Xí nghiệp Bia- Quang Trung là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, xí nghiệp đã tự trang trải chi
Trang 1PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Ở
XÍ NGHIỆP BIA QUANG TRUNG.
I NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH
PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM Ở XÍ NGHIỆP
BIA- QUANG TRUNG.
Xí nghiệp Bia- Quang Trung là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, xí nghiệp đã tự trang trải chi phí, lấy thu nhập bán hàng để bù đắp những chi phí đã bỏ ra
Là một đơn vị kinh doanh còn rất non trẻ hoạt động trong điều kịên cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, xí nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Để đứng vững và phát triển, ban lãnh đạo xí nghiệp đã linh hoạt đưa ra nhiều biện pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục moị khó khăn hiện tại hoà nhịp sống của xí nghiệp vào nhịp sống của kinh tế thị trường Một biện pháp mà xí nghiệp đặc biệt quan tâm và có hiệu quả là tăng cường công tác nghiên cưú, tìm hiểu thị trường và khách hàng trên cơ sở đó thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng
Bên cạnh đó xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Có được những bước tiến đáng kể đó là nhờ đội ngũ cán bộ lãnh đạo năng động, sáng suốt, tập thể cán bộ công nhân viên lành nghề, yêu lao động luôn phấn đấu đi lên cùng
sự lớn mạnh của xí nghiệp
Hệ thống quản lý nói chung và bộ phận kế toán nói riêng không ngừng được củng cố và hoàn thiện thực sự trở thành công cụ đắc lực trong công tác quản lý và hạch toán của xí nghiệp Trong sự cố gắng cũng như thành tích chung đó không thể không kể đến sự phấn đấu và kết quả đạt được của công tác thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Qua tình hình thực tế tại xí nghiệp cho thấy việc tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra
Cụ thể:
+ Về hạch toán thành phẩm: đã phản ánh một cách đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra liên quan đến khâu công tác kế toán này Mọi hoạt động nhập, xuất kho thành phẩm đều được phản ánh đầy đủ trên sổ sách, chứng từ kế toán theo các qui định của xí nghiệp cũng như chế độ kế toán hiện hành Từ việc lập chứng từ gốc ban đầu đến công tác kế toán chi tiết tổng hợp mối liên hệ giữa các sổ sách kế hoạch.Đồng thời phản ánh một cách kịp thời các hoạt động kinh tế diễn ra qua đó theo dõi được chi tiết tình hình sản xuất kinh doanh phát sinh hàng ngày Bên cạnh
đó còn phản ánh đôi nét tình hình tiêu thụ của xí nghiệp với từng khách hàng, từng
Trang 2mặt hàng về số lượng và chất lượng từ đó có kế hoạch hoạch định các biện pháp phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay
+ Về hạch toán tiêu thụ sản phẩm: Đây là nội dung quan trọng trong công tác kế toán của xí nghiệp vì nó liên quan đến việc xác định kết quả các khoản thu nhập thực tế và phần phải nộp cho ngân sách Nhà nước, đồng thời nó phản ánh sự vận động của tài sản tiền vốn trong lưu thông Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, sản phẩm chủ yếu là bia hơi, việc tính toán và theo dõi tiêu thụ gặp
ít khó khăn Mặt khác trong công tác kế toán đã đảm bảo tiết kiệm thời gian lao động, giảm bớt thời gian cho công tác hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp nhờ được trang bị máy tính với trương trình kế toán khoa học, chính xác
+ Về theo dõi tình hình công nợ: Xí nghiệp có rất nhiều bạn hàng, ngoài những khách hàng đến mua hàng và thanh toán ngay tại xí nghiệp còn có một khối lượng khách hàng đại lý thường đến nhận hàng trước, thanh toán sau
Điều này đã đặt ra cho công tác kế toán xí nghiệp một trách nhiệm rất nặng
nề, thường xuyên phải kiểm tra theo dõi một lượng tài sản khá lớn của mình nhưng vẫn còn đang trong qui trình thanh toán Xí nghiệp đã tìm ra và hoàn thành biện pháp phải đảm bảo nguyên tắc lợi ích của xí nghiệp không bị vi phạm, đồng thời không bị mất bạn hàng Cơ chế bán hàng của xí nghiệp là cơ chế mở Do đó các khách hàng đến mua hàng được phục vụ rất nhanh chóng, đảm bảo các thủ tục nhanh gọn, phù hợp với khách hàng
Bộ máy kế toán của xí nghiệp tổ chức phù hợp với yêu cầu công việc và phù hợp với chuyên môn của mỗi người
II.PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM.
