1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN

114 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xử lý rác tại nguồn
Tác giả Võ Thị Hiếu
Người hướng dẫn PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Trường học Trường Đại Học Bến Tre
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bến Tre
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN

Trang 1

Luận văn Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xừ lý rác

thải tại nguồn tại xã Tân Thạch – H Châu Thành

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu luận văn

Bến Tre là một tỉnh của Đồng Bằng sông Cửu Long nhưng hiện tại lại ngăn

cách với các tỉnh khác do điều kiện giao thông không thuận lợi Hiện tại, việc thu

gom, phân loại rác đang là vấn đề quan tâm của các cơ quan quản lý môi trường

Thực tế cho thấy tỷ lệ thu gom thường rất thấp, mặt khác do chưa phân loại tại nguồn

nên gây rất nhiều khó khăn cho quá trình vận chuyển và xử lý rác tiếp theo Thực

hiện tốt quá trình thu gom và phân loại rác tại nguồn sẽ giúp cho việc lựa chọn

phương pháp xử lý hợp lý, giảm đáng kể chi phí đầu tư cho xử lý chất thải rắn nói

chung Để thực hiện tốt công tác thu gom và phân loại rác tại nguồn cần có một mô

hình thích hợp, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương kết hợp với một cơ chế

hợp lý Điều đó thể hiện tính cấp thiết và mang tính thời sự hiện nay của đề tài

2 Mục tiêu của đề tài

Đề xuất mô hình phân loại rác thải tại nguồn nhằm quản lí tốt CTR sinh hoạt, giảm

thiểu ô nhiễm môi trường do CTR gây ra tại xã Tân Thạch – Châu Thành- Bến

Tre

3 Nội dung nghiên cứu

Trang 3

 Dự báo khối lượng CTR của tỉnh Bến Tre đến năm 2020

 Đề xuất mô hình thu gom, phân loại và xử lí rác tại nguồn tại xã Tân Thạch –

Châu Thành - Bến Tre

 Kế hoạch triển khai thực hiện

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin, phương pháp dự báo

 Phương pháp thực địa, tuyên truyền, lấy ý kiến cộng đồng

 Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia

 Phương pháp phân tích, đánh giá

5 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn

5.1 Ý nghĩa thực tiễn

Khi thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn nhằm tạo điều kiện thuận lợi

cho các giai đoạn tiếp theo của việc xử lí CTR

Giúp người dân hiểu được ý nghĩa của việc PLCTRTN, tiến hành thực hiện mô

hình CBEM tại Việt Nam

Nhằm cải thiện môi trường, giúp người dân tận dụng rác thải tạo chất đốt mang

lại lợi ích về kinh tế

5.2 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng trong phân loại, thu gom và quản lý

CTR hiện tại, luận văn đã đề xuất mô hình thu gom, phân loại và quản lý CTR phù

hợp với điều kiện địa phương và xây dựng kế hoạch hành động cho mô hình

Các đề xuất mang tính khả thi và có thể thực hiện tốt các biện pháp nêu trên

không những mang lại lợi ích giảm thiểu chi phí vận chuyển, xử lý CTR mà còn

mang ý nghĩa xã hội rất cao góp phần giữ gìn môi trường trong sạch và phát triển

bền vững

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ CÁC

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ 1.1 CHẤT THẢI RẮN

CTR gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước

ngầm, môi trường đất…

Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường sống nói chung và CTR nói riêng tại các đô thị

lớn đang thực sự là mối quan tâm chung của nhà nước, chính quyền các cấp và người

dân đang sinh sống tại đó Công cuộc đổi mới đang tác động tích cực đến mức độ đô

thị hoá ở Việt Nam, cơ sở kỹ thuật hạ tầng quá yếu kém và không phát triển đồng bộ

với quá trình đô thị hoá, lại ít được chăm sóc nên tình trạng môi trường bị sa sút

nghiêm trọng Tình hình ứ đọng phân rác do thiếu trang thiết bị kỹ thuật cần thiết và

hiệu quả quản lý kém đang gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế trong nước và chính

sách mở cửa của kinh tế nước ngoài

Ô nhiễm CTR ở đô thị đang là vấn đề bức xúc, đô thị càng phát triển, lượng CTR

càng lớn, tính độc hại của CTR càng tăng Theo báo cáo hiện trạng môi trường của

các tỉnh, thành trong những năm gần đây cho thấy: Do tác động của sự gia tăng dân

số đô thị, mức sống và tính chất tiêu dùng của người dân và tác động của phát triển

kinh tế và xã hội của đô thị, khối lượng CTR ở nước ta ngày càng lớn Lượng CTR

đô thị nếu không được quản lý, thu gom và xử lý tốt, sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả

tiêu cực đối với môi trường đô thị

1.1.1 Khái niệm

 Theo quan niệm chung: chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người

loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động

sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…) trong

Trang 5

 Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;

 Nhà nước có trách nhiệm thu dọn

1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:

 Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);

 Từ các trung tâm thương mại;

 Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

 Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;

 Từ các hoạt động công nghiệp;

 Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

 Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố

Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại

theo nhiều cách:

Bảng 1.1: Nguồn gốc CTR đô thị Nguồn phát sinh Hoạt động và vị trí phát sinh

chất thải rắn

Loại chất thải rắn

1)Khu dân cư - Các hộ gia đình, các biệt

thự, và các căn hộ chung cư

- Thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm, các kim loại khác, tro, các

“chất thải đặc biệt” (bao gồm vật dụng to lớn, đồ điện tử gia dụng, rác vườn, vỏ xe… chất thải độc hại

2) Khu thương

mại

- Cửa hàng bách hoá, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng giao dịch, nhà máy in, cửa hàng sửa chữa,…

- Giấy, carton, plastic, gỗ, thực phẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất thải đặc biệt, chất thải độc hại

3)Cơ quan, công - Trường học, bệnh viện, - Các loại chất thải giống như

Trang 6

sở nhà tù, văn phòng cơ quan

nhà nước

khu thương mại Chú ý, hầu hết CTR y tế (rác bệnh viện) được thu gom và xử lý tách riêng bởi vì tính chất độc hại của nó

4)Công trình

xây dựng và phá

huỷ

- Các công trình xây dựng, công trình sữa chữa hoặc làm mới đường giao thông, cao ốc, san nền xây dựng và các mãnh vỡ của vật liệu lót vỉa hè

- Gỗ, thép, bê tông , thạch cao, gạch, bụi…

5)Dịch vụ công

cộng

- Hoạt động vệ sinh đường phố, làm đẹp cảnh quan, làm sạch các hồ chứa, bãi đậu xe

và bãi biển, khu vui chơi giải trí

- Chất thải đặc biệt, rác quét đường, cành cây và lá cây, xác động vật chết…

Trang 7

6) Các nhà máy

xử lý chất thải

đô thị

- Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình

xử lý chất thải công nghiệp khác

- Bùn, tro

7) CTR đô thị - Tất cả các nguồn kể trên - Bao gồm tất cả các loại kể trên

8) Công nghiệp - Các nhà máy sản xuất vật

liệu xây dựng, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, các nhà máy chế biến thực phẩm, các nghành công nghiệp nặng và nhẹ,…

- Chất thải sản xuất công nghiệp, vật liệu phế thải, chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

9)Nông nghiệp - Các hoạt động thu hoạch

trên đồng ruộng, trang trại, nông trường và các vườn cây ăn quả, sản xuất sữa và

lò giết mổ súc vật

- Các loại sản phẩm phụ của quá trình nuôi trồng và thu hoạch hoạch chế biến như rơm rạ, rau quả, sản phẩm thải của các lò giết

mổ heo bò,…

1.1.3 Phân loại chất thải rắn

1.1.3.1Rác thực phẩm

Đó là những chất thải từ nguồn thực phẩm, nông phẩm hoa quả trong quá trình

sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản bị hư bị thải loại ra Tính chất đặc trưng loại

này là quá trình lên men cao, nhất là trong điều kiện ẩm độ không khí 85-90% nhiệt

