1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Đáp án chọn đội tuyển HSG Vật lí lớp 12 Đắk Lắk 2015-2016 ngày 2 - Học Toàn Tập

6 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 356,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng tiêu thụ của động cơ được chia làm hai phần: một phần biến thành cơ năng, một phần biến thành nhiệt năng làm nóng động cơ.. Tìm cách mắc nguồn điện..[r]

Trang 1

Câu 1 (5,0 điểm)

1 Miếng gỗ A được đặt chồng lên một miếng gỗ B khác có khối lượng m B và trượt trên mặt phẳng

nghiêng (3,25đ)

a Miếng gỗ B có thể chuyển động nhanh hơn miếng

gỗ A không ? Giải thích

Chọn chiều dương hướng xuống theo mặt phảng nghiêng

Giả sử gia tốc aB > aA (miếng gỗ B chuyển động nhanh hơn)

- Vật B chịu tác dụng của các lực:

+ trọng lực P B

+ lực ma sát giữa vật B và mặt phẳng nghiêng F msB

+ lực ma sát giữa hai vật F Hình vẽ(0,5đ)

+ phản lực của mặt phẳng nghiêng lên B làN B

Ta có phương trình định luật 2 Niu tơn cho chuyển động của vật B:

P BN B F F msBma B (1)0,25đ

Chiếu (1) lên phương mặt phẳng nghiêng, để ý F và F msBhướng lên, chiều dương hướng xuống:

mBgsinα – FmsB – F = mBaB (2) 0,25đ

với: FmsB = μ1.(NA + NB); F = μ.NA

- Vật A chịu tác dụng của các lực:

+ trọng lực P A

+ lực ma sát giữa hai vật F (hướng xuống vì vật B chuyển động nhanh hơn vật A nên kéo A

xuống)

+ phản lực của vật B lên vật A là N (3) A

Ta có phương trình định luật 2 Niu tơn cho chuyển động của vật A:

P A F N Am a A A (4) 0,25đ

Chiếu (4) lên phương mặt phẳng nghiêng, chiều dương hướng xuống:

mAgsinα + F = mAaA (5) 0,25đ

Từ (2), ta suy ra: msB

B

B

m

  (6) 0,25đ

Từ (5), suy ra: A

A

F

m

  (7) 0,25đ

Từ (7) và (6), suy ra rằng: aA > aB, trái với giả thiết

Vậy miếng gỗ B không thể chuyển động nhanh

hơn miếng gỗ A (8) 0,25đ

b So sánh các hệ số ma sát từ kết luận của câu a

Theo câu a, ta giả thiết aA > aB, chiếu hệ thức (1) lên mặt phẳng nghiêng, để ý F hướng xuống:

mBgsinα – FmsB + F = mBaB (9) 0,25đ

Lại chiếu hệ thức (4) lên mặt phẳng nghiêng, để ý F hướng lên:

mAgsinα - F = mAaA (10) 0,25đ

Từ (10) và (9), suy ra các gia tốc:

msB

B

B

m

  (11) 0,25đ

aA gsin F

m

  (12) 0,25đ

+

B

A

H 1

Trang 2

Từ (10) và (11), để aA > aB thì phải có: msB

Hay: 1NA NB NA NA 1 A cos B cos  A cos A cos

Do đó: 1 

1

B

m

   (13) 0,25đ

2 Tìm thời điểm để miếng gỗ A văng ra khỏi đĩa (1,75đ)

- Chuyển động tròn không đều nên vật có gia tốc tiếp tuyến:

a t v R t R

  (14) 0,25đ

và gia tốc pháp tuyến: a n 2RR t2 2 (15) 0,25đ

từ (15) và (14), ta có gia tốc toàn phần:

aa n2a t2 R 12 4t (16) 0,25đ

Lực làm vật A chuyển động cùng với đĩa là lực ma sát nghỉ, có giá trị cực đại là μ2mAg

Fm a Am R A  12 4t 2m g A (17) 0,25đ

Từ (17) ta suy ra:

1

  (18) 0,25đ

Dấu (=) tương ứng với thời điểm miếng gỗ A bị văng ra khỏi đĩa:

2 2 2

2 2

1

1

g t

R

  (19)0,25đ

Với điều kiện: 2 R

g

  (20) 0,25đ

Câu 2 (4,0 điểm)

1 Tính nhiệt độ T 1 , T 2 , T 3 và T 4 (1,5đ)

-Ta có:

4 4

4 4 4 4

10 6,31.10

76 8,31

p V

R

- Quá trình 1 – 4 là đẳng tích, nên:

5 1

4

3.10

10

p

p

   (22) 0,25đ

- Theo giả thiết: T3 = T1 = 228K

- Đường thẳng 2 – 4 đi qua gốc O nên ta có liên hệ

p = a.V

Do p2 = 3p4 nên V2 = 3V4 = 18,93 dm3 (23) 0,5đ

Vậy: 2

2 1

1

228.3 684

V

V

   (24) 0,25đ

2 Vẽ đồ thị p- T và V – T: (2,5đ)

2

1

p

V

O

H 1

Trang 3

(1,25đ) (1,25đ)

Câu 3 (3,0 điểm)

1 Tính công suất tiêu thụ điện và hiệu suất của động cơ (1,0đ)

Năng lượng tiêu thụ của động cơ được chia làm hai phần: một phần biến thành cơ năng, một phần biến thành nhiệt năng làm nóng động cơ Vì vậy công suất toàn phần của động cơ là:

Ptp = Pcơ + Pnhiệt Công suất kéo vật: Pcơ = T.v

Trong đó lực căng:

sin

2

mg

TP   Pcơ = 400W (25) 0,25đ

Công suất tỏa nhiệt: Pnhiệt = I2.r = 500W (26) 0,25đ

Công suất tiêu thụ điện là:

Pđ = Ptp = 400 + 500 = 900W (27) 0,25đ

Hiệu suất động cơ: H% = Pcơ / Ptp 100% = 44,4% (28) 0,25đ

2 Tìm cách mắc nguồn điện (2,0đ)

Hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ khi kéo vật:

180

tp P U I

  V (29) 0,25đ

Ta phải mắc bộ nguồn đối xứng, nghĩa là m dãy song song giống nhau, mỗi dãy gồm n ắc quy nối tiếp:

0

36 3,6

b

b

r

  (30) 0,25đ

Theo định luật Ohm đối với mạch kín:

3, 6

n

m

2

   (31) 0,5đ

Vì m, n phải là nguyên dương nên ta chỉ xét nghiệm nguyên dương của phương trình (31)

76

3.105

2

1 p(Pa)

T(K)

O

H 2

Đồ thị p - T

76

18,93

6,31 4

1 V(dm3)

T(K)

O

H 2

Đồ thị V - T

Trang 4

Tổng hai số là một hằng số 10

n ,

1

m là một hằng số, do đó tích cuả hai số cực đại khi hai số bằng

nhau, nghĩa là 10

n .

1

m cực đại (do đó m.n phải cực tiểu) khi

10 1

nm (32) 0,5đ

Ta có hệ phương trình:

(33)

Vậy bộ nguồn gồm một dãy và cần dùng 10 ắc quy

Bộ gồm 10 ắc quy nối tiếp nhau (34) 0,5đ

Câu 4 (5,0 điểm)

1 Tính tiêu cự của thấu kính:

- Sơ đồ tạo ảnh:

+ Ảnh thứ nhất: tạo qua bản mặt song song và thấu kính

BMSS ' ' TK '' ''

ABA B A B (35) 0,25đ

+ Ảnh thứ hai: tạo qua bản mặt song song,

gương phẳng, bản mặt song song, thấu kính

4 4

TK

A B

- Lần lượt xét các sự tạo ảnh:

+ Với ảnh thứ nhất:

Ảnh A’B’: có độ lớn bằng vật AB, dời đi theo chiều

truyền tia sáng (về phía TK L), một khoảng:

e 1 1 201 5( )

n

  (37) 0,25đ

Vậy khoảng cách từ ảnh A’B’ đến thấu kính là

d = a/2 - ℓ + OO’ = 15 + OO’ (38) 0,25đ

Ảnh A’’B’’ tạo qua thấu kính: 1 1 1 '