Với mong muốn góp phần nhỏ bé công sức của mình vào việc hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm làm cho kế toán thực sự trở thành công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả nhất Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp Bia- Quang Trung và phân tích tình hình thực tế công tác kế toán nói chung, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói riêng Em xin nêu ra một số nhận xét còn tồn tại và hướng đề xuất về công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm như sau:
Thứ nhất: Xí nghiệp cần mở thêm TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho” Phương pháp xác định dựa vào thành phẩm tồn kho để lập dự phòng, nguyên tắc tính dự phòng
+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho thực hiện vào cuối niên độ kế toán
+ Khi tính dự phòng các doanh nghiệp phải kiểm kê tất cả hàng tồn kho để lập dự phòng, theo nguyên tắc tính dự phòng
+ Chỉ tính dự phòng cho những mặt hàng mà giá trị thị trường giảm xuống
so với giá gốc, không lấy tăng giá của mặt hàng này bù cho phần giảm giá của mặt hàng khác
Trang 3+ Mức dự phòng được tính trên cơ sở chênh lệch giữa giá gốc và giá thị trường
+ Cuối niên độ kế toán, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá số lượng hàng tồn kho thực tế của từng loại vật tư hàng hoá, kế toán tính, xác định mức trích lập dự phòng cho niên độ kế toán như sau:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp (642.6)
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Cuối niên độ kế toán sau, kế toán tiến hành hạch toán hoàn nhập toàn bộ khoản dự phòng đã lập cuối niên độ kế toán trước vào thu nhập bất thường
Nợ TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 721- Các khoản thu nhập bất thường
+ Đồng thời tính xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho mới phải lập cho niên độ kế toán sau
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Ví dụ: Bảng xác định mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Hàng tồn kho lượngSố Đơn giá ghi sổ
Đơn giá thời điểm KK
Chênh lệch
Mức trích lập Nguyên vật
liệu chính 1.000 1.000.000 900.000 -100.000 100.000
Nguyên vật
liệu phụ 1.000 100.000 110.000 +10.000
Thứ hai: Chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm đến công tác thu mua, bảo quản và bán hàng của đơn vị
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hàng chính và phục vụ chung khác có liên quan của doanh nghiệp
Về nguyên tắc, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phải được tổ chức hạch toán chi tiết theo nội dụng, tính chất khoản chi phi phí Trên cơ sở đó đi tới giám sát và phấn đấu tiết kiệm khoản chi này
Thực tế tại xí nghiệp không có sổ kế toán TK 641- Chi phí bán hàng, TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp chi phí Tất cả các khoản chi phí thuộc chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều được hạch toán chung trên sổ chi tiết TK 627- Chi phí sản sản xuất chung
+ Sổ chi tiết TK 627 bc: dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ thành phẩm bia chai cho tiếp khách, xuất khác thuộc về chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 4+ Sổ chi tiết TK 627 bh: dùng để theo dõi phản ánh các nghiệp vụ thành phẩm bia hơi tiếp khách xuất khác thuộc về chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Sổ chi tiết TK 627 c: phản ánh và theo dõi các nghiệp vụ phát sinh khác liên quan đến chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp như chi phí hội nghị, chi phí tổng kết năm, chi phí khai trương đại lý, bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính giảm trừ khoản phải thu của khách hàng
