- Thí sinh giải bài theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, tính đúng đắn, tính khoa học thì vẫn được chấm điểm tuyệt đối của bài.. Khoảng cách cực tiểu giữa hai tàu[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIÊN GIANG
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2017 2018 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ Ngày thi thứ nhất: 15/9/2017
A HƯỚNG DẪN CHUNG
- Dưới đây chỉ trình bày vắn tắt một cách giải cho mỗi bài
- Trong quá trình chấm, các giám khảo thảo luận thống nhất chia nhỏ thang diểm để tiện cho việc chấm, nhưng số điểm tương ứng của mỗi ý, mỗi bài phải bằng số điểm đã ghi trong biểu điểm
- Thí sinh giải bài theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, tính đúng đắn, tính khoa học thì vẫn được chấm điểm tuyệt đối của bài
- Thí sinh bị trừ 0,25 điểm cho mỗi lần ghi thiếu đơn vị đo, nhưng tổng số điểm trừ không quá 0,5 điểm cho mỗi bài
B ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐIỂM Bài 1
(5 đ)
a Khoảng cách cực tiểu giữa hai tàu
- Chọn hệ tọa độ xAy như hình vẽ, gốc tọa độ ở A
0,5
Ta có: xA = vA.t yA = -d0 +vBt 1
- Khoảng cách hai tàu là d, với
2 2 2
(v v ) t 2 v
A B
0,5
- Tam thức bậc hai theo t trên cho:
2 2
0
m i n 2 2
4
A
A
d v d
d v d
1
vB
B
x
xA
A
y
C
yB
v
α
d
Trang 2b Hướng chạy của tàu B và thời gian rượt đuổi
- Giả sử hai tàu gặp nhau ở C, xét tam giác vuông BAC, ta có
sin
v t v AC
- Điều kiện hai tàu gặp nhau: vA < vB
1
- Thời gian rượt đuổi:
2
c o s
1 s in
1
B
B
A B
B C T
v
v
- Vậy tàu B phải chạy theo hướng hợp với hướng AB một góc α với
B
v v
2
B
B
d T
v v
v
1
Bài 2
(5đ)
a Điện trở RA, RV
- Gọi I là cường độ dòng điện trong mạch chính
- Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B: ta có
2
8 0 4 8 4 0 ( 0 , 8 ) 2 4 1
3 2
A B
1,0
- Mặt khác
32
30 10 0,8
AB
A
U
I
0,5
R1
A
R2
R
R3
B
V
A
E, r
I
Trang 36 0 0
V
V V
A
R
U
R
b Tìm R để công suất trên R đạt cực đại
- Khi R // AB nên UR = UAB Công suất trên R:
2
A B R
U P
R
- Lại có:
A B
A B
0,5
- Do đó ta có:
2
1
R
A B
E
2 2
R
A B
A B
R
1
- PR đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi
A B
A B
R
1
- Với RAB = 32Ω và R = 48 – r
3 2
3 2
r
r
0,5
Bài 3
(5đ)
a Viết ptdđ và tìm thời gian
- Vật chịu tác dụng của hai lực: trọng lực và lực đàn hồi của lò xo
Tại VTCB: m g k l l m g 0 , 0 2 5m 2 , 5c m
k
2 0 ( / ) k
r a d s m
1
Trang 4- Tại thời điểm t = 0 (7 , 5 2 , 5 ) 5
0
v
5
r a d
Ptdđ: x Ac o s ( t) 5 c o s ( 2 0 t ) (c m )
1
- Vật chuyển động đến lúc x= 2,5cm thì lò xo không dãn lần thứ nhất Khi đó
ta có bán kính véctơ của chuyển động tròn đều quét được một góc
2
( )
1
b Gọi A1, A2,…., An là biên độ dao động của vật trong những lần kế tiếp Mỗi
lần vật đi qua vị trí cân bằng năng lượng giảm:
3
1 2 1 0 0 ,1
A A m c m
Vậy số lần vật qua VTCB:
1 2
50 A
N
Bài 4
(5đ)
- Ảnh tạo được khi chưa xoay thấu kính:
' df 60
d f
0,5
0,5
- Khi quay thấu kính
+ Hạ SH vuông góc xx’
+ Khoảng cách S tới TK chính là khoảng OH: dH OScos
1
+ Khi TK quay, dH giảm dần Ảnh dịch ra xa quang tâm O
0,5
+ Tia sáng trùng với Δ cũng là tia đi qua quang tâm TK nên truyền thẳng, tia
sáng này không hề thay đổi, do đó ảnh vẫn nằm trên đường thẳng Δ→ ảnh
chạy trên đường thẳng Δ ra xa TK
1
Δ
X
X’
S
H
’’
S’
O
H’
Trang 5+ Khoảng cách ảnh S’’ tới TK chính là khoảng OH’: ' H 61,91
H H
d f
0,5
+ Khoảng cách ảnh S’’ tới O là OS’’:
'
cos
H
d
+ Quãng đường ảnh đã dịch chuyển: S’S’’ = OS’’ OS’ = 2,9 (cm) 0,5