độ 30 –350C Quá trình này gây mùi thối nồng nặc và phát tán vào không khí nhiều

bào tử nấm bệnh Loại này thường lớn, ví dụ thành phố Hồ Chí Minh chiếm 58 -

60%

Trang 8

1.1.3.2 Rác tạp

Từ công sở, nhà ăn, khu chợ Ở đây vừa có loại phân giải nhanh chóng nhưng lại

vừa có loại phân giải chậm hoặc khó phân giải (như bao nylon) Có loại đốt được

nhưng có loại không cháy Loại đốt được bao gồm các chất giấy, bìa, plastic, vải, cao

su, da, gỗ lá cây; loại không cháy gồm thủy tinh, đồ nhôm, kim loại

1.1.3.3 Xà bần bùn cống

Chất thải của quá trình xây dựng và chỉnh trang đô thị bao gồm bụi đá, mảnh vỡ,

bê tông, gỗ, gạch, ngói, đường ống những vật liệu thừa của trang bị nội thất Loại

này chiếm một lượng khoảng 35 - 40% theo số liệu của công ty dịch vụ công cộng

1.1.3.4 Tro

Tro bếp và tro trong các công nghệ đốt có thành phần chủ yếu là carbon và kali,

các chất khoáng khác khi khô có gió thì gây bụi bay mù mịt khi ướt thì kết dính Tuy

nhiên tro có tính hấp phụ lý học rất cao, đặc biệt là hấp phụ mùi,và có khả năng làm

trung hòa môi trường chua

1.1.3.5 Chất thải từ nhà máy nước

Bao gồm bùn cát lắng trong quá trình ngưng tụ chiếm 25 – 29 %.Thành phần cấp

hạt có thay đổi đôi chút do nguồn nước lấy vào và quá trình công nghệ

1.1.3.6 Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm

Chất thải này có rác từ các hệ thống xử lý nước, nước thải, nhà máy xử lý chất

thải công nghiệp

1.1.3.7 Chất thải là sản phẩm thừa nông nghiệp

Xuất hiện ở vùng nông thôn thành phần chủ yếu là rơm rạ (trừ loại cho bò ăn và

đun nấu), dây khoai, cành lá cây trồng, rau bỏ.Khối lượng phụ thuộc vào mùa vụ và

đặc tính cũng như phong tục nông nghiệp ở mỗi vùng Có vùng nó là chất thải nhưng

có vùng nó lại là nguyên liệu cho sản xuất

1.1.3.8 Lá cây và các nhành lá đốn bỏ hoặc gẫy đổ

Trang 9

Bao gồm các chất thải chứa các chất độc hại nguy hiểm như các chất thải phóng

xạ uranthori, các loại thuốc nổ TNT, chất dễ bắt lửa, chất thải sinh học, chất thải

trong sản xuất nhựa hoặc chất thải trong sản xuất vi trùng Nghĩa là toàn bộ những

CTR gây hại trực tiếp và rất độc dù ở mức rất thấp đối với người động vật và thực

vật

Nguồn CTR có thể khác nhau ở nơi này và nơi khác, khác nhau về số lượng, về

kích thước, phân bố về không gian Trong nhiều trường hợp thống kê, người ta

thường phân CTR thành 2 loại chính: chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt Ở

các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, tỷ lệ chất thải sinh hoạt

thường cao hơn chất thải công nghiệp

1.1.4 Thành phần của chất thải rắn

Thành phần lý, hoá học cuả chất thải rắn đô thị rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng

địa phương, vào các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

- Gỗ

- Thủy tinh

- Đồ hộp -Kim loại màu

- Kim loại đen

Trang 10

Nguồn: Quản lý CTR- tập 1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu nhuệ, TS Ứng Quốc

Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001

 Tỷ trọng:

Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng và có đơn vị

là kg/m3 Đối với rác thải sinh hoạt, tỷ trọng thay đổi từ 120 – 590 kg/m3 Đối với xe

vận chuyển rác có thiết bị ép rác, tỷ trọng rác có thể lên đến 830 kg/m3

Tỷ trọng = m/v ( Kg/m 3 )

Trong đó:

m: là khối lượng cân rác

V: là thể tích chứa khối lượng rác cân bằng

 Thành phần riêng biệt:

Thành phần này thay đổi theo vị trí địa lý theo vùng dân cư, theo mức sống, thời

gian trong ngày, trong mùa, trong năm gồm hơn 14 chủng loại mà ở đó giấy là nhiều

nhất, sau đó đến thực phẩm, rác làm vườn, rác sinh hoạt…

Trang 11

 Độ ẩm

Việc xác định độ ẩm của rác thải dựa vào tỷ lệ giữa trọng lượng hoặc khô của

rác thải Độ ẩm khô được biểu thị bằng phần trăm trọng lượng khô của mẫu

Độ tươi, khô được biểu thị bằng phần trăm trọng lượng ướt của mẫu và được

xác định theo công thức:

Độ ẩm = {(a-b)/a} 100(%)

Trong đó

a: trọng lượng ban đầu của mẫu (Kg)

b: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô (Kg)

Theo VCEP thì chất thải rắn đô thị ở Việt Nam có độ ẩm từ 50 – 70%

Thành phần hóa học của rác bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ

9200C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy Tại điểm nóng chảy thể tích của

rác giảm 95%

Trang 12

Bảng 1 3: Thành phần hoá học của rác sinh hoạt

6.4 6.0 5.9 7.2 6.6 10.0 8.0 6.0 6.0 3.0

37.5 44.0 44.6 22.8 31.2

11.6 42.7 42.7 2.0

2.6 0.3 0.3

4.6 2.0 10.0 3.4 0.2 0.5

0.4 0.2 0.2

0.15

0.4 0.1 0.1 0.2

5.0 6.0 5.0 10.0 2.45 10.0 10.0 4.5 1.5 68.0

Nguồn: Quản lý CTR- tập 1: CTR đô thị, GS TS Trần Hiếu nhuệ, TS Ứng

Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội – 2001

Trong rác có C, H, O, N, S trong đó thành phần C là cao nhất Tùy theo mỗi loại

rác mà thành phần của nó cũng thay đổi Thành phần này được sử dụng để xác định

nhiệt lượng của rác

1.2 KHÁI NIỆM THU GOM CHẤT THẢI RẮN

Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay

từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp,

trung chuyển hay chôn lấp

Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia thành các dịch vụ”sơ cấp“ và “thứ

cấp” Sự phân biệt này phản ánh yếu tố là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải đi qua

Trang 13

Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu) là cách mà théo đó rác thải được thu gom từ

nguồn phát sinh ra nó (nhà ở hay những cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa

chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở

các nước đang phát triển bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để

thu gom rác và chở đến các bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp

Do vậy, thu gom ban đầu sẽ được cần đến trong mọi hệ thống thu gom và vận

chuyển, còn thu gom thứ cấp lại phụ thuộc vào các loại xe cộ thu gom được lựa chọn

hay có thể có được và vào hệ thống các phương tiện vận chuyển tại chỗ

Khi thu gom rác thải từ các nhà ở hay các công sở thường ít chi phí hơn so với

việc quét dọn chúng từ đường phố đồng thời cần phải có những điểm chứa ở những

khoảng cách thuận tiện cho những người có rác và chúng cần được quy hoạch, thiết

kế sao cho rác thải được đưa vào thùng chứa đựng đúng vị trí tạo điều kiện thuận lợi

cho thu gom thứ cấp

Trang 14

1.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ CTR HIỆN NAY

- Có thể áp dụng đối với chất hữu

cơ nguy hại có trong rác sinh hoạt

(tuy nhiên lượng này không lớn)

