Câu 1 a - Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định ……… - Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và gi[r]
Trang 1ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC
Câu 1 a - Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định ………
- Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
0,25
0,25
b - Cho cơ thể F1 lai phân tích………
- Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 đỏ : 1 trắng thì sẽ khẳng định các giả thuyết trên là đúng
0,25
0,25 Câu 2 - Qui ước: Gen A: hạt vàng, gen a: hạt xanh
- F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây hật vàng : 1 cây hạt xanh là kết quả của phép lai phân tích suy ra cây hạt vàng đem lai có kiểu gen dị hợp Aa
- Sơ đồ lai:
P Aa (cây hạt vàng) x aa (cây hạt xanh)
G A , a a
F1 KG: 1Aa : 1aa KH: 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
- Cho F1 tạp giao ta có các phép lai sau:
Phép lai 1: 1/4 (Aa x Aa) = 1/16 AA : 2/16 Aa : 1/16 aa Phép lai 2: 2/4 (Aa x aa) = 2/8 Aa : 2/8 aa
Phép lai 3: 1/4 (aa x aa) = 1/4 aa
Tỉ lệ chung ở F2 : KG: 1/16 AA : 6/16 Aa : 9/16 aa KH: 7 cây hạt vàng : 9 cây hạt xanh
0,25
0,25
0,25 0,25 Câu 3 a - ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit thuộc 4 loại: A,
T, G, X, từ 4 loại nuclêôtit Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp khác nhau đã tạo ra
vô số loại phân tử ADN đặc trưng cho từng loài
- ADN mang các gen, vì vậy các phân tử AND còn được đa dạng và đặc thù bởi số lượng thành phần và trình tự sắp xếp và chức năng của các gen nằm trên chúng
0,25
0,25
b - Giả sử mạch có 𝐴+𝐺
𝑇+𝑋= 0,5 là mạch 1 thì mạch còn lại có 𝐴+𝐺
𝑇+𝑋= 2
- Tỉ lệ trên cả phân tử AND là 𝐴+𝐺
𝑇+𝑋= 1
0,25
0,25 Câu 4 - Cây dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen là: AaBb
- Cây đồng hợp lặn có kiểu gen là: aabb
Ta có sơ đồ lai: P: AaBb x aabb
FB: 1 AaBb, 1Aabb, 1aaBb, 1aabb KH: 1 cao đỏ, 1 cao trắng, 1 thấp đỏ, 1 thấp trắng
- Cây thân, thấp hoa trắng có tỉ lệ là : 1
4
- Tỉ lệ các kiểu hình còn lại là: 1-1
4 = 3 4
- Lấy 3 cây ở thế hệ con Xác suất để 3 cây này có 1 cây thân thấp hoa trắng là
3 x 1
4 x ( 34)2 = 27
64
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 5 a
- Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình giống bố:
4
3 4
.
1
2 =
81 512
- Tỉ lệ số cá thể đời con có kiểu hình giống mẹ:
4
3 4
.
1
2 =
81 512
- Tỉ lệ số cá thể ở đời con có kiểu hình khác bố mẹ: 1- ( 81
512 +
81
512) =
175 256
0,25 0,25 0,25
Trang 2b - Tỉ lệ số cá thể có 3 cặp gen đồng hợp trội và hai cặp gen đồng hợp lặn ở đời con là:
4 )3 x 1
4 x 1
2.4 =
1 128
0,25
Câu 6 a - Gọi a,b,c lần lượt là số lần nguyên phân của mỗi tế bào I, II, III ( a,b,c nguyên dương;
a> 𝑏 > 𝑐)
- Ta có: 2a+2b+2c = 168 (1)
le
2 2(1 4 4 2 4 43 2 1) 168 2 21
2 2 thay vào (1) ta có: c 3 2a2b 160 2( )
le
2 2(14 2 43 1) 160 2 5 2 2 Thay vào (2) ta có 2a = 27 =128 = 160 - 25 Vậy tế bào I nguyên phân 7 lần, tế bào II nguyên phân 5 lần, tế bào III nguyên phân 3
lần
( Hs giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,25 0,25
0,25
b Số NST môi trường cung cấp: (23 1) (25 1) (271 14 2310) 0,25 Câu 7 a - Quá trình: Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
- Ý nghĩa:
+ Nguyên phân: Duy trì bộ NST lưỡng bội của loài qua các thế hệ tế bào………
+ Giảm phân: Tạo giao tử đơn bội (n) để tham gia vào thụ tinh………
+ Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh: Duy trì sự ổn định bộ NST lưỡng bội qua các thế
hệ cơ thể tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú có ý nghĩa quan trọng trong tiến hóa và chọn giống
0,25
0,25
b - Số lần nhân đôi của NST: 9 ( 8 lần nguyên phân + 1 lần giảm phân)
- Hiệu suất thụ tinh của giao tử đực: 328 100 3 125
2 4 . , %
0,25 0,25 Câu 8 a
b
- Ý nghĩa: Là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
- Vì:
+ Do sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử
đã tạo ra nhiều loại giao tử Các giao này được tổ hợp lại khi thụ tinh đã tạo ra nhiều tổ hợp khác nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Còn ở các loài sinh sản vô tính không có sự giảm phân hình thành giao tử, không có
sự thụ tinh cơ thể con được hình thành qua nguyên phân nên giống cơ thể mẹ ban đầu
- Di truyền liên kết: là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào
- Ý nghĩa: Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng nên trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi cùng với nhau
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 9 a - Hai tế bào sinh trứng qua giảm phân bình thường có thể:
+ Cho tối thiểu một loại trứng có kiểu gen là: AXB hoặc AXb hoặc aXB hoặc aXb + Cho tối đa 2 loại trứng có kiểu gen là: AXB và AXb hoặc AXB và aXB hoặc AXB và
aXb hoặc AXbvà aXB hoặc AXb và aXb hoặc aXB và aXb
0,25 0,25
Trang 3b
- Hai tế bào sinh tinh qua giảm phân bình thường có thể:
+ Cho tối thiểu 2 loại tinh trùng có kiểu gen là: AXb và aY hoặc AY và aXb + Cho tối đa 4 loại tinh trùng có kiểu gen là: AXb, aY ,AY , aXb 0,25
0,25 Câu 10 - Cây cao vàng thuần chủng có KG: Aabb
- Cây thấp đỏ thuần chủng có KG: aaBB
- F1 có kiểu gen là: AaBb
- Xét tỉ lệ phân li ở F2: Cao: thâp = 3:1 → Aa x Aa
Đỏ : Vàng = 1:1 → Bb x bb Vậy kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là: Aabb; kiểu hình: Cao vàng
( Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,25 0,25 0,25 0,25