'

df d

f  d d   d f

Độ cao của ảnh: A B'' '' AB d' 4,5cm

d

  (39) 0,25đ

+ Với ảnh thứ hai:

Ảnh A1B1 tạo qua BMSS là nước có độ cao bằng vật AB, dời lại gần gương phẳng theo chiều truyền tia sáng một khoảng:

e 1 1 201 5( )

n

Vậy khoảng cách từ ảnh A1B1 đến gương là:

20 – 5 = 15 cm (40) 0,25đ

Qua gương phẳng, vật A1B1 cho ảnh A2B2 áo, bằng A1B1 cách gương 15 cm và cách thấu kính một

khoảng: 15 + 40 + OO’ = 55 + OO’ (cm) (41) 0,25đ

O’

a

E

L

O

B

Â

H 2

1 10

m n

2

Trang 5

Ảnh A2B2 trở thành vật thật đối với BMSS có độ dày a = 40cm, qua bản mặt cho ảnh A3B3 dời lại gần thấu kính một khoảng:

' a 1 1 401 10( )

n

Vậy ảnh A3B3 cách thấu kính:

d4 = 55 +OO’ – 10 = 45 + OO’ (cm) = d + 30 (cm) (43) 0,25đ

Ảnh A4B4 tạo qua thấu kính: 4

4 4

d

Độ cao của ảnh: 4

4 4

4

'

d

  (44) 0,25đ

Từ trên, ta có giả thiết là: d4’ = d’ – 4 (45) 0,25đ

ta có, từ (43) và (45)

4 4

4 4

' '

d d

d d f

4

4 4

4

' '

1,5

30

AB

d d

Hay: d.d’ + 30d’ = 1,5d.d’ – 6d => d’(0,5d – 30) = 6d

Từ đó: ' 6 12

d

  (47) 0,25đ

Thay (47) vào (46):

2 2

12

60

d

d

d

Biến đổi:

2

Ta có phương trình xác định d: d2

– 120d + 2880 = 0 (48) 0,5đ

Phương trình (37) có nghiệm: 60 26,833

1

;

hay d = 86,833 cm và d = 33,167 cm (49) 0,25đ

Ta loại nghiệm d = 33,167 cm vì cho d’ < 0

Vậy: ' 12.86,833 38,833

86,833 60

(50) 0,25đ

Suy ra tiêu cự của thấu kính:

86,833.38,833 26,833

86,833 38,833

(51) 0,25đ

2 Khoảng cách từ thấu kính đến thành bể phía sau:

x = a + OO’ = a + d – 15 = 40 + 86,833 – 15 = 111,833 cm(52) 0,25đ

3 Độ cao của vật AB:

4,5 4,5 10, 06

' 38,833 86,833

d d

   (53) 0,25đ

Trang 6

Câu 5 (3,0 điểm)

1 Viết phương trình phân rã phóng xạ và xác định hạt nhân con A Z X

24 0 24

1

11Na  e 12 Mg

   (54)0,5đ

2 Tính năng lượng giải phóng trong phân rã

Q = (mNa – mMg).c2 = (23,990963 - 23,985042).931,5 =

= 5,5154115 MeV (44) 0,75đ

3

a Tính số gam 1124Na đã đưa vào máu bệnh nhân

m0 5.10 4mol.9.10 3lit 45.107mol 10,8.10 5g

lit

b Tính lượng chất phóng xạ 1124Nacòn lại trong máu bệnh nhân sau 5 giờ

0.693 5

5 15

0 t 10,8.10

mm e   e 8,57238.10-5 g (56) 0,5đ

c Tính thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân

- Trong 9 cm3 máu bệnh nhân có chứa lượng 24

11Nalà:

m’ = 7,5.10-9 24 = 180.10-9 = 18.10-8 g (57) 0,25đ

- Lượng chất 1124Na còn lại trong cơ thể sau 5h là m = 8,57238.10-5 g Vậy thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là:

5

8

8,57238.10

.9( ) 4, 28619.10 ( ) 4, 2862(lit) 18.10

Ngày đăng: 24/02/2021, 03:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w