- Giảm đáng kể lượng chất thải cần

chôn lấp, giảm nhu cầu đất chôn

- Chi phí đầu tư và vận hành cao;

kỹ thuật vận hành phức tạp, khó kiểm soát khói thải: dioxin,…

- Chỉ phù hợp đối với rác thải độc hại, rác thải y tế

- Đối với rác thải sinh hoạt chi phí

sẽ cao hơn vì độ ẩm cao

Trang 15

 Phương pháp nhiệt phân

Nhiệt phân là ủ rác ở điều kiện nhiệt độ cao, khơng cĩ oxy, cĩ thể tận dụng nhiệt

cho quá trình hữu ích khác Tro và bụi thu hồi được chơn lấp hợp vệ sinh

1.3.2 Xử lý bằng phương pháp hĩa lý

 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở tồn bộ rác thải tập trung thu

gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ cơng trên băng tải, các

chất trơ và các chất cĩ thể được tận dụng được như: ni lơng, thủy tinh, plastic…,

được thu hồi để tái chế Những chất cịn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép

nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các

kiện với tỷ số nén rất cao

Các kiện rác đã nén này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp

những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát

Trên diện tích này, cĩ thể sử dụng làm mặt bằng để xây dựng cơng viên, vườn

hoa, các cơng trình xây dụng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu

vực xử lý rác Sơ đồ cơng nghệ được biểu diễn như hình 1.2 sau:

Rá c thả i Băng tải

rá c Phân loại

Thủ y tinh Phễ u nạp

rá c

Cá c kiệ n sau khi é p

Bă ng tả i thu vậ t liệ u

Má y é p

Giấ y Kim loại

Hình 1.2: Hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện

 Phương pháp ổn định chất thải rắn bằng cơng nghệ Hydromex

Đây là một cơng nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng ở Hawai Hoa Kỳ

Trang 16

(2/1996).Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị (cả rác độc hại) thành các sản

phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và sản phẩn nông nghiệp hữu ích

Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó Polyme hoá và sử

dụng áp lực lớn để ép nén,định hình các sản phẩm

Hình vẽ sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex

Hình 1.3: Hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp Hydromex

Chất thải lỏng hỗn hợp

Thành phần polymer

hóa

Chất thải rắn chưa phân loại

Kiểm tra bằng mắt

Ep hay đùn ra Trộn đều Làm ẩm

Cắt xé hoặc nghiền tơi

Sản phẩm mới

Trang 17

Công nghệ Hydromex có những ưu, nhược điểm sau:

 Công nghệ tương đối đơn giản, chi phí đầu tư không lớn

 Tuy có nhiều ưu điểm nhưng công nghệ này chưa được sử dụng rộng rãi trên

thế giới Công nghệ Hydromex mới được đưa vào sử dụng vào tháng 2-1996

tại Southgate California nên chưa thể đánh giá hết được ưu nhược điểm của

công nghệ này

Trang 18

1.3.3 Phương pháp sinh học

 Sản xuất phân compost bằng phương pháp hiếu khí

Sản xuất phân compost bằng phương pháp hiếu khí là sử dụng các chủng vi sinh

hiếu khí để phân huỷ rác Yêu cầu quan trọng nhất của công nghệ này là: Không khí

của quy trình xử lý phải đạt mức điều hoà đáng kể

Hình 1.4: Hệ thống sản xuất phân compost bằng phương pháp hiếu khí

Sân tập kết rác Nhà phân

loại rác lần 1

Sân phối trộn rác

Nhà ủ chín

Hệ thống bể ủ rác

Hệ thống cung cấp không khí

Nhà phân loại rác lần 2

Bãi trộn các thành phần khoáng không bị phân

hủy

Nhà chế biến

tận dụng mùn

rác

Trang 19

Ưu điểm Nhược điểm

- Giảm lượng rác cần chôn lấp, giảm

nhu cầu đất chôn

- Kiểm soát được mùi hôi từ rác

- Quy trình xử lý linh hoạt, dễ kiểm

soát

- Thu được sản phẩm là phân hữu

cơ, tốt cho nông nghiệp

- Yêu cầu đầu tư quy trình hoàn chỉnh, bao gồm nhiều công đoạn phức tạp, do đó chi phí cao

- Chi phí vận hành cao

- Yêu cầu công nhân có trình độ chuyên môn

- Thiết bị nhanh hư hỏng

 Sản xuất phân compost bằng phương pháp kỵ khí

Quy trình sản xuất phân bón bằng phương pháp lên men kỵ khí kết hợp

phát điện:

Hình 1.5: Hệ thống sản xuất phân compost bằng phương pháp kỵ khí

Trang 20

-Giảm lượng rác cần phải chôn do đó

giảm nhu cầu đất chôn

-Kiểm soát mùi tốt

-Kiểm soát được khí thải và nước thải

-Tạo ra sản phẩm là phân hữu cơ, tốt

cho nông nghiệp

Xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trên hầu hết tất cả các quốc

gia.Phương pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh về thực chất có nghĩa là lưu giữ chất

thải trong một bãi đất và có lớp phủ lên trên bề mặt chất thải

Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp kiểm soát sự phân huỷ chất thải rắn khi

chúng được chôn nén và được phủ lên bề mặt một lớp vật liệu.Chất thải rắn trong bãi

chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân huỷ sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm

cuối cùng là các chất dinh dưỡng như acid hữu cơ, nitơ, các hợp chất amoni và một

số khí như CO2, CH4.Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp

tiêu huỷ sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường

trong quá trình phân huỷ chất thải khi chôn lấp

Xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh có những ưu điểm sau:

- Ở những đô thị có quỹ đất dự trữ rộng, bãi rác vệ sinh thường là giải pháp kinh

tế nhất cho việc đổ bỏ chất thải

- Chi phí ban đầu và chi phí hoạt động của bãi rác hợp vệ sinh thấp so với các

phương pháp khác

Trang 21

mở rộng quy mô công nghệ để tăng công suất

- Do chất thải được nén chặt và có một lớp đất phủ lên trên mỗi ngày nên các loài

côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó có cơ hội sinh sôi nảy nở

- Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra còn giảm

thiểu được mùi hôi thối phát sinh, ít gây ô nhiễm không khí

- Do hệ thống có lớp lót và hệ thống thu nước rò rỉ ở đáy bãi rác vệ sinh nên có

thể giảm thiểu đến mức tối đa khả năng gây ô nhiễm tầng nước ngầm và nước mặt

- Các bãi rác hợp vệ sinh sau khi chôn lấp đất thì ta có thể xây dựng chúng thành

các công viên, sân vận động, sân golf, hay các công trình công cộng khác

Tuy nhiên việc hình thành các bãi rác hợp vệ sinh cũng có một số nhược điểm

như sau:

- Các bãi rác hợp vệ sinh thường sinh ra khí Mêtan, Hydrogen sulfide và nhiều

khí độc hại khác có khả năng gây cháy nổ hay gây độc hại Tuy nhiên khí Mêtan có

thể được thu hồi làm khí đốt

- Nếu bãi rác vệ sinh không được thiết kế, xây dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô

nhiễm nước ngầm, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm không khí và ô nhiễm đất

