1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đáp án HSG Toán học lớp 11 trại hè Hùng Vương 2013 - Học Toàn Tập

4 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 306,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ngoại tiếp V BCD. Từ đó CI đi qua giao điểm thứ hai J của hai đường tròn này.. Với mỗi cách đặt ta cho tương ứng với số điểm bằng tổng số các hàng, các cột, các đường chéo chứa số lẻ c[r]

Trang 1

Câu Phương pháp - Kết quả Điểm

1

Cho dãy số  u n xác định bởi   4 2 *

2013

4026

n n

u

3 1

1 , 2013

n n

u

 ¥ Tính limv n

5.0

3

2013

n n

u u

Từ đó bằng quy nạp ta chứng minh được *

2013,

n

u    ¥n

1.0

3

n

u

Do đó

1

n n

v

1.5

Ta chứng minh limu   n

*

2013

4026 2013

0,

n

u

Suy ra  u n là dãy tăng, ta có 2014 u1 u2

1.5

Giả sử ngược lại  u n bị chặn trên và u n là dãy tăng nên limu n   a thì a 2014 Khi

đó

3

2013 4026

a a

a a

   a 20132014 (vô lý) Suy ra  u n không bị chặn trên, do đó limu   n

Vậy

1

1

2013

n

k

v

u

1.0

2

Cho tam giác ABC cân tại A Gọi D là trung điểm AC Đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD

giao với phân giác góc ·BAC tại E nằm trong tam giác ABC Đường tròn ngoại tiếp tam giác

ABE giao với BD tại F (khác B), AF giao với BE tại I CI giao với BD tại K Chứng minh rằng

I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABK

5.0

Trang 2

J D'

K I

F

E

D

M

A

Gọi D' là trung điểm của AB và M là trung điểm cạnh BC

Ta có D' nằm trên đường tròn ngoại tiếp VBCD Do tính đối xứng nên suy ra ¼D E' »ED suy

ra ·ABID BE·' EBD· IBK·

Suy ra I nằm trên phân giác góc ·ABK hay BI là tia phân giác góc · ABK  1

1.0

DFA BFA BEAMEBCEBCDB

  suy ra VAFD cân tại D và tam giác AFC vuông tại F

2.0

Do IA.IF=IE.IB nên I thuộc trục đẳng phương của đường tròn đường kính AC và đường tròn

ngoại tiếp VBCD

Từ đó CI đi qua giao điểm thứ hai J của hai đường tròn này

1.0

Ta có DCJ· ·DJCDBC· nên DA2DC2 DK DB

Suy ra ·DAK ·DBA hay ·FAD FAK· DFA FAB· · Từ đó ·FAK ·BFA

Ta có (đpcm)

1.0

3

Tìm tất cả các hàm số :f ¡ ¡ thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau đây

1 f x y f x  f y  với mọi ,x y ¡

2 f x   với mỗi e x 1 x  ¡

4.0

 0    0  0 0

f x  f xff  và bởi vì   0

f    cho nên e f  0  0 0.5

 

 

2

0 1

x

   

       

           

   

Dùng quy nạp theo n 1, 2, ta CM được   2 2n 1

x n

   

1.0

Trang 3

Cố định x  ¡0 ta có   0

2

x n

   

Xét dãy

0

2

x n n

   

  ta có:

0

2

0

1

2

n

x

n

n

e

x

Vậy f x 0 x0  ¡x0  2

1.5

Vậy f x  f      x x  x 0  3

Kết hợp (1) và (3) ta được f x f    x 0

Từ (2)  f     x x f x x  4 Kết hợp (2) và (4) ta được f x   ¡ Thử lại x x

 

f x  ta thấy đúng x

1.0

4

Giải hệ phương trình sau:  

2

3

y

Điều kiện 1

2

x  ; 2  

0

x  x y  ; #x y

Từ phương trình thứ nhất suy ra y và x - y cùng dấu mà 1

2

y   x y x nên y  Ta có 0

y = 0 từ phương trình thứ nhất suy ra x = 1 mà (1;0) không thỏa mãn pt thứ 2 nên y  0

0.75

2

3

2

1

0 1

1

y

x y

x y

      

1,75

Thay vào phương trình thứ hai ta được

2

Đặt t 2x1 ta được t4     3t 10 0 t 2

Từ đó tìm được   5 3

2 2

  

5

Trên bảng ô vuông 3 3 , người ta đặt một số viên sỏi sao cho mỗi ô vuông có không quá một

viên sỏi Với mỗi cách đặt ta cho tương ứng với số điểm bằng tổng số các hàng, các cột, các

đường chéo chứa số lẻ các viên sỏi trên đó Bảng không có sỏi ứng với 0 điểm

a) Tồn tại hay không cách đặt sỏi sao cho ô chính giữa bảng không có sỏi và số điểm

tương ứng với cách đặt đó là 8

2.0

Trang 4

b) Chứng minh rằng số cách đặt sỏi với điểm số là một số chẵn bằng số cách đặt sỏi với điểm số là một số lẻ

a) Giả sử ô chính giữa không có sỏi và điểm số của cách đặt là 8 Như vậy 3 hàng, 3 cột và hai

đường chéo đều có một số lẻ viên sỏi Gọi a,b,c,d là số sỏi trong các ô như hình vẽ, a,b,c,d

 0,1

 Khi đó các ô đối xứng với a,b,c,d qua tâm sẽ có số sỏi tương ứng là a',b',c',d' sao cho

a+a'=b+b'=c+c'=d+d'=1

Từ đó (a+b+c)+(a'+b'+c')=3 suy ra một trong hai tổng a+b+c hoặc a'+b'+c' là một số chẵn Khi

đó dòng thứ nhất hoặc dòng thứ ba có tổng số sỏi là một số chẵn, mâu thuẫn với giả thiết ban

đầu

Vậy không tồn tại cách đặt sỏi thỏa mãn điều kiện bài toán

a b c

0 d

a b c d' 0 d c' b' a'

1.0

b) Ta gọi hai cách đặt sỏi là liên hợp với nhau nếu ô trên cùng bên trái của chúng có số sỏi

khác nhau và các ô còn lại tương ứng có số sỏi như nhau

(B) (B')

Như vậy, các cách đặt sỏi chia thành từng cặp đôi một liên hợp với nhau

Xét hai cách đặt liên hợp với nhau (B) và (B') Tổng số sỏi ở dòng 1, cột 1 và 1 đường chéo cả

hai bảng đôi một khác nhau về tính chẵn lẻ Các dòng, cột và đường chéo còn lại của hai bảng

có số sỏi như nhau Do đó điểm số của (B) và (B') khác nhau 3 đơn vị, suy ra số điểm của (B)

và (B') có tính chẵn lẻ khác nhau

Vậy hai cách đặt liên hợp với nhau, một cách xếp có điểm số chẵn, cách đặt còn lại có điểm

số là một số lẻ suy ra điểu phải chứng minh

a b c

f e d

g h i

a' b c

f e d

g h i

1.0

Ngày đăng: 24/02/2021, 02:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w