1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Đề thi HSG Sinh học ngày 2 lớp 12 Kiên Giang 2017-2018 - Học Toàn Tập

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 336,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để thu được một cá thể thuần chủng là bao nhiêu? Cho rằng quá trình giảm phân, thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra. Các cặp gen này quy định các cặp tính trạng khác n[r]

Trang 1

Trang 1/2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIÊN GIANG KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2017 – 2018

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi thứ hai: 16/9/2017 (Đề thi có 02 trang, gồm 9 bài)

Bài 11 (2,0 điểm)

a) Hãy trả lời các vấn đề trong bài thí nghiệm về hô hấp ở thực vật:

- Vì sao phải sử dụng hạt nảy mầm khi làm các thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật?

- Vì sao trong thí nghiệm “phát hiện hô hấp qua sự thải CO2”, người ta phải rót nước từ từ, từng chút một vào bình chứa hạt nảy mầm (qua phễu thủy tinh) khi bắt đầu thí nghiệm?

- Cũng trong thí nghiệm “phát hiện hô hấp qua sự thải CO2”, làm thế nào để chứng minh nước vôi trong đựng trong ống nghiệm bị vẩn đục là do khí CO2 thoát ra từ bình chứa hạt nảy mầm?

b) Lấy 2-3 gam lá tươi, cắt nhỏ, cho vào cối nghiền với axêtôn 80% Thêm axêtôn, khuấy đều, lọc qua phễu vào bình chiết, ta được một hỗn hợp sắc tố màu xanh lục Lấy một lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa chiết, đổ vào hỗn hợp sắc tố, lắc đều rồi để yên Vài phút sau quan sát, ta thấy hỗn hợp tách làm 2 lớp: lớp trên có màu xanh lục, lớp dưới có màu vàng

- Mục đích của thí nghiệm này là gì?

- Giải thích kết quả của thí nghiệm

Bài 12 (2,0 điểm)

Các câu sau có nội dung đúng hay sai? Nếu sai thì sửa chỗ viết sai lại cho đúng:

a) Ở thực vật C3, để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ phải cần 18 mol phân tử ATP Trong đó giai đoạn 1 và 3 của chu trình Canvil cần 6 ATP; giai đoạn 2 cần 12 ATP

b) Sự đóng mở của lỗ khí (trong thoát hơi nước qua lá) chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh, sự tích lũy ion kali trong tế bào hạt đậu hoặc do sự điều tiết của hoocmôn

c) Trong điều kiện ngày dài, ánh sáng đỏ, nhiệt độ cao, hàm lượng CO2 thấp và nhiều kali thì cây sẽ ra nhiều hoa cái

d) Phản ứng của cây đối với kích thích từ một phía của trọng lực là phản ứng sinh trưởng vì

sự uốn cong xảy ra tại miền sinh trưởng dãn dài của tế bào thân và rễ

Bài 13 (2,0 điểm)

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Giải thích vì sao khi thiếu sắt hoặc thiếu magiê thì lá cây đều bị vàng?

b) Vì sao đều không có hô hấp sáng nhưng năng suất của thực vật CAM lại thấp hơn ở C4? c) Vì sao để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì thực vật C4 lại cần ATP nhiều hơn C3?

d) Tại sao khi nhuộm màu iôt tiêu bản giải phẫu lá, có thể giúp ta phân biệt lá của thực vật C4

với lá của thực vật C3?

Bài 14 (2,0 điểm)

a) Trong điều kiện quang chu kì thích hợp, cơ chế nào chuyển cây từ trạng thái sinh dưỡng sang trạng thái ra hoa? Nếu ta chiếu xen kẽ ánh sáng đỏ và đỏ xa trong đêm tối theo 2 cách sau:

- Cách 1: Chiếu ánh sáng đỏ trước, rồi tới ánh sáng đỏ xa

- Cách 2: Chiếu ánh sáng đỏ xa trước, rồi tới ánh sáng đỏ

Cho biết cách nào sẽ kích thích cây ngày ngắn ra hoa? Giải thích

b) Đem ngắt quãng thời gian che tối tới hạn vào ban đêm (một lần) của một cây bằng một loại ánh sáng thì thấy cây không ra hoa Cho biết đó là cây ngày dài hay cây ngày ngắn? Vì sao? Ánh sáng sử dụng để ngắt quãng là loại ánh sáng nào trong 3 loại: trắng, đỏ, đỏ xa? Vì sao?

