1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

41 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Nhiệm Vụ Trong Thời Gian Tới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 140,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng, công nghiệp đốivới Công ty Sông Đà 12 nói riêng và đối với nền sản xuất của Việt Namnói chung là vô cùng cần thiết khi nền khoa học công

Trang 1

PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI.

1 Phương hướng, nhiệm vụ.

1.1 Phương hướng.

a Định hướng.

Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới như sau:

Xây dựng và phát triển Công ty trở thành một công ty mạnh, lấyhiệu quả kinh tế làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững Thựchiện đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm: Lấy sản xuất côngnghiệp làm ngành nghề chính, phát triển ngành nghề truyền thống kinhdoanh vật tư thiết bị, vận tải đồng thời phát triển các ngành nghề khác vàsản phẩm mới như sản xuất thép… Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nângcao sức cạnh tranh, giải quyết đủ việc làm vầ không ngừng nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho người lao động

* Đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả

* Phấn đấu đưa tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp chiếm từ 31%năm 2001 đến 79% trong tổng giá trị SXKD năm 2004

* Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý năng động có trình độ cao,đáp ứng yêu cầu cơ chế thị trường Xây dựng một tập thể công nhân kỹthuật có tay nghề vững vàng, có tác phong công nghiệp đáp ứng với yêucầu của cơ chế thị trường

c Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2005.

Trang 2

Bảng 12: Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2005.

STT Các chỉ tiêu

chủ yếu. Đơn vị

Thực hiện 2001

Thực hiện 2002

Kế hoạch 2003

Kế hoạch 2004

Kế hoạch 2005

760 1.014 1.800 2.100 2.300

(Nguồn; từ Kế hoạch năm năm của Công ty 2001- 2005, báo cáo kq SXKD và phương hướng nhiệm vụ năm 2001, 2002 và báo cáo tài chính của Công ty năm 2001, 2002).

d Cơ cấu sản xuất kinh doanh

Theo định hướng phát triển và mở rộng SXKD, cơ câú ngành nghề,sản phẩm trong giai đoạn 2001- 2005 của Công ty như sau:

* Sản xuất công nghiệp:

Công ty quyết định lấy sản xuất công nghiệp làm ngành nghề chính,

là mũi nhọn SXKD của Công ty trong kế hoạch định hướng 2001- 2005

Để phát triển sản xuất công nghiệp trong 5 năm tới Công ty đã đưa Dự ánsản xuất thép đi vào vận hành đúng tiến độ

Trang 3

Bảng 13: Khối lượng kế hoạch các sản phẩm công nghiệp

Tên sản phẩm Đơn vị Thực hiện

2001

Thực hiện 2002

Kế hoạch 2003

Kế hoạch 2004

Kế hoạch 2005

Vỏ bao xi măng 10 3 vỏ 14.800 16.000 16.500 30.000 36.000

* Kinh doanh vật tư thiết bị và vận tải:

Xác định kinh doanh vật tư thiết bị và vận tải là nghề truyền thốngcủa Công ty Vì vậy trong những năm tới Công ty sẽ cố gắng phát huy hếtcác tiềm năng, kinh nghiệm để đảm bảo tiếp tục phát triển ngành nghề này,kết hợp chặt chẽ kinh doanh VTTB với kinh doanh vận tải, giữ vững thịphần truyền thống, không ngừng tìm kiếm mở rộng thị trường trong nước

và ra nước ngoài

Nhiệm vụ chính kinh doanh vật tư vận tải gồm:

+ Tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp của Công ty và TCT

+ Kinh doanh VTTV phục vụ các công trình của TCT và thị trườngbên ngoài

+ Nhập khẩu thiết bị, xe máy và nguyên liệu cho sản xuất côngnghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh của TCT và Công ty

+ Công tác vận tải tập trung vào tuyến vận tải phục vụ thuỷ điệnSơn La Các công trình công nghiệp của TCT

Trang 4

Tuy nhiên công tác tiêu thụ thép m ới thực sự là vấn đề sống còn củaCông ty, nó quyết định tốc độ sản xuất, hiệu quả kinh doanh của Nhà máythép nói riêng và toàn Công ty nói chung.