Các lớp đất phủ ở các bãi rác vệ sinh thường hay bị gió thổi mòn và phát tán đi

xa

Trang 22

CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI RẮN

Hiện nay với nền kinh tế đang phát triển, cuộc sống của người dân ngày càng

được nâng cao và kéo theo khối lượng rác thải ra cũng ngày một tăng lên đáng kể

Nhưng hiện nay với tình trạng quản lý chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ cũng như lực

lượng thu gom chưa đạt hiệu quả, phương tiện còn thiếu thốn và lạc hậu dẫn đến tình

trạng rác không được thu gom hết gây ô nhiễm nghiêm trọng Bên cạnh đó lượng rác

được thu gom về cũng gây ô nhiễn do công nghệ xử lý chưa hiện đại và hiệu quả, …

như trong giai đoạn vận hành bãi chôn lấp, bên cạnh các nguồn ô nhiễm và các tác

động đến hệ sinh thái khu vực và cuộc sống của cộng đồng dân cư xung quanh do

hoạt động chôn lấp rác, còn có các nguồn ô nhiễm và tác động do hoạt động xây

dựng bãi chôn lấp sẽ kéo dài

Chất thải rắn đô thị là nguồn ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống, không

khí, đất và nước

1.4.1.Gây hại sức khoẻ

Rác sinh hoạt có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho các

vectơ gây bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột, chó, mèo… Qua các trung gian truyền

nhiễm, bệnh có thể phát triển mạnh thành dịch Rác sinh hoạt gây ảnh hưởng trực

tiếp đến sức khỏe người dân và công nhân vệ sinh

1.4.2 Làm ô nhiễm môi trường nước

Chất thải rắn không đuợc thu gom, thải thẳng vào kênh rạch, sông hồ làm cho

nguồn nước mặt gây ô nhiễm nước bởi chính bản thân chúng Rác nặng lắng xuống

đáy làm tắc đường lưu thông của nước Rác nhỏ, nhẹ lơ lửng trong nước làm đục

Rác kích thước lớn và nhẹ như giấy vụn, túi nilon… nổi lên trên mặt nước làm giảm

bề mặt trao đổi oxy của nước với không khí, làm mất mỹ quan Thành phố Chất hữu

cơ trong rác thải bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và sản phẩm phân

Trang 23

trong môi trường nước Sau đó ôxy hoá có ôxy và không có ôxy xuất hiện, gây

nhiễm bẩn cho môi trường nước, nước ngầm Những chất độc hịa như Hg, Ph hoặc

các chất phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn

1.4.3 Làm ô nhiễm môi trường không khí

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô

nhiễm không khí

Rác có thành phần dễ phân hủy sinh học, cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt

độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân hủy hiếu khí và kỵ khí

sinh các khí độc hại và có mùi hôi khó chịu gồm CO2, CO, CH4, H2S, NH3… ngay từ

khâu thu gom, vận chuyển đến chôn lấp Khí metan (CH4) có khả năng gây cháy nổ

cháy nên rác cũng là một nguồn sinh chất thải thứ cấp nguy hại

Từ các đống rác nhất là các đống rác thực phẩm nếu không được xử lý kịp

thời và đúng kỹ thuật sẽ bốc mùi hơi thối, …

1.4.4 Làm ô nhiễm môi trường đất

Các chất hửu cơ sẽ được phân huỷ trong môi trường đất cùng trong hai điều kiện

yếm khí, và háo khí khi có độ ẩm thích hợp để rồi qua hàng loạt sản phẩm trung gian

cuối cùng tạo ra các chất khoáng đơn giản, các chất H2O, CO2 Nhưng nếu là yếu khí,

thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2, gây độc hại cho môi trường Với

một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làm cho các chất

từ rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì môi trường đất sẽ

trỏ nên quá tải và gây ô nhiễm nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất

độc hại theo nước trong đất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nước ngầm

Mà một khi nước ngầm bị ô nhiễm thì không còn cách nào chữa

1.4.5 Các tác động khác

1.4.5.1 Tác động đến môi trường kinh tế – xã hội

Khi triển khai thực hiện dự án, việc tập trung rác sẽ kích thích một số người đến

thu gom phế liệu tại bãi rác Công việc này sẽ tạo thêm thu nhập cho một số lao

động, phát triển ngành thu mua và tận thu phế liệu tại địa phương và trong khu vực,

nhưng cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do quá trình tiếp

xúc lâu dài với rác

Việc đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh đòi hỏi chi phí đầu tư cao

trích từ ngân sách của nhà nước do đó sẽ ảnh hưởng đến nguồn ngân sách sử dụng

Trang 24

cho các mục đích cần thiết khác

1.4.5.2 Tác động đến cơ sở vật chất kỹ thuật khu vực

Các bãi chôn lấp không tiêu thụ đáng kể các nguồn năng lượng, nước, nguyên

liệu cũng như các phương tiện liên lạc, giao thông trong khu vực

1.4.5.3 Tác động đến cảnh quan môi trường

Đây là vấn đề cũng rất được quan tâm, và mức độ tích cực hay tiêu cực của

những tác động này tùy thuộc vào kỹ thuật xây dựng và vận hành bãi chôn lấp cũng

như công tác quản lý bãi rác sau khi đóng cửa và tái sử dụng bãi chôn lấp

1.4.5.4 Tác động đến chất lượng cuộc sống

Một số hộ dân cư sống trong bán kính 1km cách bãi rác có thể sẽ bị ảnh hưởng

do mùi hôi từ rác phân hủy và bụi bặm do hoạt động của xe máy nếu gặp gió lớn

Đồng thời, nếu trời mưa lớn thì lượng nước mưa chảy tràn lôi cuốn theo chất ô

nhiễm từ bãi rác có thể làm ảnh hưởng đến các hộ gia đình sống ở khu vực thấp hơn,

và có thể tràn vào các giếng nước sinh hoạt miệng hở, gây ảnh hưởng đến chất lượng

cuộc sống

Trang 25

PHÂN LOẠI CTR TẠI NGUỒN

1.5.1 Mục đích, ý nghĩa phân loại CTR tại nguồn

1.5.1.1 Mục đích

 Mục đích chính của việc PLCTRTN là nhằm thu hồi lại các thành phần có ích

trong rác thải mà chúng có thể được sử dụng để chế biến thành các sản phẩm

mới dưới dạng vật chất hoặc năng lượng phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng;

 Thu gom hiệu quả( triệt để) các thành phần rác đã được tách ra nhằm tạo điều

kiện thuận lợi cho các hoạt động xử lí;

 Quản lí nhà nước dễ dàng và không cồng kềnh;

 Hiệu quả kinh tế từ hoạt động phân loại tại nguồn ( tái chế, tái sử dụng, tiền tiết

kiệm thu lại từ việc bán ve chai);

 Phù hợp với xu hướng xã hội hoá các công tác quản lí chất thải

1.5.1.2 Ý nghĩa

Phân loại rác tại nguồn là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng đối với các hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại Công việc này liên quan trực tiếp đến

việc tách riêng ( phân loại) một số thành phần rác ngay tại nguồn thải trước khi nó

được chở đi VD : Đối với chất thải rắn sinh hoạt có thể phân thành 3 loại : (1) Các

phế thải có khả năng tái sử dụng hoặc tái sinh như : giấy, nilon, nhựa, kim loại, thuỷ

tinh, vỏ đồ hộp,…(2) Các thành phần hữu cơ có thể sử dụng để làm phân Compost ;