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 627 để ghi vào sổ cái TK 627- Chi phí sản xuất chung Với thực tế này làm cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không được hạch toán một cách chính xác và không theo dõi chi tiết cho từng khoản chi phí, không có biện pháp phấn đấu tiết kiệm
Mặt khác theo qui định của chế độ kế toán mới thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ phát sinh phải kết chuyển hết sang TK 911 "Xác định kết quản kinh doanh” Điều này ở xí nghiệp Bia- Quang Trung chưa được thực hiện và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán vào
TK 627, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 tính vào giá thành sản phẩm, do đó sản phẩm tồn kho cuối kỳ chưa tiêu thụ được, vẫn phải chịu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ
Để khắc phục trước hết xí nghiệp cần tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp một cách chi tiết theo đúng nội dung các khoản chi phí Muốn vậy xí nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp Cụ thể:
Sổ chi tiết TK 641- Chi phí bán hàng
Sổ cái TK 641- Chi phí bán hàng
Sổ TK 641dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, bao gồm các chi phí bảo quản, đóng gói, chọn lọc, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hoá…
Ví dụ: Trích số liệu từ sổ chi tiết TK 627 của tháng 10/2001
(Trang sau)
XN CBKD LT BIA NGK QUANG TRUNG Từ ngày: 01/10/2001
Đường Tô Hiệu - Hà Đông - Hà Tâ y Đến ngày: 31/ 10/2001
Trang 5SỔ CÁI TK 641
TÊN TÀI KHOẢN: CHI PHÍ BÁN HÀNG
Số dư đầu năm: Có 0 Số dư đầu kỳ: (Có) 0
STT Đối ứng Tên tài khoản đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
1
2
153
214
Xuất công cụ dụng cụ Trích khấu hao TSCĐ
3.683.875 100.000.000
3.683.875 100.000.000 Phát sinh trong kỳ:
Phat sinh trong năm:
103.683.875 103.683.875
Ngày… tháng… năm 2001
Sổ chi tiết TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ cái TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sổ tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác, có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp
Ví dụ: Trích số liệu từ sổ chi tiết TK 627 của tháng 10/2001
XN CBKD LT BIA NGK QUANG TRUNG Từ ngày: 01/10/2001
Đường Tô Hiệu - Hà Đông - Hà Tâ y Đến ngày: 31/ 10/2001
SỔ CÁI TK 642
TÊN TÀI KHOẢN: CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Số dư đầu năm: Có 0 Số dư đầu kỳ: (Có) 0
STT Đối ứng Tên tài khoản đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có
1
2
112
338
Tiền gửi ngân hàng Phải trả, phải nộp khác
38.907.140 6.500.000
38.907.140 6.500.000
Phát sinh trong kỳ:
Phat sinh trong năm:
45.407.140 45.407.140
Ngày… tháng… năm 2002
Trang 6Trên cơ sở các sổ kế toán đã mở kế toán thực hiện hạch toán từng khoản chi phí phát sinh vào các sổ có liên quan
Về chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý còn rất cao, lý do: nguồn vốn lưu động của xí nghiệp thấp, vay vốn ngân hàng phải trả lãi Với tư cách xí nghiệp là một doanh nghiệp Nhà nước có thể huy động vốn từ nhiều nguồn vốn khác nhau: vốn góp, huy động vốn nhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên và bên ngoài, Quan hệ tốt với các ngành hữu quan xin đuợc các nguồn vốn đầu tư từ các vốn hỗ trợ việc làm hay vốn dài hạn lãi xuất thấp Từ đó chi phí quản lý doanh nghiệp mới có thể giảm được
III.PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
Tiêu thụ thành phẩm là vấn đề rất quan trọng đối với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Do vậy tiến hành phân tích đánh giá tiêu thụ và kết qủa là cần thiết Qua phân tích chúng ta sẽ tìm ra những mặt tồn tại chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh hợp lý, kịp thời làm tăng được khối lượng sản phẩm tiêu thụ đồng thời tăng được doanh lợi cho doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Bia- Quang Trung.