* Sản xuất và tiêu thụ bao bì

Sản lượng sản xuất và tiêu thụ bao bì: Sản lượng sản xuất và tiêu thụbao bì hàng năm từ 16 triệu vỏ bao năm 2002 đến 36 triệu vỏ bao vào năm2004

* Hoàn thành nhiệm vụ cung cấp điện nước thi công, thông tin liênlạc, cung cấp vật tư cho công trình thuỷ điện Na Hang (cát, xi măng, sắtthép, xăng dầu)

* Hoàn thành nhiệm vụ cung cấp vật tư và các phần việc được giaotại Xi măng Hạ Long (xi măng, sắt thép, xăng dầu…)

* Hoàn thành báo cáo cơ hội đầu tư và báo cáo khả thi các dự án đầutư:

- Khai thác cát tự nhiên phục vụ công trình Thuỷ điện Sơn La

- Cảng thượng lưu hồ Thuỷ điện Hoà Bình

- Xưởng chế tạo nhà thép tiền chế

2 Biện pháp chính để thực hiện phương hướng, nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới.

Trang 5

1 Biện pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển đơn vị.

Tiến hành đồng bộ công tác sắp xếp, đổi mới phát triển doanhnghiệp tư cơ quan Công ty đến các đơn vị trực thuộc đáp ứng yêu cầunhiệm vụ SXKD theo tinh thần định hướng phát triển 2001- 2005

- Hướng sau khi sắp xếp, đổi mới các đơn vị trực thuộc Công ty phảitrở thành đơn vị chuyên sâu một trong số các clĩnh vực chính như xây lắp,sản xuất công nghiệp, kinh doanh vật tư vận tải và đảm bảo có đủ năng lựcđọc lập hoàn thành những gói thầu, dự án quy mô vừa

- Kiện toàn bộ máy quản lý Cưo quan công ty, bổ sung cán bộ khoahọc kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ có trình độ, phân công, phân cấptrách nhiệm rõ ràng để chỉ đạo, quản lý công việc và thực hiện nhiệm vụ

- Áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:

2000 đã ban hành ở cơ quan Công ty Xí nghiệp sản xuất bao bì và Nhàmáy thép Việt- Ý, đồng thời tiếp tục triển khai tới các chi nhánh, xí nghiệpkhác trực thuộc Công ty

- Đẩy mạnh công tác cổ phần hoá, đảm bảo thực hiện đúng tiến độhoàn thành cổ phần hoá (xí nghiệp bao bì: quý I/2003, nhà máy thép Việt-

Ý quý IV/2003)

- Thực hiện quản lý, điều hành SXKD tập trung, thống nhất từ Công

ty, thực hiện đổi mới công tác điều hành sản xuất: các công trình, mục tiêutrọng điểm phân công các đồng chí Phó giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạođược toàn quyền quyết định để giải quyết các vướng mắc trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ

2 Biện pháp đầu tư.

- Tiếp tục thực hiện tốt các dự án đầu tư nâng cao năng lực và mởrộng SXKD, đa dạng hóa ngành nghề sản phẩm theo định hướng phát triển

5 năm (2001-2005) đã được Đảng uỷ TCT phê duyệt

Trang 6

- Hoàn thành Dự án khai thác cát thi công phục vụ xây dựng Thuỷđiện Tuyên Quang.

- Hoàn thành thủ tục đầu tư và trỉen khai thực hiện dự án sản xuấtống thép

- Hoàn thành đầu tư mua sắm thiết bị thi công, phương tiện vận tảiphục công trình thuỷ điện Tuyên Quang và Xi măng Hạ Long

3 Biện pháp quản lý cơ giới.

Tăng cường công tác quản lý thiết bị xe máy và đảm bảo sử dụng

có hiệu quả cao nguồn tài sản này trong SXKD

- Riêng đối với dây truyền cán thép, đây là hệ thống thiết bị hiện đại,

tự động hoá cao Vì vậy, cần tổ chức thật tốt việc học tập kinh nghiệm củachuyên gia trogn quá trình chuyển giao vận hành cũgn như kinh nghiệmcủa các nhà máy khác đã đi vào sản xuất Đặc biệt lưu ý những biện phápkhắc phục sự cố thường xảy ra trong quá trình sản xuất

