京子さんは 一番目の 人と けっこんしたら、今の 仕事を つづけることが できません。B. D..[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2011
Môn thi: TIẾNG NHẬT
Thời gian làm bài: 60 phút
Mã đề thi 935
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để trả lời các câu hỏi, từ câu 1 đến câu 3
京子さんの けっこん
いる人でした。しかし、女の 人が 働くのは 好きではないと 言いました。二番目の 人は
とても いい人で、高校を そつぎょうした後、働きながら、夜 大学で 勉強した人でした。
しかし、けっこんしたら この 人の お母さんと いっしょに 生活しなければ なりません。 きのうの 人は、中学校の 先生でした。たいへん 明るくて 楽しい人でした。しかし、この
(三井 豊子・柏崎 雅世(1991)『初級日本語問題集 読解20のテーマ』) おみあい:gặp gỡ (do mai mối)
ものを えらびなさい。
ものを えらびなさい。
Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành các câu sau:
ミー:「 。」
Trang 2Câu 7: ミンさんの 話に よると、ランさんは あした ふじ山に そうだ。
マイ:「私の 家は しぶやえきの ちかくです。」
Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho cách đọc của phần được gạch chân trong các câu sau:
Trang 3Câu 27: としょかんで しんぶんを 読みました。
Đọc đoạn văn sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để điền vào chỗ trống, từ câu 29 đến câu 30
このごろ 少し ふとって きました。きょねん 買った ズボンを はく ことが もう
いっしょうけんめい 働けば、つかれて やせるでしょう。すると、きょねんの ズボンを はく
もう わからなく なりました。
(国際交流基金(1995)『日本語能力試験問題と正解』)
Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) để hoàn thành các câu sau:
Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) điền vào phần trống để hoàn thành các tình huống dưới đây:
石川:「そうですか。じゃあ、 。」
ラン:「あ、___。」
山川:「___、ずいぶん よく なりました。」
ズン:「はい、___。」
Trang 4Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) cho cách viết bằng chữ Hán của phần được gạch chân trong các câu sau:
Chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D) phù hợp với ý nghĩa của câu được gạch chân dưới đây:
- - - HẾT -