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu ĐVT Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Lao động
Tổng số vốn
Tổng doanh thu
Tổng chi phí
Lợi nhuận
Tỷ xuất LN/DT
người đồng đồng đồng đồng %
72 1.847.650.000 3.852.219.600 3.666.507.502 185.712.098
4,82
72 1.847.650.000 3.538.457.543 3.524.306.165 14.665.182
0.40
72 1.847.650.000 3.789.782.371 3.722.117.189 67.665.182
1.78
Để đánh giá chính xác, khoa học hiệu quả kinh doanh khối doanh nghiệp ta phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp sau:
3.1.Phân tích tình hình tiêu thụ thành phẩm
*Hệ số tiêu thụ thành phẩm:
Doanh thu tiêu thụ
Hệ số tiêu thụ thành phẩm =
Giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất
Trang 7Hệ số này cho ta biết mức độ tiêu thụ như thế nào để có kế hoạch sản xuất
và tiêu thụ Hệ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ sản phẩm tiêu thụ nhiều, cần đẩy mạnh tiêu thụ đi đôi với đẩy mạnh sản xuất
*Hệ số quay kho:
Doanh nghiệp muốn đạt được khối lượng tiêu thụ cao thì trước hết phải có
đủ sản phẩm cung cấp cho tiêu thụ Do đó hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ là
sự phản chiếu trở lại tình hình tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ
Hệ số quay kho =
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Hệ số quay kho càng cao (nhanh) chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp lành mạnh, làm ăn phát đạt Ngược lại, vận tốc quay chậm chứng tỏ doanh nghiệp buôn bán ế ẩm, hàng hoá sản phẩm tồn nhiều Nó cho biết khả năng và xu thế tiêu thụ của mỗi loại hàng hoá, mức độ tiếp nhận của thị trường về sản phẩm Từ đó quyết định mức sản xuất trong kỳ của mỗi doanh nghiệp
3.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm nêu trên, để có thể so sánh được chất lượng kinh doanh giữa các kỳ của một doanh nghiệp hay giữa các doanh nghiệp với nhau cần phải tiến hành phân tích khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Khi phân tích cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
*Tỷ xuất lợi nhuận trên doanh thu:
Tổng lợi nhuận
Tỷ xuất lợi nhuận trên doanh thu = - x 100
Tổng doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì sẽ tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại
Từ công thức này cho thấy khả năng sinh lợi của doanh nghiệp một mặt phải tăng khối lượng tiêu thụ, mặt khác phải tăng số lượng sản phẩm đi đôi với hạ giá thành sản phẩm tiêu thụ Nếu bảo đảm tốc độ tăng của tổng số lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu thì chứng tỏ khả năng sinh lợi là cao và ngược lại
*Tỷ xuất lợi nhuận trên chi phí:
Tổng lợi nhuận
Tỷ xuất lợi nhuận / chi phí = - x 100 Tổng chi phí (Tổng giá vốn hàng bán)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ đem lại mấy đồng lợi nhuận
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả kinh doanh Từ chỉ tiêu này cho thấy nếu trong kỳ giảm mạnh được chi phí sản xuất là biện pháp cơ bản tăng hiệu xuất sử dụng vốn sản xuất
3.3 Phân tích các khoản phải thu
Trang 8Bên cạnh các chỉ tiêu trên để đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta phải xem xét tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền Nghĩa là phải tính đến mức độ chiếm dụng vốn để tìm ra nguyên nhân của sự khê đọng các khoản công nợ nhằm tiến tới làm chủ về tình hình tài chính Điều này có
ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Doanh thu bán chịu
Hệ số nợ =
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Hệ số này phản ánh tình hình phải thu (công nợ) của doanh nghiệp Nếu hệ
số này < 1 thì không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.Nhưng ngược lại nếu > 1 thì doanh nghiệp cần có biện pháp thúc đẩy quá trình thanh toán
3.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở xí nghiệp
Thực chất của việc tăng hiệu quả kinh doanh là tăng chỉ tiêu lợi nhuận Với mục tiêu không ngừng nâng cao lợi nhuận, xí nghiệp thường xuyên phân tích đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, nó chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
+ Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
+ Giá bán sản phẩm
+ Giá thành sản xuất
+ Chi phí quản lý và chi phí bán hàng