- Thực hiện nghiêm các quy trình quản lý vận hành để nâng caonăng suất máy móc thiết bị Dự phòng đầy đủ thiết bị, phụ tùng thiết yếu

để kịp thởi thay thế, sửa chữa nhằm giảm tối đa giờ ngừng sản xuất

- Đối với các thiết bị phương tiện xe máy khác: trừ trường hợp đượcđầu tư mới còn lại hầu hết đã qua sử dụng nhiều năm, năng suất đã giảm,hci 0phí sửa chữa lớn cao Tất cả các thiết bị, xe máy phải được kiểm tra,đánh giá, phân loại để có biện pháp sử dụng hợp lý

4 Biện pháp nâng cao sức cạnh tranh- Sẵn sàng hội nhập.

Thành lập tổ công tác để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triểnthương hiệu Sông Đà

Xây dựng và khẳng định thương hiệu Sông Đà cho các sản phẩmchủ yếu của Công ty như thép, bao bì, cột điện, tấm lợp…

Trang 7

Quảng bá thương hiệu sâu rộng để khách hàng dễ nhận biết và tintưởng sử dụng nhằm mở rộng ra thị trường trong nước và khu vực.

5 Biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.

- Kiện toàn tổ chức hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm từ Công

ty đến các đơn vị trực thuộc Bố trí cán bộ có năng lực để chuyển lo côngtác này

- Đầu tư chiều sâu để nghiên cứu dây chuyền công nghệ cán thép đểthực sự làm chủ máy móc thiết bị nhằm cải tiến, nâng cao công suất chấtlượng sản phẩm

- Quản lý chặt chẽ chất lượng nguyên liệu, vật tư đầu vào

- Tổ chức giám sát kỹ thuật chất lượng chặt chẽ trong suốt quá trìnhsản xuất ở mọi công đoạn để có các biện pháp điều chỉnh, xử lý kịp thời

- Giáo dục ý thức trách nhiệm, xây dựng tác phong công nghiệp chocán bộ CNVC đồng thời có quy định trách nhiệm cá nhân đối với sảnphẩm kém chất lượng

6 Biện pháp tiếp thị đấu thầu và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.

- Phối hợp chặt chẽ từ Công ty đến các đơn vị trong công tác tiếp thịđấu thầu để thực hiện việc tiếp thị đấu thầu có chọn

- Nâng cao chất lượng làm hồ sơ để tăng khả năng cạnh tranh

* Riêng đối với công tác tiêu thụ thép

- Hoàn thiện xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng đẻ tiếp cận,thiết lập và duy trì quan hệ lâu dài với các bạn hàng Thực hiện các chươngtrình xúc tiến thương mại cho sản phẩm thép VIS như quảng cáo truyềnhình, quảng cáo trên báo, panô, apphích, tặng quà, in ấn tờ rơi, tổ chức hộinghị khách hàng,tham gia các hội trợ triển lãm… Đảm bảo tiêu thụ đượcnhiều sản phẩm ra thị trường

Trang 8

- Tiếp thị đưa thép vào các công trình cầu cảng, các dự án xây dựng,nàh máy bê tông đúc sẵn, các cơ sở xây dựng của các tỉnh đẻ cùng với nhàphân phối đưa sản phẩm thép VIS vào các công trình để mở rộng thịtrường và tiêu thụ sản phẩm thép VIS ngày càng nhiều.