Bài 15 (2,0 điểm)

Ở ngô có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể khác nhau, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt theo kiểu sau: Kiểu gen (A-B-D-) cho hạt màu đỏ; kiểu gen (A-B-dd)

Trang 2

Trang 2/2

cho hạt màu vàng; các kiểu gen còn lại cho hạt màu trắng Trong hai dự đoán sau, hãy cho biết dự đoán nào đúng, dự đoán nào sai? Vì sao?

a) Sự tác động giữa 3 cặp gen nói trên sẽ dẫn đến 10 kiểu gen quy định kiểu hình hạt trắng b) Phép lai: P (AaBbDd) x (AabbDd) tạo ra F1 có tỉ lệ hạt màu trắng là 0,625

Bài 16 (2,0 điểm)

Người ta thực hiện 4 phép lai giữa các dạng ruồi giấm khác nhau về kích thước cánh như sau:

Phép lai (P) Kiểu hình bố, mẹ đem lai

P1 Con đực cánh thường x con cái cánh nhỏ

P2 Con đực cánh nhỏ x con cái cánh thường

P3 Con đực cánh thường x con cái cánh thường có kiểu gen dị hợp tử P4 Con đực cánh nhỏ x con cái cánh thường có kiểu gen dị hợp tử

Có 4 kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở F1 (K là kết quả):

K1: 46 cái cánh thường + 48 đực cánh thường

K2: 22 cái cánh thường + 20 cái cánh nhỏ + 20 đực cánh thường + 21 đực cánh nhỏ

K3: 50 cái cánh thường + 26 đực cánh thường + 24 đực cánh nhỏ

K4: 55 cái cánh thường + 53 đực cánh nhỏ

Do sơ ý, người ta đã lẫn lộn nên không biết kết quả nào là của phép lai nào Em hãy lập luận

để trả kết quả về đúng với phép lai Biết quá trình giảm phân, thụ tinh diễn ra bình thường, không

có đột biến xảy ra

Bài 17 (3,0 điểm)

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và tính trội là trội hoàn toàn Xét phép lai xảy ra giữa hai cá thể cùng loài : ♂(Ab

aBX

DY) x ♀(AB

ab X

DXd) với tần số hoán vị giữa gen A và gen B là 20%, thu được F1 Lấy ngẫu nhiên ở F1 hai cá thể có cùng kiểu hình (aaB-D-) thì xác suất

để thu được một cá thể thuần chủng là bao nhiêu? Cho rằng quá trình giảm phân, thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra

Bài 18 (3,0 điểm)

a) Ở một loài thực vật, cặp gen (Aa) và (Bb) cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 1; cặp gen (Dd) nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 Các cặp gen này quy định các cặp tính trạng khác nhau và tính trội là hoàn toàn Một cơ thể dị hợp cả 3 cặp gen giảm phân bình thường đã tạo ra 8 loại giao

tử, trong đó giao tử mang cả 3 gen trội (ABD) chiếm tỉ lệ 21% Hãy xác định tỉ lệ phần trăm tế bào

có xảy ra hoán vị gen Biết hoán vị gen chỉ xảy ra giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng

b) Hãy cho biết trong di truyền kiểu gen cho thế hệ sau, những trường hợp nào các alen của một gen không tạo thành từng cặp alen?

Bài 19 (2,0 điểm)

Ở một dòng thực vật lưỡng bội, tự thụ phấn bắt buộc, có một gen gồm hai alen quy định kích thước quả: alen (A) quy định quả dài trội hoàn toàn so với alen (a) quy định quả ngắn Ở thế hệ P, quần thể chỉ có toàn cây quả dài Sau 3 thế hệ tự thụ phấn nghiêm ngặt, ở F3 xuất hiện 17,5% cây quả ngắn

a) Xác định thành phần các kiểu gen ở P và F3

b) Cho nhận xét về sự biến đổi thành phần kiểu gen và tần số các alen từ P đến F3 của quần thể

- HẾT - Ghi chú:

 Thí sinh không được sử dụng tài liệu

 Giám thị không giải thích gì thêm

Ngày đăng: 24/02/2021, 04:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w