(3) Các phần còn lại

Việc phân loại rác tại nguồn có một số ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Trước hết, nó góp phần làm tăng tỷ lệ chất thải cho mục đích tái

sinh Điều này kéo theo nhiều tác động tích cực như : hạn chế việc khai thác các tài

nguyên sơ khai, giảm bớt khối lượng chất thải phải vận chuyển và xử lý do đó tiết

kiệm được chi phí vận chuyển và xử lý rác, kể cả tiết kiệm mặt bằng cho việc chôn

lấp rác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý cuối cùng các thành phần có khả năng

tái chế tốt Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các Thành Phố vì hiện nay

các công trường xử lý rác của thành phố đều vướng phải những vấn đề nan giải về

môi trường (nước rỉ rác, mùi hôi, khí thải,…) mà nguyên nhân sâu xa của nó là do

chưa thực hiện tốt việc phân loại rác tại nguồn

Trang 26

Một ý nghĩa quan trọng khác của việc phân loại rác tại nguồn là sự phát triển

của ngành nghề tái chế vật liệu, qua đó góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo thu

nhập cho nhiều lao động Trong lĩnh vực tái sử dụng các thành phần hữu cơ trong rác

sinh hoạt để sản xuất phân Compost, nếu việc phân loại rác tại nguồn được thực hiện

tốt sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng cũng như tính ổn định của

sản phẩm phân Compost Qua đó sẽ góp phần mở rộng thị trường phân compost vốn

chưa được ưa chuộng lắm hiện nay

Hoạt động phân loại rác tại nguồn được thực hiện mang lại những lợi ích

thiết thực về kinh tế– xã hội và môi trường như :

 Tiết kiệm chi phí xử lý nước rỉ rác

 Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên như nước, năng lượng, các tài nguyên dùng để

sản xuất năng lượng

 Khía cạnh môi trường: Phân loại rác tại nguồn nhằm góp phần cải thiện môi

trường sống của cộng đồng: sạch, vệ sinh, văn minh; khắc phục được những

nhược điểm của hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện tại

 Khía cạnh xã hội:

 Giúp người dân ngày càng nhận thức rõ hơn ý nghĩa của việc tận dụng phế thải,

sản phẩm thừa để tạo ra các sản phẩm có ích cho nền kinh tế – xã hội và môi

trường;

Trang 27

nhặt rác, nhờ đó giảm được các bệnh tật do rác thải gây ra đối với những người

nhặt rác

 Nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ địa phương, nâng cao ý thức

tự giác, trách nhiệm bảo vệ môi trường cho các nhà doanh nghiệp và cộng đồng

dân cư, họ sẽ tự giác hơn trong việc đóng góp phí thu gom và xử lý chất thải

rắn

Ngoài ra chương trình cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xã hội hóa công tác

quản lý chất thải rắn và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước về các khoản công

tác vệ sinh đường phố,vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị

1.5.2 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Vấn đề ô nhiễm môi trường do CTR đã được cảnh báo và nghiên cứu rất chi tiết

ở các nước trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển Ở các nước này do tình hình

kinh tế khá phát triển, đời sống và trình độ dân trí cao cộng với các ngành công

nghiệp khá phát triển do vậy thành phần của rác thải cũng khác xa rất nhiều so với

Việt Nam Do các ngành chế biến thực phẩm phát triển mạnh cùng với việc sử dụng

bao bì đóng gói hoàn chỉnh nên thành phần chất hữu cơ trong rác thải khá thấp Mặt

khác do được phân loại tại nguồn tốt nên hầu hết các chất hữu cơ dễ phân huỷ được

xử lý ngay tại nhà bằng biện pháp xay nhỏ hoà trộn với nước và thải xuống hầm tự

hoại như ở Newzeland, Nhật, Đức, Pháp … hoặc chúng được chuyển ra bãi chôn lấp

với khối lượng rất nhỏ Ngược lại khối lượng rác được tận dụng tái sinh và tái chế

khá lớn và thường được chuyển thẳng từ nơi phân loại đến nhà máy tái chế Một số

nước do điều kiện thiếu đất lại rất ít sử dụng bãi chôn lấp như Singapore, Nhật, Pháp

mà chủ yếu chỉ sử dụng cho tái sinh và tái chế Các bãi chôn lấp rác của các nước

phát triển hầu như không cần chú ý đến việc xử lý nước rác do khối lượng chất hữu

cơ trong bãi chôn lấp khá thấp Có thể nói việc xây dựng mô hình thu gom, phân loại

và vận chuyển, xử lý CTR ở các nước phát triển đã đi vào nề nếp và được người dân

tự giác thực hiện như là pháp lệnh của nhà nước Việc thu gom và phân loại rác ở các

nước được thực hiện với quy mô khá đơn giản và thuận tiện cho người dân Ví dụ ở

Newzeland túi nilon đen bán rất rẻ trong các siêu thị được người dân mua về từng

Trang 28

cuộn trong nhà Mỗi nhà dân được trang bị 2 thậm chí 3 thùng nhựa xanh chứa rác có

nắp kín như ở Việt Nam Tất cả các loại thực phẩm, thức ăn thừa, rau thừa, vỏ chuối,

vỏ trứng… được bỏ vào hộc nhỏ cạnh lavabo, xay nhuyễn và xả vào hệ thống thoát

nước và đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung Trong túi đen chỉ chứa rác hoàn

toàn khô nên có thể để ngay trong nhà bếp mà tuyệt đối không có mùi hôn thối gì

Các loại CTR có thể tái chế được phân loại riêng như lon bia, chai nhựa… Các chất

thải độc hại như pin, accu, mạch điện tử được phân loại từ nhà Trên mỗi thùng rác

của từng hộ gia đình đề có ghi tên, số nhà vào sáng thứ sáu sẽ do người dân đặt phía

trước nhà, công ty dịch vụ sẽ đi thu gom riêng từng loại rác tuỳ theo chức năng của

mình CBEM là mô hình quản lý đã thành công ở tất cả các nước phát triển với ý

thực cộng đồng rất cao và với các quy định, luật lệ nghiêm ngặt về thu gom, phân

loại và xử lý rác tại nguồn

Trang 29

1.5.3 Các nghiên cứu ở trong nước

Việc thu gom, phân loại và lựa chọn biện pháp xử lý CTR cho từng địa phương

đang là vấn đề bức xúc hiện này Mỗi địa phương đều có những giải pháp cho riêng

địa phương mình nhằm mục đích: nâng cao tỷ lệ thu gom đạt hiệu quả cao nhất có

thể trong điều kiện của địa phương mình; Phân loại chất thải rắn ngay tại nguồn

nhằm tận dụng các loại CTR có thể tái sinh, tái chế, làm giảm chi phí vận chuyển đến

bãi chôn lấp, giảm áp lực cho các bãi chôn lấp; Xây dựng thị trường trao đổi chất thải

rắn trong khu vực nhằm nâng cao hiệu quả tận dụng; Tận dụng các chất thải là chất

hữu cơ làm phân bón hoặc chôn lấp trong các bãi chôn lấp hợp vệ sinh Có thể kể

đến một số địa phương đã có kế hoạch chi tiết quy hoạch, quản lý, xử lý chất thải rắn

và đầu tư kinh phí thích đáng cho công tác này, ví dụ: TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai,

Tây Ninh, Bình Dương, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hà Nội, Hải Phòng… Tuy

nhiên, đây mới chỉ là các công việc khởi đầu Mặt khác, mỗi địa phương có những

nét đặc thù riêng về đặc điểm địa lý tự nhiên, vị trí, kinh tế và xã hội khác nhau, do

vậy việc xây dựng các mô hình thu gom, phân loại và xử lý của mỗi địa phương cũng

có những nét đặc thù riêng phù hợp với từng địa phương đó

1.6 TỔNG QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

(CBEM- Community Baso Enviroment Management)