7 Biện pháp quản lý an toàn và BHLĐ.

- Tăng cường công tác quản lý an toàn và b ảo hộ lao động Tổ chứctốt công tác đào tạo, huấn luyện an toàn và BHLĐ Đảm bảo đầy đủ điềukiện môi trường làm việc an toàn cho CNVC

- Thực hiện thường xuyên và định kỳ công tác kiểm tra và tự kiểmtra an toàn và bảo hộ lao động

- Phấn đấu không để xảy ra các vụ tai nạn lao động nặng

8 Biện pháp xây dựng các quy chế phân cấp, quản lý.

- Xây dựng và điều chỉnh các quy chế quản lý các lĩnh vực, các quyđịnh phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với tình hình thực

tế SXKD trên cơ sở phát huy cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và pháthuy thế mạnh của các đơn vị

- Xây dựng kế hoạch khoa học, sát thực Xây dựng chế tài thưởngphạt nghiêm minh về việc hoàn thành và không hoàn thành kế hoạch

9 Biện pháp hạ giá thành sản phẩm – Nâng cao lợi nhuận SXKD.

a Giảm chi phí đầu vào.

- Thực hiện tổ chức đấu thầu hoặc chào giá cạnh tranh cung cấp vật

tư nguyên liệu, phụ tùng thiết bị đầu vào cho sản xuất kinh doanh

- Thành lập tổ chức định mức, tiến hành xây dựng và thực hiện địnhmức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu năng lượng đảm bảo đạt tiêu chuẩn tiêntiến cho các sản phẩm mới như thép VIS, cát cho Thuỷ điện Tuyên Quang

b Giảm chi phí quản lý.

Trang 9

Xây dựng định mức chi phí hành chính ở tất cả các khâu như: vănphòng phẩm, giao dịch tiếp khách, sử dụng xe con, điện sinh hoạt, điệnthoại, thiết bị văn phòng… Đơn vị, cá nhân nào sử dụng vượt định mức thìtrừ luôn vào định mức thàng sau của cá nhân, bộ phận đó.

d Thực hiện tiết kiệm.

Xây dựng chỉ tiêu tiết kiệm vật tư, nguyên nhiên vật liệu trong mọikhâu sản xuất, đồng thời có cơ chế thưởng phạt nghiêm minh, kịp thờitrong việc thực hành tiết kiệm

e Sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Khơi dậy phong trào thi đua sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong cán bộCNVC

Có cơ chế động viên khuyến khích kịp thời bằng vật chất cho tậpthể, cá nhân CBCNV có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh

tế cho đơn vị

Đầu tư kinh phí cho các chuyên đề nghiên cứu chiều sâu cải tiếncông nghệ sản xuất, thi công, nâng cao công suất máy móc thiết bị

f Phấn đấu nâng cao hiệu quả SXKD.

Giao kế hoạch tài chính, chỉ tiêu lợi nhuận cùng với giao kế hoạchSXKD cho các đơn vị ngay từ đầu năm Phấn đấu tỷ suất lợi nhuận/ doanhthu ≥ 3%

10 Biện pháp về cung cấp đủ vốn và kịp thời cho SXKD.

Trang 10

Gắn trách nhiệm thu hồi vốn, thu hồi công nợ đối với từng Giámđốc, kế toán trưởng, chủ công trình và thực hiện chế tài thưởng phạtnghiêm minh.

Xây dựng định mức thưởng thu hồi vốn từ 0,05%- 0,1% giá trị thuhồi vốn cho tập thể cá nhân hoàn thành vượt mức kế hoạch giao

11.Biện pháp nâng cao đời sống cho người lao động.

Đảm bảo đủ việc làm và thu nhập ổn định cho cán bộ CNVC

Cải thiện điều kiện làm việc và ăn ở cho CNVC tại các khu dân cư

12 Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị xã hội trong đơn vị.

Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện 10 chương trình hành động củaĐảng bộ TCT, triển khai thực hiện Nghị quyết TW3 (khoáIX) về tiếp tụcsắp xếp đổi mới phát triển doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả SXKD

Lãnh đạo Đảng bộ nâng cao sức cạnh tranh, chủ động hội nhập.Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các tổ chức quần chúngđộng viên được sức mạnh trí tuệ của toàn thể cán bộ, đoàn viên, công nhânviên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ

Để động viên tới toàn thể người lao động trong đơn vị, tổ chức phátđộng phong trào thi đua ngay từ đầu mỗi năm nhằm động viên và dấy lênphong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch và các mục tiêu, tiến độ

đã đề ra

Qua việc trình bày và phân tích của tôi trong phần Khảo sát chung

về Công ty Sông Đà 12 này, đã phần nào cho chúng ta được cái nhìn tổngquát về Công ty Sông Đà 12 và nó sẽ góp phần làm cơ sở cho những nhậnđịnh của tôi về hoạt động nhập khẩu của Công ty trong phần khảo sát cụ

thể ngay sau đây về Hoạt động nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12.

