- Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các rinuclêotit.. Chỉ có 1 mạch đơn. - Đêu tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin. - Phân tử ngắn hơn, có thể tự xoắn [r]
Trang 1UBND HUYỆN YÊN LẠC
NĂM HỌC 2015 -2016 MÔN: Sinh học
( Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề )
Để xác định kiểu gen của cơ thể dị hợp tử, người ta cho cơ thể đó tự thụ phấn
Quy ước gen: A- thân cao, a – thân thấp; B - hạt tròn, b - hạt dài
- Nếu thế hệ lai cho tỷ lệ kiểu hình 9 : 3: 3: 1 thì các gen phân ly độc lập và cơ
thể đó có kiểu gen là AaBb
- Nếu thế hệ lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 thì các cặp gen di truyền liên kết và cơ
thể đó có kiểu gen là AB//ab
- Nếu thế hệ lai cho tỷ lệ kiểu hình 1: 2: 1 thì các cặp gen di truyền liên kết và
cơ thể đó có kiểu gen là Ab//aB
0,25 0,25 0,25 0,25
a Ba sự kiện trong giảm phân dẫn đến hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thể
khác nhau trong các giao tử
- Sự trao đổi chéo cromatit của cặp NST tương đồng ở kì đầu 1 của
giảm phân -> tạo ra các loại giao tử khác nhau về cấu trúc NST
- Kì sau của giảm phân I: Xảy ra sự phân ly độc lập – tổ hợp tự do của
các cặp NST tương đồng khác nhau-> tạo ra các loại giao tử khác nhau về
nguồn gốc NST
- Kì sau của giảm phân II: xảy ra sự phân li ngẫu nhiên của các NST
đơn trong cặp NST tương đồng về các tế bào con
b Gọi bộ NST lưỡng bội của loài là 2n
Theo bài mỗi cặp NST xét một cặp gen dị hợp , nên Số cặp NST = Số cặp gen dị
hợp
Theo bài có 16 loại trứng tạo ra sau giảm phân của TB sinh dục , nên ta có :
2n = 16 = 24 n = 4 là số cặp gen dị hợp
Số cặp NST = 4
Vậy loài này có bộ NST lưỡng bội 2n = 8 là ruồi giấm
* Những thuận lợi : SGK / 42
0,25 đ
0,25 đ 0,25 đ
0,25 0,25 0,25
- Tên của phân tử là bản sao của gen cấu trúc là ARN thông tin (mARN)
- Phân tử mang đơn phân cấu tạo nên prôtêin là ARN vận chuyển (tARN)
0,25 0,25
b So sánh hai phân tử mARN và tARN về cấu trúc và chức năng
* Giống nhau:
- Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các rinuclêotit 0,25
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2Chỉ có 1 mạch đơn
- Đêu tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin
* Khác nhau
- Phân tử dài hơn, chỉ có cấu trúc
bậc 1 gồm 1 mạch đơn
- Phân tử ngắn hơn, có thể tự xoắn thành cấu trúc bậc cao hơn có các thùy tròn Có liên kết hiđrô
- Mang các bộ 3 mã sao chứa
thông tin di truyền, truyền đạt
thông tin di truyền
- Mang bộ 3 đối mã, vận chuyển
aa
0,25
0,25
0,25
a)
- Ở người, nam là giới dị giao tử (XY), nữ là giới đồng giao tử (XX) Qua giảm
phân ở mẹ chỉ sinh ra một loại trứng 22A + X, còn ở bố cho ra 2 loại tinh trùng
là 22A + X và 22A + Y (tỷ lệ 1 : 1)
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X với trứng tạo ra hợp tử XX và phát triển
thành con gái, còn tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng tạo hợp tử XY và phát
triển thành con trai
- Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1: 1 là do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y
được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất
ngang nhau
- Tỉ lệ 1 nam: 1 nữ chỉ đúng khi: Số lượng cá thể đủ lớn, xác suất thụ tinh giữa