Ngoài ra, lợi nhuận còn chịu ảnh hưởng bởi kết cấu mặt hàng
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận cho phép ta đưa ra các biện pháp tăng lợi nhuận
*Đẩy mạnh khối lượng sản phẩm tiêu thụ:
Với mục tiêu tăng nhanh khối lượng sản phẩm tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển cần phải đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng để có kế hoạch sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, tránh việc tồn kho nhiều gây ứ đọng vốn trong lưu thông và làm giảm chất lượng sản phẩm Đồng thời cần có các biện pháp nghiên cứu cải tiến, đổi mới nâng cao chất lượng mẫu mã bao bì sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Tăng cường hơn nữa trong việc đầu tư quảng cáo giới thiệu sản phẩm quan tâm đến việc chiết khấu giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn, trả tiền ngay và đưa ra các tỷ lệ chiết khấu giảm giá thích hợp
*Về giá bán:
Định giá bán trên thị trường cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Định giá bán cao trong điều kiện trên thị trường không có sự cạnh tranh thì lợi nhuận thu
Trang 9được dưới dạng lợi nhuận độc quyền Nhưng nếu định giá bán cao trong điều kiện
có sự cạnh tranh thì sản phẩm tiêu thụ chậm, lợi nhuận giảm Cho nên trong nền kinh tế thị trường, xí nghiệp cần ấn định mức giá bán cho phù hợp mà mục đích cuối cùng là đẩy mạnh doanh số bán, chiếm lĩnh thị trường, tăng lợi nhuận
*Về giá thành sản xuất:
Giá mua nguyên liệu, vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có ảnh hưởng đến yếu tố lợi nhuận của xí nghiệp Nếu mua giá quá cao, giá thành sản xuất tăng, lợi nhuận giảm và ngược lại Muốn giảm mua các yếu tố đầu vào thì xí nghiệp phải mua tận gốc, thực hiện so sánh giá bán của các nhà cung cấp để lựa chọn hàng rẻ
mà chất lượng vẫn đảm bảo, mặt khác xí nghiệp cũng cần cải tiến kỹ thuật công nghệ để giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đồng thời sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, tránh lãng phí, hạn chế tổn thất điện năng hao phí nhân công nhàn rỗi nhằm mục đích tiết kiệm chi phí hạ giá thành tạo điều kiện cho việc giảm giá bán
*Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Những khoản chi phí này khi phát sinh sẽ làm giảm lợi nhuận của xí nghiệp
Vì vậy xí nghiệp cần phân tích, đánh giá tính hợp lý của từng khoản mục chi phí
Xu hướng chung xí nghiệp nên tăng chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm và giảm các khoản mục chi phí khác ở mức độ hợp lý trong tổng chi phí bán hàng
Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp, để tiết kiệm xí nghiệp cần thực hiện các vấn đề nhân sự, tổ chức sắp xếp và phân công trách nhiệm cho từng bộ phận hợp lý
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng để từ đó đề ra những biện pháp phát huy
ưu điểm, khắc phục nhược điểm là một phần không thể thiếu của công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại xí nghiệp Bia- Quang Trung
KẾT LUẬN
**********
Qua hai phần lý luận và thực tiễn cho thấy tổ chức hợp lý trong quá trình hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn nữa hoạt động tiêu thụ của mình, đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, không ngừng nâng cao đời sống của người lao động
Trang 10Tổ chức hợp lý quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sẽ đóng góp vào việc hoàn thiện bộ máy kế toán của đơn vị giúp doanh nghiệp tiết kiệm được những yếu
tố không cần thiết mà vẫn đảm bảo tính chính xác kịp thời của báo cáo kế toán
Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán của xí nghiệp Bia- Quang Trung tôi đã đi sâu vào tìm hiểu về kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của xí nghiệp cho thấy xí nghiệp đã phát huy những mặt mạnh song bên cạnh đó cũng có một số vấn đề tồn tại mà không tránh khỏi Để khắc phục những phần nào, những điểm nào chưa hoàn thiện tôi đã đưa ra một số ý kiến đóng góp với mục đích hoàn thiện hơn phần kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm của xí nghiệp
Do kiến thức chưa được sâu rộng nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý của thày cô giáo và sự giúp
đỡ của các phòng ban trong xí nghiệp đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này./