PHẦN II: KHẢO SÁT CỤ THỂ

Trang 11

Hoạt động nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12.

I Sự cần thiết của công tác nhập khẩu của Công ty Sông Đà 12.

Nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng, công nghiệp đốivới Công ty Sông Đà 12 nói riêng và đối với nền sản xuất của Việt Namnói chung là vô cùng cần thiết khi nền khoa học công nghệ trong nước chưađáp ứng được nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hoá của nền sản xuất trongnước Ngoài ra, đối với công tác nhập khẩu vật liệu xây dựng và côngnghiệp thì hoạt động nhập khẩu là tất yếu khi trong nước không có nguồnnguyên liệu đó, hoặc vật liệu đó ở trong nước khan hiếm mà sản xuất trongnước lại rất cần vật liệu đó

Nhập khẩu máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng và công nghiệpgiúp Công ty tranh thủ được các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến củathế giới mà Việt Nam chưa nghiên cứu, sản xuất được nhờ đó tiết kiệmđược chi phí về vốn, thời gian và chất xám của đội ngũ cán bộ khoa học kỹthuật mà nhiều khi chi phí bỏ ra cho hoạt động này rất lớn nhưng lại khôngmang lại hiệu quả Trong khi đó yêu cầu của sản xuất là phải đáp ứng ngay,nếu không sẽ bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh và hơn nữa kinh doanh là phảitính đến hiệu quả

Nhập khẩu máy móc thiết bị góp phần nâng cao trình độ khoa học kỹthuật của Công ty Công ty có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại vì thếnâng cao năng suất lao động của người lao động, cán bộ tiếp thu máy mócthiết bị được nâng cao trình độ công nghệ và do đó năng suất lao động cũngđược nâng lên, hơn nữa máy móc thiết bị hiện đại việc sản xuất giảm bớtchi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy việc nhập khẩu máy móc thiết bị củaCông ty góp phần làm giảm giá thành sản phẩm sản xuất ra, do đó giảm giábán, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

Công ty Sông Đà 12 là đơn vị thực hiện hoạt động nhập khẩu máymóc, thiết bị và vật liệu xây dựng, công nghiệp nhằm mục đích phục vụ

Trang 12

cho hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân công ty, của các thànhviên trong Tổng công ty Sông Đà và cho các đơn vị khác ngoài Tổng Côngty.

Công ty cũng có thể mua lại các thiết bị máy móc và vật liệu xâydựng và công nghiệp từ các doanh nghiệp nhập khẩu khác trong nước.Nhưng tại sao Công ty lại tự mình nhập khẩu? Đó là vì Công ty được sinh

ra đã có sẵn chức năng là kinh doanh vật tư thiết bị do đó Công ty vừa cógiấy phép nhập khẩu vừa có sẵn một đội ngũ những cán bộ khoa học kỹthuật có hiểu biết cao về máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng, hơn nữaCông ty lại là một Công ty có lĩnh vực kinh doanh xây dựng, công nghiệpnên Công ty vừa là người nhập khẩu vừa là người sử dụng do đó hơn ai hếtCông ty là đơn vị hiểu về máy móc, thiết bị và vật liệu xây dựng, côngnghiệp Công ty tự mình nhập khẩu thì so với việc mua lại hàng hoá nhậpkhẩu từ một doanh nghiệp nhập khẩu khác là rất có lợi vì Công ty sẽ phảitrả một khối lượng tiền ít hơn nhiều để mua hàng hoá đó so với mua từ mộtdoanh nghiệp khác Do đó khi tiến hành nhập khẩu để phục vụ quá trìnhsản xuất của riêng mình thì hiệu quả hơn rất nhiều và nhập khẩu để bán lạicho các doanh nghiệp khác Công ty cũng thu được một khoản lợi nhuậnkhông nhỏ

Vì vậy hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty tuy không đónggóp nhiều vào doanh thu cũng như lợi nhuận như các lĩnh vực kinh doanhchính khác của Công ty nhưng nó là một phần không thể thiếu trong hoạtđộng kinh doanh của Công ty Và hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị vàvật liệu xây dựng, công nghiệp ở Công ty Sông Đà nói riêng và của ViệtNam nói chung là một tất yếu khách quan

II Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Công ty.