1.6.1 CBEM là gì?

 Là phương thức bảo vệ môi trường trên cơ sở một vấn đề môi trường cụ thể ở

địa phương và tập hợp các cá nhân và tổ chức cần thiết để giải quyết vấn đề đó

 Tập trung cải tạo hoặc bảo vệ một tài nguyên nào đó như nguồn nước hay tạo ra

lợi ích về môi trường như dự án năng lượng có thể tái tạo được qua việc sử dụng

tất cả những công cụ quản lý có sẵn

 Đồng quản lý tài nguyên đó thông qua sự hợp tác giữa chính quyền, các doanh

nghiệp, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân cư

Trang 30

1.6.2 Nguyên tắc của CBEM

 Tập trung vào một vùng địa lý cụ thể: thuận tiện cho khảo sát,đánh giá và cho

kết quả chính xác

 Phối hợp giữa các bên có liên quan, giúp đỡ lẫn nhau: Chính quyền, đoàn thể,

cộng đồng và các chuyên gia

 Bảo vệ và phục hồi chất lượng môi trường: Không khí, nước, đất, sinh thái

 Tập hợp các mục tiêu về MT-KT-XH đi đôi với BVMT là phải đảm bảo phù

hợp mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội

 Xây dựng các công cụ thích hợp phụ thuộc vào các bước tiến hành

 Sử dụng việc quản lý có điều chỉnh trong quá trình thực hiện

1.6.3 Nội dung

 Xác định các thách thức của cộng đồng (tình hình ô nhiễm MT do CTR gây ra)

 Chỉ định và triệu tập người Chủ trì: Cán bộ có uy tín và có tinh thần trách nhiệm

ở địa phương

 Xây dựng nhóm làm việc: Cộng đồng, tổ chức phi chính phủ, Chính quyền,

Doanh nghiệp…)

 Xây dựng sự nhất trí: Tổ chức hội họp, tuyên truyền xác định thách thức và mục

tiêu, xây dựng các yếu tố cần thiết hướng tới mục tiêu

 Giải quyết các mục tiêu: Xã hội – Môi trường – Kinh tế

 Xây dựng các giải pháp thích hợp: Xây dựng kế hoạch hành động

 Ký kết thoả thuận: Các đối tác cam kết về hành động, nhân lực, lịch trình, biện

pháp thực hiện

 Thực hiện dự án: Phục hồi lưu vực; Cải thiện việc quản lý chất thải; Ap dụng

sản xuất sạch hơn; Giáo dục và vận động sự tham gia của cộng đồng; các vấn đề

khác

Trang 31

Chính quyền

Các doanh nghiệp

Quy trình

thống nhất

Tổ chức các cuộc họp để xác định các thách thức và mục tiêu, Xác định thông tin và các nhu cầu khác và các giải pháp có thể thực hiện được

Xây dựng các giải pháp

thích hợp Xây dựng kế hoạch hành động

Hình 1.6: Các bước của quá trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng

Trang 32

1.6.4 Lợi ích của CBEM

 Chính quyền các cấp: thành phố, quận/ huyện và cộng đồng cùng phối hợp trong

việc cải thiện điều kiện môi trường

 Nhiều tổ chức chính quyền, doanh nghiệp, và các tổ chức tình nguyện đóng góp

thời gian và tài chính để cải thiện chất lượng môi trường

 Các doanh nghiệp và người dân sinh sống tại địa phương sẽ hài lòng vì dự án đã

đem lại môi trường sống sạch đẹp hơn cho cộng đồng

 Lợi ích kinh tế của các hộ gia đình: đổi phế thải tác chế lấy túi nilon, giảm chi

phí thu gom rác,

 Với cán bộ nhà nước, Đảng Viên, Đoàn viên, gia đình…, được xem là một trong

các tiêu chuẩn bình xét thi đua hay phân loại cuối năm…

 Nâng cao nhận thức: lợi ích về xã hội và nhân văn

1.6.5 Quản lí môi trường dựa vào cộng đồng

 Cần xác định rõ vấn đề môi trường cần giải quyết

 Công cụ phù hợp; nhìn sự việc toàn diện; điều chỉnh linh hoạt trong quá trình

thực hiện; thực hiện phải phối hợp tốt

 Đạt được cam kết của các bên liên quan; cần thiết trong phối hợp giữa chính

quyền và nhân dân

Vai trò quan trọng của người đầu tàu trong dự án CBEM: được chỉ định bởi

chính quyền và có uy tín trong cộng đồng Người đầu tàu phải quan tâm đến những

tác động tích cực và tiêu cực của dự án và hoạt động không vì lợi ích cá nhân

Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý và bảo vệ môi trường - quan điểm và

cách tiếp cận mới này hiện đã được thử nghiệm và thực hiện ở rất nhiều nước khác

nhau trên toàn thế giới, bao gồm cả những nước có nền kinh tế rất phát triển như Mỹ,

Hà Lan, Đức, các nước Tây Âu, những nước đang phát triển với tốc độ nhanh chóng

như Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Mỹ La tinh, và đã thu được những thành

công nhất định từ những năm 50 thế kỷ XX

Trang 33

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

 Vị trí địa lý

Diện tích: 880 ha

Phía Đông giáp xã An Hoà

Phía Tây giáp Quới Sơn

Phía Nam giáp Thị Trấn Châu Thành

Phía Bắc giáp sông Tiền

 Địa hình

Độ cao trung bình so với mực nước biển là 1.2m

2.1.2 Khí tượng thuỷ văn

 Nhiệt độ

Nhiệt độ không cao lắm, biến đổi tương đối ổn định, bình quân nhiệt độ cả năm

27,10C (năm 2004), nóng nhất vào tháng IV: 29,20C, mát nhất vào tháng XII: 25,10C

Kết quả quan trắc trong 3 năm 2002, 2003, 2004 xu thế biến đổi nhiệt độ ở Bến

Tre bình quân ±0,20C/năm, diễn ra không đồng nhất giữa các mùa Nhiệt độ mát nhất

vào tháng XII năm trước đến tháng II năm sau khoảng 25 – 260C, nóng nhất vào

tháng III – IX khoảng 27 – 28,50C

Trang 34

Bảng 2.1 : Diễn biến khí hậu qua các năm

Lượng mưa ở xã Tân Thạch cũng như lượng mưa của cả tỉnh: trong kỳ các năm

2002, 2003, 2004 lượng mưa trung bình năm của toàn tỉnh không cao so với cả nước,

biến động từ 1213,5 – 1511,5 mm, phân bố thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5

đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa trong mùa

mưa chiếm khoảng 20 – 95% lượng mưa cả năm, lượng mưa cao nhất là tháng 10 và

kế đó là tháng 9

Tỉnh Bến Tre được chia thành 3 vùng mưa: lượng mưa 117,9 – 1147mm, lượng

mưa 1200 – 1500 mm và lượng mưa 1523 – 1508 mm

 Độ ẩm và bốc hơi

Bến Tre có hệ thống kênh rạch, sông ngòi dày đặc do đó độ ẩm không khí trung

bình năm cao khoảng 83 – 84% Ở vùng ven biển độ ẩm trung bình tháng trên 81%

Trang 35

mùa mưa chỉ số đạt khoảng 2,5 – 3,5 mm Tháng 9 là tháng có độ bốc hơi nhỏ nhất

đạt 2 – 3 mm trong một ngày đêm

 Gió

Trong mùa mưa từ tháng 5 – 11 gió hình thành theo hướng Tây – Tây Nam Tốc

độ trung bình 2 – 3,9 m/s Trong mùa khô hướng gió thống trị là Đông – Đông Bắc

xảy ra từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Tháng 5 là thời kỳ gió chuyển hướng Tây –

Tây Nam với tần suất lặng gió khá cao (40%)

