xinap điện lẫn xináp hóa học, nhưng đại bộ phận các

ở động vật lại là xináp hóa học?

- Việc truyền thông tin tại xináp hóa học dễ được điều chỉnh hơn ở xináp điện,

nhờ điều chỉnh lượng chất truyền tin được tiết vào khe xináp

- Mức độ đáp ứng với tín hiệu ở màng sau xináp cũng dễ được điều chỉnh hơn

- Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều

- Chất trung gian hóa học khác nhau ở mỗi xináp gây ra các đáp ứng khác nhau

b Để tối ưu hóa hiệu quả trao đổi khí thì bờ mặt hô hấp phải có những đặc

điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan hô hấp của chim thích nghi

với đời sống bay lượn

* Đặc điểm bề mặt hô hấp:

- Bề mặt hô hấp cần phải mỏng, rộng và ẩm ướt để các chất khí dễ dàng khuếch

tán

- Có mạng lưới mao mạch phát triển và thường chảy theo hướng ngược chiều với

dòng khí để di vào để làm chênh lệch phân áp các chất khí giữa hai phía của bờ

mặt hô hấp

* Đặc điểm cơ quan hô hấp của chim:

- Dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí ngược chiều với dòng

khí đi qua các ống khí

- Phổi của chim gồm nhiều ống khí song song và các túi khí có thể co giãn giúp

cho việc thông khí qua phổi theo một chiều và luôn giàu ôxi cả khi hít vào và thở

ra

0,5đ 0,25 0,25

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

Bài 9

(2,0điểm)

a Ở lưỡng cư, tirôxin gây biến thái từ nòng nọc thành ếch Nòng nọc sẽ như

thế nào nếu:

- Cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc: nòng nọc sẽ không biến thành ếch được

- Cho thêm tirôxin vào môi trường nước nuôi nòng nọc: nòng nọc sẽ nhanh

chóng biến thành ếch con bé xíu, chỉ to bằng con ruồi

b Tập tính của động vật là gì? Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi

nào?

- Tập tính của động vật là chuỗi phản ứng của động vật trả lời kích thích từ môi

trường, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại

- Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi số lượng các xinap trong cung phản

xạ tăng lên

- Ở một loài cua kéo đàn, các con đực trưởng thành sống ở các hang trong

bùn hoặc cát bị lấp và lộ do thủy triều ra vào Vào những lúc thủy triều cao

nhất, con đực tự chặn trước cửa hang và vẩy cái càng to của nó Đây là dạng

tập tính gì và tập tính đó mang lại những lợi ích nào cho loài cua này?

- Đây là dạng tập tính sinh sản

- Dạng tập tính này giúp loài duy trì nòi giống, làm tổ, bảo vệ và chăm sóc con

(Nếu thí sinh viết đây là tập tính bảo vệ lãnh thổ rồi nêu ý nghĩa của tập tính bảo

vệ lãnh thổ thì cũng coi là đúng)

0,5 đ 0,5 đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

Bài 10

(2,0điểm) a Nêu các giai đoạn chính trong quá trình phát triển của sâu bướm Hãy cho biết vai trò của mỗi giai đoạn trong vòng đời của nhóm động vật này

Trang 5

* Các giai đoạn chính:

Giai đoạn ấu trùng, giai đoạn nhộng, giai đoạn con trưởng thành

* Vai trò của mỗi giai đoạn:

- Giai đoạn ấu trùng: Tích lũy vật chất và năng lượng cung cấp cho giai đoạn

trưởng thành

- Giai đoạn nhộng: Là giai đoạn trung gian, là thời kỳ phá bỏ các cấu trúc của

giai đoạn sâu, chuẩn bị cho sự hình thành các cấu trúc mới ở giai đoạn trưởng

thành

- Giai đoạn trưởng thành: Là giai đoạn thực hiện quá trình sinh sản, bảo tồn nòi

giống của loài

b Hoocmôn sinh trưởng do tuyến nội tiết nào tiết ra Ở giai đoạn trẻ em,

nếu thừa hay thiếu hoocmôn sinh trưởng sẽ gây hậu quả gì? Vì sao?

- Hoocmôn sinh trường do tuyến yên tiết ra

- Thừa hoocmôn sinh trưởng dẫn đến bệnh khổng lồ Vì hoocmôn sinh trưởng

thúc đẩy quá trình sinh trưởng nhanh hơn so với bình thường

- Thiếu hoocmôn sinh trưởng gây ra bệnh người bé nhỏ Vì thiếu hoocmôn sinh

trưởng thì tốc độ sinh trưởng bị chậm lại

c Vì sao đều là biến thái hoàn toàn mà sâu bướm có lột xác còn ếch thì

không?

- Vì ếch không có 2 hoocmôn: ecđixơn và juvenin

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

-HẾT -

Ngày đăng: 24/02/2021, 04:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w