tinh trùng mang X và mang Y là ngang nhau
b)
- Hiện tượng trên gọi là mất cân bằng giới tính Nguyên nhân sâu xa là do quan
niệm trọng nam, khinh nữ của người Trung Quốc và tình trạng chẩn đoán giới
tính thai nhi trước khi sinh
- Cách khắc phục: Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục để làm thay đổi quan
niệm trọng nam khinh nữ; nghiêm cấm tình trạng chẩn đoán giới tính thai nhi
trước sinh với mục đích loại bỏ thai nhi nữ
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b) - Bệnh câm điếc bẩm sinh do đột biến gen lặn
- Bệnh đao là do đột biến thể dị bội (người có 3 NST thứ 21)
0,25 0,25
Trang 3- Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường
c)
- Loại đột biến có thể xảy ra: đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn và đột biến
số lượng NST thể dị bội
- Cơ chế:
+ Mất đoạn NST: do các tác nhân lí, hóa học làm cấu trúc của NST bị phá vỡ
làm mất đi 1 đoạn gen mang D Giao tử chứa NST mất đoạn (không mang gen
D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen b) tạo nên cơ thể có kiểu gen od
+ Thể dị bội: cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Dd) không phân li
trong giảm phân tạo nên giao tử O (n-1) Giao tử này kết hợp với giao tử bình
thường mang gen d tạo nên thể dị bội Od
0,25
0.25 0.25
0.25
Câu 6
a)
* Ta có P: Đỏ x Đỏ F1 xuất hiện cây hoa trắng Chứng tỏ hoa đỏ là tính
trạng trội; hoa trắng là tính trạng lặn
* Quy ước: Gen A quy định tính trạng hoa đỏ; a- Hoa trắng
- Để F1 xuất hiện cây hoa trắng (aa) thì bố mẹ đều cho giao tử a Suy ra P
có kiểu gen Aa
* Sơ đồ lai; P: Aa x Aa
G: A; a A; a
F1: 3 A – (hoa đỏ) : 1 aa (hoa trắng)
b)
* Khi cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn:
- Cây hoa đỏ F1 có kiểu gen AA và Aa với tỉ lệ 1/3AA: 2/3 Aa
* Khi xảy ra tự thụ phấn:
F1: 1/3 (AA x AA) và 2/3 (Aa x Aa)
F2: 1/3 AA và 2/3( 1/4AA: 2/4 Aa : 1/4aa)
- Tỉ lệ kiểu gen:
(1/3 + 2/3.1/4)AA + 2/3 2/4Aa + 2/3.1/4 aa = 3/6AA + 2/6Aa + 1/6 aa
- Tỉ lệ kiểu hình: 5 đỏ : 1 trắng
1,5đ
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 4Câu 7 1,5đ
- Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định
Quy ước gen:
M: bình thường
m: bệnh máu khó đông
- Người phụ nữ bình thường nhưng có cha bị mắc bệnh máu khó đông nên kiểu
gen của cô ta chắc chắn nhận được giao tử Xm từ người bố, do đó:
Kiểu gen của người vợ là: XMXm, chồng bình thường sẽ có kiểu gen: XMY
- Sơ đồ lai: P: XMY x XMXm
GP: XM
, Y XM
, Xm
F1: XMXM, XMXm, XMY, XmY
- Tính xác suất:
+ 2 con trai bình thường (XMY): 1/4.1/4= 1/16
+ 2 con trai bị bệnh (XmY): (1/4)2= 1/16
+ 2 con gái bình thường(XMXM) hoặc (XMXm) hoặc (XMXM, XMXm): 1/4.1/4=
1/16
b
- Bệnh máu khó đông là bệnh do gen lặn trên NST giới tính X, ở nam chỉ cần 1
gen lặn cũng có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình (XmY), còn ở nữ cần đến hai gen
lặn (thể đồng hợp lặn XmXm) mới biểu hiện thành kiểu hình nên ít xuất hiện ở
nữ
- Khả năng mắc bệnh Đao ở hai giới là ngang nhau vì bệnh Đao là do đột biến dị
bội thể dạng (2n+1) xảy ra ở NST thường- NST số 21 có 3 chiếc
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25
0,25