Giai đoạn 2002 – 2004 không có cơn bão hay áp thấp nhiệt đới nào ảnh hưởng

trực tiếp mà chỉ ảnh hưởng của rìa bão hay áp thấp nhiệt đới gây thời tiết có mưa

vừa đến mưa to, kèm gió mạnh cấp 4 – 5 giật trên cấp 5 vùng ven biển Thời kỳ chịu

ảnh hưởng của bảo và áp thấp nhiệt đới xảy ra vào cuối mùa mưa từ tháng 10 – 12

Vào các thời điểm giao mùa khô với mùa mưa và ngược lại xuất hiện các cơn gió

xoáy, gió lốc làm nước biển dâng cao, tần xuất xuất hiện ngày càng cao và đã gây

thiệt hại lớn đối với người dân tỉnh nhà

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1 Điều kiện kinh tế

Tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế xã hội, đời sống nhân dân không ngừng

được cải thiện và nâng cao lên, thể hiện ở thu nhập bình quân đầu người năm 2001 là

4,5 triệu/ người/ năm, đến năm 2005 tăng lên 6,5 triệu/ người/ năm

2.2.1.1 Sản xuất nông nghiệp

Đảng bộ tập trung lãnh đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vật nuôi cây

trồng, trồng xen nuôi xen Giữ vững diện tích vườn dừa 310 ha, trồng xen cây cacao

9/10ha đạt 90% NQ chuyển đổi các loại cây ăn trái có hiệu quả kinh tế cao, để thâm

nhập thị trường như: cam, quýt, bưởi, da xanh, măng cụt, dâu xanh được 15/27ha,

tổng diện tích chuyển đổi so NQ đạt 218/324.Tỷ lệ 93,18%.Về chăn nuôi, tỉ lệ đàn

heo tăng ở hộ, 5200 con đạt 135%, đàn dê 133 con đạt 102%, đàn bò 16 con đạt 60%

so NQ

Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản được khai thác 61,50/70 ha, so NQ đạt

87,60%, nuôi trồng cá bè tại ấp 10, đang phát triển hình thức trang trại, thể khối nuôi

550m3 với số đầu vật nuôi cá nước ngọt 46 ngàn con cho sản lượng 50 tấn/vụ

Trang 36

Vận động nhân dân phát triển sản xuất cho giá trị kinh tế trên một đơn vị diện

tích có thu nhập 50 triệu/ha/ năm, đã có:

- Trên 50 triệu/ha/năm có 80 hộ diện tích 38/466ha tỷ lệ 8,15%

- Từ 40-50 triệu/ha/năm có 52 hộ diện tích 24/46ha, tỷ lệ 5,15%

- Dưới 40 triệu/ha/năm có 1329 hộ diện tích 403/466 tỷ lệ 86,5%

2.2.1.2Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ

Nhiều làng nghề được duy trì và phát triển tốt, trang bị máy công nghiệp sản

xuất được nâng lên về chất lượng và phong phú mẫu mã, giải quyết việc làm tại chổ

trên 150 lao động, ổn định thu nhập hàng tháng từ 600.000 đến 900.000 đồng/người,

tuy nhiên sản xuất kinh tế HTX thủ công mỹ nghệ Cồn Phụng hoạt động không hiệu

quả do phương thức sản xuất kinh doanh không đúng hướng, thiếu kiểm tra kiểm

soát không chặc chẽ dẫn đến thua lỗ

2.2.1.3 Về hoạt động dịch vụ thương mại du lịch

Toàn xã có trên 770 cơ sở kinh doanh lớn nhỏ và Doanh nghiệp tư nhân, hoạt

động tập trung khu vực ấp 8 ấp 9 và ấp 6 Riêng chợ Tân Thạch được nâng cấp xây

dựng mới, chợ Tân Huề Đông với phương thức lấy chợ nuôi chợ đã tạo được thị

trường đầu mối tiêu thụ nông sản phẩm và phân phối vật tư hàng hoá phục vụ tốt ổn

định cho nhu cầu sản xuất tiêu dùng

Từ ba điểm du lịch phát triển lên 15 điểm du lịch sinh thái hàng năm thu hút

trên 100 ngàn khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan du lịch, kết hợp tiêu

thụ hàng nông sản và sản phẩm thủ công mỹ nghệ, giải quyết trên 200 lao động có

Trang 37

- Số hộ sử dụng nước máy có 750 hộ/3007 hộ đạt 24,94%,số hộ còn lại có lu, hồ

chứa nước, đa số đều sử dụng clo để xử lý nước

- Điện thoại được phát triển toàn xã có 725 máy, bình quân 5 máy/100 dân (chỉ

tiêu 4 máy/100 dân)

- Về phát triển GTNT, trong nhiệm kỳ xây dựng 5000m lộ nhựa, 1700m lộ bê

tông, 12000m lộ đổ đá sô bồn Xây dựng 15 cầu bê tông lớn nhỏ, tổng chiều dài

trên 100mét

- Chi phí xây dựng GTNT được thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân

dân cùng làm với kinh phí đầu tư là 2,2 tỉ đồng Trong đó ngân sách đối ứng

700.000.000 đồng chiếm 30%, nhân dân đóng góp 1,5 tỉ chiếm 70%

2.2.1.5 Tình hình thu chi ngân sách

Việc thu chi ngân sách được tập trung thực hiện theo dự toán và chỉ tiêu của

cấp trên phân bổ từng năm Năm năm qua tổng thu ngân sách là: 3,6 tỷ đồng

Bình quân hàng năm đạt: 725.000.000 đồng

Thu ngân sách qua thuế trong đó thu phí và lệ phí đạt: 719.000.000 đồng

Vận động nhân dân đóng góp trong năm năm: 960.000.000 đồng

Tổng chi ngân sách năm năm qua là: 3,5 tỷ đồng, trong đó ngân sách chi cho xây

dựng cơ bản và GTNT 800 triệu đồng chiếm 22,70%

Trên lĩnh vực sản xuất và đời sống, bên cạnh những thành tựu quan trọng nêu

trên vẫn bộc lộ một số yếu kém trên một số mặt đáng quan tâm như: lãnh đạo chuyển

dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng, trồng xen nuôi xen đạt giá trị sản xuất trên một đơn vị

diện tích trên 50 triệu/ha/năm chưa có nhiều điển hình mang tính thuyết phục và bền

vững để nhân rộng, khai thác nuôi trồng thuỷ sản chưa đúng với tiềm năng vốn có,

đầu tư xây dựng HTX thủ công mỹ nghệ nhưng duy trì hoạt động không đúng hướng

dẫn đến thua lỗ tác động xấu đến vai trò của kinh tế lập thể trong nền kinh tế chung ở

xã Dịch vụ du lịch phát triển chưa đồng bộ còn rời rạt, mô hình trùng lấp, chưa tạo

ra nét đặc thù du lịch điền dã, sông rạch gắn văn hoá truyền thống văn nghệ dân gian

với văn hoá ẩm thực

2.2.2 Điều kiện xã hội

2.2.2.1 Về xây dựng đời sống văn hoá

Trang 38

Cuộc vận động “toàn dân xây dựng đời sống văn hoá” ở từng ấp tiếp tục được

đẩy mạnh hầu hết nhân dân đồng tình hưởng ứng tích cực Hàng năm hộ được công

nhận gia đình văn hóa đều tăng Trong nhiệm kỳ bình xét cấp bằng Gia đình văn hoá

được 2480 hộ, đạt 82,42% so với tổng số hộ đăng ký (chỉ tiêu NQ 95%)