Hoạt động nhập khẩu của Công ty trước đây (trước tháng 4/ 2002) docán bộ nhập khẩu phòng xuất nhập khẩu của Công ty thực hiện nhưng đếntháng 4/ 2002 xí nghiệp Sông Đà 12.6 tách ra khỏi Công ty trở thành một

Trang 13

đơn vị hạch toán độc lập, thì chức năng nhập khẩu của Công ty đượcchuyển cho xí nghiệp Sông Đà 12.6 thực hiện.

Trong hoạt động nhập khẩu Công ty vừa đóng vai trò như là nhàmua sắm tập trung (Công ty tiến hành nhập khẩu để phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên của mình) vừa là đóng vaitrò nhà cung cấp hàng nhập khẩu cho các đơn vị khác trong và ngoài TổngCông ty

1 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu.

Đối với Công ty Sông Đà 12 thì lĩnh vực nhập khẩu là một lĩnh vựckhá mới (Công ty tiến hành hoạt động nhập khẩu từ năm 1996), vì thế tronglĩnh vực này Công ty đã gặp phải không ít khó khăn (là người đến sau trênthị trường hàng máy móc thiết bị và vật liệu xây dựng, công nghiệp chonên Công ty không tận dụng đựoc những lợi thế của người đi trước, hơnnữa kinh nghiệm trong lĩnh vực này không có) nhưng bằng sự nỗ lực quyếttâm của tập thể những cán bộ làm công tác nhập khẩu Công ty đã vượt quanhững khó khăn trở ngại để đứng vững cho đến ngày hôm nay

Hoạt động nhập khẩu của Công ty không những hoàn thành nhiệm

vụ chủ yếu của mình là trang bị máy móc, thiết bị và vật liệu cho sản xuấtkinh doanh của Công ty mà còn tạo ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhhàng nhập khẩu Hơn nữa hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công tynăm nào dù quy mô lớn hay nhỏ cũng đem lại lợi nhuận

Xét về kết quả nhập khẩu mấy năm gần đây:

Bảng 14: Kết quả hoạt động nhập khẩu của Công ty ba năm 2000,

2001, 2002

(Đơn vị: 1000đ)

Trang 14

Nhìn vào bảng cho ta thấy kim ngạch nhập khẩu của Công ty khá ổnđịnh qua các năm.

Hình 13 : Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu

Doanh thu từ hoạt động nhập khẩu qua các năm cũng biến độngkhông nhiều :

Năm 2000: 26.043.446 nghìn đồng

Năm 2001: 29.056.817 nghìn đồng

Năm 2002: 32.250.891 nghìn đồng

Trang 15

Doanh thu hoạt động kinh doanh nhập khẩu năm 2001 tăng so vớinăm 2001 là 11,571% tương ứng 3.013.371.000 đồng.

Doanh thu hoạt động kinh doanh nhập khẩu năm 2002 tăng so vớinăm 2002 là 10,993% tương ứng 3.194.074.000 đồng

Hình 14: Biểu đồ doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu

Mặc dù doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu qua các nămkhông biến động mạnh nhưng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu lại biến động khá lớn:

Lợi nhuận năm 2000 là: 206.692.000 đồng

Lợi nhuận năm 2001 là: 172.543.000 đồng

Lợi nhuận năm 2002 là: 219.500.000 đồng

Lợi nhuận năm 2001 giảm so với năm 2000 là 16,5% tương ứng là34.149.000 đồng

Lợi nhuận năm 2002 tăng so với năm 2001 là 27,2% tương ứng là46.957.000 đồng

Hình 15: Biểu đồ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu Bảng 16 : Bảng tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu

Chỉ tiêu

Lợi nhuận từ hoạt

Trang 16

Nhìn vào bảng ta thấy rằng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu đóng góp vào lợi nhuận chung toàn Công ty qua các năm biến độngkhông nhiều, vì lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu qua các nămđều tăng nhưng tỷ trọng đóng góp vào doanh thu chung toàn Công ty lạigiảm vì tốc độ tăng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chung của Công tylớn hơn tốc độ tăng lợi nhuận của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.Hình 16: Biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đóng góp vàolợi nhuận toàn Công ty năm 2000.

