1. Trang chủ
  2. » Soft Yuri

Đáp án HSG Vật lí ngày 2 lớp 12 Kiên Giang 2017-2018 - Học Toàn Tập

3 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 463,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thí sinh giải bài theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, tính đúng đắn, tính khoa học thì vẫn được chấm điểm tuyệt đối của bài... Đổ lượng nước đó vào nhiệt lượng kế, và nun[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIÊN GIANG

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2017  2018 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ Ngày thi thứ hai: 16/9/2017

A HƯỚNG DẪN CHUNG

- Dưới đây chỉ trình bày vắn tắt một cách giải cho mỗi bài

- Trong quá trình chấm, các giám khảo thảo luận thống nhất chia nhỏ thang diểm để tiện cho việc chấm, nhưng số điểm tương ứng của mỗi ý, mỗi bài phải bằng số điểm đã ghi trong biểu điểm

- Thí sinh giải bài theo cách khác nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác, tính đúng đắn, tính khoa học thì vẫn được chấm điểm tuyệt đối của bài

- Thí sinh bị trừ 0,25 điểm cho mỗi lần ghi thiếu đơn vị đo, nhưng tổng số điểm trừ không quá 0,5 điểm cho mỗi bài

B ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Bài 5

(5 điểm)

Xét điểm M cách đầu dưới B của dây một đoạn x

Lực căng dây là trọng lượng của phần MB: F mxg

l

Vận tốc truyền sóng ngang trên dây ở điểm M: v F gx

D

Chấn động truyền đi khoảng dx mất thời gian: dt dx dx 1 dx

Lấy tích phân ta được thời gian cho chấn động đi hết chiều dài dây: t 2 l

g

Bài 6

(5 điểm)

a) Đối với electron chuyển động trong từ trường đều, lực Lorentz là lực hướng

tâm:

2

sin 90o v

R

q BR v

m

Gọi f là số vòng quay của mỗi electron trong 1 s Độ lớn vận tốc của electron là

quãng đường electron đi được trong 1 s:

2 

v R f (2)

1,0

Kết hợp (1) và (2) suy ra: B 2 f m

q

Trang 2

Thay số: 6 31 4

19

9,1.10

1,6.10 B

b) Gọi v’ là vận tốc lúc sau, R’ là bán kính lúc sau của mỗi electron

Ta có:

1 ' 1 9,0.10

2mv 2mv

20

31

2.9,0.10

9,1.10

    (m/s)2 (3)

'

R R

q B q B

31

1, 6.10 1, 25.10

9,1.10

q B

m

0,5

0,5

Giải hệ (3) và (4) cho ta:

6 6

' 3, 759.10 m/s

3, 733.10 m/s

v

v

 



1,0

Bài 7

(5 điểm)

Gọi p là áp suất của khí trong xilanh khi pit-tông cân bằng

P



là trọng lượng của pit-tông: P = Mg f



là áp lực của khí quyển lên pit-tông: f = p0S '

f



là áp lực của khí trong xilanh: 'f  pS Khi pit-tông cân bằng: P f    f' 0

Hay f '  P f

0 0

Mg

S

S

0,25

Gọi h là khoảng dịch chuyển của pit-tông, ta có công do khí thực hiện:

'

A f h Mg p S h

Với h V V V0

0

V V

A Mg p S

S

Độ biến thiên nội năng của khí:  0

3 2

U nR T T

Toàn bộ hệ cách nhiệt nên: A  U

3 2

V V

S

3 2

S

0,25

0,25

Trang 3

Từ (1) và (2) ta thu được:

0 0

0

nRT

Mg p S

0

Mg

S

nR

1,0

1,0

Bài 8

(5 điểm)

Ta có thể xác định nhiệt dung riêng của dầu lửa bằng cách trộn lẫn 0,5

Vì không có quả cân nên không thể cân trực tiếp các khối lượng, nhưng ta có thể

chọn một lượng nước và một lượng dầu có khối lượng bằng khối lượng của nhiệt

lượng kế (mn = md = mk)

Đổ lượng nước đó vào nhiệt lượng kế, và nung nóng tới nhiệt độ t1 Đổ lượng dầu

có nhiệt độ t2 < t1 vào nhiệt lượng kế và trộn lẫn chúng Do có sự trao đổi nhiệt

nên nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là t

1,0

1,0

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế tỏa ra:

Q1 = mncn(t1 – t) + mkck(t1 – t)

(cn, ck lần lượt là nhiệt dung riêng của nước và của nhiệt lượng kế)

0,5

Nhiệt lượng dầu thu vào:

Q2 = mdcd(t – t2) (cd là nhiệt dung riêng của dầu)

0,5

Bỏ qua mất mát năng lượng nên: Q1 = Q2

mncn(t1 – t) + mkck(t1 – t) = mdcd(t – t2) 0,5

Vì mn = md = mk nên   1

2

t t

t t

 

1,0

Ngày đăng: 24/02/2021, 03:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w