Xây dựng và nhận bằng ấp văn hoá 7/10 ấp, 5 cơ quan văn hoá và 6 cơ sở thờ

tự văn hoá

Nhìn chung các chỉ tiêu phát triển văn hoá xã hội đã được bổ sung trong NQ hội

nghị BCH Đảng bộ giữa nhiệm kỳ đều được tổ chức thực hiện tốt đạt chỉ tiêu: Cơ

quan UBND xã, ba điểm trường học, trạm y tế được công nhận đơn vị văn hóa

Phong trào TDTT được nhân dân hưởng ứng tích cực, có nhiều gia đình thể thao,

câu lạc bộ dưỡng sinh, câu lạc bộ thẩm mỹ thu hút nhiều chị em tham gia, câu lạc bộ

ca nhạc tài tử và thơ ca được duy trì sinh hoạt tạo sự khởi sắc và phát huy bản sắc

văn hóa dân tộc ở địa phương

2.2.2.2 Sự nghiệp giáo dục

Hàng năm huy động trẻ vào lớp mẫu giáo đạt 95% trẻ trong độ tuổi vào lớp 1

đạt 100%, tốt nghiệp tiểu học đạt 100%, tốt nghiệp THCS đạt từ 94-98%.Đã tập

trung vận động phổ cấp THCS đạt chuẩn đang tiếp tục nâng cao tỷ lệ hàng năm

Chất lượng giáo dục được nâng lên, quan tâm giáo dục đạo đức trong học sinh,

phương châm xã hội hoá giáo dục để tổ chức hoạt động tốt ở các cấp trường, có

nhiều giáo viên đạt giỏi vòng toàn quốc, tỉnh và huyện, các điểm trường đều được

công nhận trường tiên tiến cấp huyện và tỉnh

2.2.2.3Hoạt động y tế, dân số – gia đình – trẻ em

Các chương trình y tế quốc gia được thực hiện đầy đủ hàng năm, tập trung nhất

cho chương trình tiêm chủng mở rộng đều đạt từ 98 -100% quản lý điều trị hiệu quả

chương trình chống lao và phong, cũng như phòng chống sốt xuất huyết, sốt rét và

phòng chống HIV/AIDS có hiệu quả

Trang 39

dân số, tỷ lệ sinh con thứ ba được kéo giảm hàng năm, nhất là không có cán bộ đảng

viên sinh con thứ ba, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên được kiềm chế ở ngưỡng cho

phép từ 0,65-0,75% Trạm y tế có bác sĩ và bố trí y sĩ điều trị đủ biên chế

Trang 40

2.2.2 4 Thực hiện chính sách xã hội

Các cơ sở thủ công mỹ nghệ, thương mại dịch vụ du lịch hàng năm giải quyết

thu hút việc làm trên 250 lao động tại chỗ Giới thiệu việc làm ở các khu công nghiệp

TP.HCM và các tỉnh bình quân mỗi năm có trên 70 lao động, giới thiệu học nghề

trong tỉnh và thành phố cho trên 80 thanh niên Lao động ở các công ty đóng trên địa

bàn huyện, xã có trên 200 lao động, vận động đi vùng kinh tế 4 hộ bằng 16 lao động,

vận động xuất khẩu lao động 26/30 đạt 83%

Thường xuyên có kế hoạch chăm lo gia đình chính sách, thương binh liệt sĩ,

hàng năm vào các dịp lễ tết, tổ chức thăm viếng và tặng quà thường xuyên kịp thời

giải quyết những vấn đề hữu sự đột xuất nhất là hộ có khó khăn về nhà ở Năm năm

qua đã vận động các nguồn lực trong và ngoài xã xây dựng và trao tặng 5 nhà tình

nghĩa, 60 nhà tình thương với tổng kinh phí trên 415 triệu đồng Nhìn chung việc xây

dựng nhà tình nghĩa , nhà tình thương đều vượt chỉ tiêu NQ đề ra đặc biệt là giải

quyết xong nhu cầu bức xúc về nhà ở cho hộ gia đình chính sách, đời sống gia đình

chính sách nhìn chung được nâng lên có mức thu nhập ngang mức sống trung bình ở

cộng đồng dân cư

Thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, bằng giải pháp tổng hợp đã kéo

giảm từ 13,95% ở đầu nhiệm kỳ, đến cuối năm 2004 xuống còn 2,15% (còn 78 hộ),

có 01 ấp hoàn toàn không có hộ nghèo (chỉ tiêu NQ nhiệm kỳ là 5%)

2.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Với địa thế tự nhiên cồn bãi và di tích văn hoá cũng như du lịch sinh thái, đồng

thời tiếp cận sự giao lưu liên kết mở rộng và phát triển của các khi công nghiệp lân

cận, năm năm còn lại của thập niên đầu thế kỷ XXI Tân Thạch vẫn còn giá trị địa lý

kinh tế, thương mại, dịch vụ, du lịch, và an ninh quốc phòng cửa ngõ của huyện

Châu Thành luôn chịu ảnh hưởng trực tiếp của tốc độ đô thị hoá tác động mạng mẽ

đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng phát triển

Ngày đăng: 05/11/2013, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Nguồn gốc CTR đô thị  Nguồn phát  sinh  Hoạt động và vị trí phát sinh - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 1.1 Nguồn gốc CTR đô thị Nguồn phát sinh Hoạt động và vị trí phát sinh (Trang 5)
Bảng 1 .3: Thành phần hoá học của rác sinh hoạt - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 1 3: Thành phần hoá học của rác sinh hoạt (Trang 12)
Hình 1.1: Hệ thống đốt tiêu hủy chất thải - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Hình 1.1 Hệ thống đốt tiêu hủy chất thải (Trang 14)
Hình 1.2: Hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Hình 1.2 Hệ thống xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện (Trang 15)
Hình vẽ sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Hình v ẽ sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex (Trang 16)
Hình 1.4: Hệ thống sản xuất phân compost bằng phương pháp hiếu khí - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Hình 1.4 Hệ thống sản xuất phân compost bằng phương pháp hiếu khí (Trang 18)
Hình 1.5: Hệ thống sản xuất phân compost bằng phương pháp kỵ khí - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Hình 1.5 Hệ thống sản xuất phân compost bằng phương pháp kỵ khí (Trang 19)
Hình 1.6:  Các bước của quá trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Hình 1.6 Các bước của quá trình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng (Trang 31)
Bảng 2.1 : Diễn biến khí hậu qua các năm - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 2.1 Diễn biến khí hậu qua các năm (Trang 34)
Bảng 3.1  : Dự báo tốc độ gia tăng dân số tỉnh Bến Tre từ năm 2006 – 2020 - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 3.1 : Dự báo tốc độ gia tăng dân số tỉnh Bến Tre từ năm 2006 – 2020 (Trang 54)
Bảng 3.2 : Dự báo tốc độ gia tăng dân số huyện Châu Thành từ năm   2006 – 2020 - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 3.2 Dự báo tốc độ gia tăng dân số huyện Châu Thành từ năm 2006 – 2020 (Trang 55)
Bảng 3.3: Dự báo tốc độ gia tăng dân số xã Tân Thạch từ năm 2006 – 2020 - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 3.3 Dự báo tốc độ gia tăng dân số xã Tân Thạch từ năm 2006 – 2020 (Trang 56)
Bảng 3.4 :   Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 3.4 Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt (Trang 57)
Bảng 3.6 : Dự báo khối lượng CTR khu vực đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2020 - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 3.6 Dự báo khối lượng CTR khu vực đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2020 (Trang 61)
Bảng 3.7 :  Dự báo khối lượng CTR khu vực đô thị Huyện  Châu Thành đến   năm 2020 - LUẬN VĂN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU GỌN, PHÂN LOẠI VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI NGUỒN
Bảng 3.7 Dự báo khối lượng CTR khu vực đô thị Huyện Châu Thành đến năm 2020 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w