Hình 17 : Biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đónggóp vào lợi nhuận toàn Công ty năm 2001

Trang 17

Hình 18 : Biểu đồ tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu đónggóp vào lợi nhuận toàn Công ty năm 2001.

2 Đặc điểm mặt hàng Công ty nhập khẩu.

Công ty nhập khẩu những mặt hàng là máy móc, thiết bị và vật liệuxây dựng và công nghiệp

Ví dụ như: Máy xúc, ôtô tải, máy trộn bêtông, máy đầm rung, xetrộn bê tông, máy đào bánh xích …

Công ty nhập khẩu máy móc, thiết bị không những máy móc thiết bịphục vụ sản xuất kinh doanh mà còn nhập khẩu cả những máy móc thiết bịphục vụ cả sinh hoạt hàng ngày (vài năm trước khi nhận thấy thị trường cónhu cầu sử dụng hàng điện lạnh Công ty đã nhập khẩu cả tủ lạnh, máy điềuhoà nhiệt độ để phục vụ nhu cầu sử dụng của người dân trong nước)

Nhưng nhìn chung những mặt hàng mà Công ty nhập khẩu đều cóthành phần công nghệ kỹ thuật cao, giá trị mặt hàng nhập khẩu lớn Điềunày đòi hỏi nhà nhập khẩu- đội ngũ cán bộ làm công tác nhập khẩu củaCông ty không những phải có trình độ nghiệp vụ ngoại thương mà còn phải

có trình độ khoa học kỹ thuật cao

Đặc biệt, vì mặt hàng nhập khẩu có giá trị rất lớn phải có đầu ócnăng động tinh tế kinh doanh để cân nhắc lựa chọn mặt hàng nhập khẩunếu không chỉ một sai sót trong khâu lựa chọn hàng hoá cũng dẫn đến thấtbại to lớn trong kinh doanh

Tóm lại đội ngũ cán bộ nhập khẩu của Công ty đồng thời phải đápứng được hai yêu cầu chính là có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngoạithương và có trình độ chuyên môn kỹ thuật

Bảng17: Kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu của Công ty trong banăm 2000, 2001, 2002

Năm 2000

Trang 18

Sốlượng

Tổng kim ngạch

nhập khẩu

Năm 2001

Trang 19

T

Mặt hàng nhập

Trang 20

Điển

Ngày đăng: 05/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 13: Khối lượng kế hoạch các sản phẩm công nghiệp - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG  THỜI GIAN TỚI
Bảng 13 Khối lượng kế hoạch các sản phẩm công nghiệp (Trang 3)
Bảng 14: Kết quả hoạt động nhập khẩu của Công ty ba năm 2000, - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG  THỜI GIAN TỚI
Bảng 14 Kết quả hoạt động nhập khẩu của Công ty ba năm 2000, (Trang 13)
Hình 13 : Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu. - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG  THỜI GIAN TỚI
Hình 13 Biểu đồ kim ngạch nhập khẩu (Trang 14)
Hình 14: Biểu đồ doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu. - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG  THỜI GIAN TỚI
Hình 14 Biểu đồ doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu (Trang 15)
4. Hình thức nhập khẩu. - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG  THỜI GIAN TỚI
4. Hình thức nhập khẩu (Trang 23)
Hình 18: Sơ đồ quy trình nhập khẩu - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG  THỜI GIAN TỚI
Hình 18 Sơ đồ quy trình nhập khẩu (Trang 33)
HÌNH 1: CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 2003- 2005 - PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG  THỜI GIAN TỚI
HÌNH 1 CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 2003- 2005 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w