1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

38 964 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng giá và cơ cấu định giá bán sản phẩm của công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 80,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng Chức năng chính của công ty là tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩmbóng đèn, phích nước các loại đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, chiếusáng công nghiệp và bên cạnh đó m

Trang 1

THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG

1.1 Chức năng

Chức năng chính của công ty là tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩmbóng đèn, phích nước các loại đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, chiếusáng công nghiệp và bên cạnh đó một phần để xuất khẩu đi một số nước Châu

Á và xuất khẩu sang thị trường Ai Cập (Châu Phi)

• Đổi mới và cải tiến qui trình công nghệ sản xuất bóng đèn, phích nước;

• Tổ chức tiến hành sản xuất bóng đèn phích nước từ nguyên liệu cơ bảnđến khi thu mua được sản phẩm cuói cùng được người tiêu dùng chấp nhận;

• Tổ chức dự trữ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm kịp thời đến thị trườngtiêu thụ

Trang 2

• Tổ chức quản lí sản xuất bóng đèn một cách có hiệu quả đảm bảo mụctiêu lợi nhuận của công ty, đảm bảo các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước,đảm bảo tăng thu nhập cho người lao động và không ngừng nâng cao uy tíncủa công ty trên thị trường.

1.3 Công tác tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chứcnăng, là một hệ thống quản lý từ giám đốc đến các phòng ban, làm việc vàquyết định đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đứng đầu

là Giám đốc (xem sơ đồ 1)

Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

P TC ĐH SX

P

KT-ĐT và phát triển

Văn phòng DV ĐS

P.

K CS

P.

CN và QL CL

KT-P.

quản Lý kho

P thị trường

Văn

phòng

PX Phích nước

PX Cơ động

PX Bóng đèn HQ

Trang 3

Các phòng ban chức năng

Hiện nay bộ máy quản lý công ty có một Giám đốc, 3 phó giám đốc và

10 phòng chức năng hoạt động hiệu quả

Bộ máy quản lý bao gồm:

 Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và ba phó giám đốc

- Giám đốc: điều hành chung cả công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụtheo quy định của nhà nước

- Phó giám đốc điều hành sản xuất: trực tiếp điều hành sản xuất kinhdoanh

- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật và đầu tư phát triển

- Phó giám đốc tài chính: phụ trách tài chính thị trường

 Phòng tổ chức điều hành sản xuất

Tổ chức điều hành quản lý, bố trí lao động, nhân sự trong toàn công ty,thực hiện các chế độ với người lao động,đề xuất về mặt tổ chức để trình giámđốc, xây dựng điều hành kế hoạch sản xuất, quản lý phần an toàn về sản xuất,trang thiết bị cho Công ty

 Phòng thị trường

Căn cứ nhu cầu thị trường đề xuất phương án sản phẩm, đề xuất chiếnlược bán hàng, chiến lược kinh doanh, kế hoạch bán hàng, nghiên cứu thịtrường về sản phẩm, giá cả, kênh tiêu thụ, chăm lo khách hàng, quảng cáo,xúc tiến, thiết kế bao bì mẫu mã sản phẩm

 Văn phòng giám đốc

Chuyên chăm lo công việc hành chính như đón khách, hội họp, công tácvăn thư lưu trữ

 Phòng kỹ thuật công nghệ và quản lý chất lượng

Là phòng mới được thành lập năm 2000 có nhiệm vụ quản lý toàn bộ

hệ thống máy móc thiết bị trong công ty, cung cấp các tiêu chuẩn kỹ thuật chocác loại bán thành phẩm, sản phẩm, khuân mẫu

 Phòng kỹ thuật đầu tư và phát triển

Trang 4

Nghiên cứu và xây dựng chiến lược đầu tư ngắn, dài hạn, đề xuất vàchuẩn bị dự án, đôn đốc thực hiện trong quá trình đầu tư mới, triển khainhững kế hoạch về sản phẩm mới.

 Phòng KCS

Cùng với phòng Kỹ thuật công nghệ và quản lý chất lượng xây dựng cáctiêu chuẩn, chuẩn mực kỹ thuậtcho sản phẩm, vật tư Giám sát việc thực hiệncông nghệ cho đến giai đoạn nhập kho

 Phòng thống kê kế toán tài chính

Tổ chức hạch toán kế toán, thực hiện các chế độ của nhà nước quy định

và tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý Hàng năm xâydựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo cho công ty hoạtđộng hiệu quả, làm một số phân tích về kế toán quản trị, là đầu mối của thốngkê

Trang 5

hãng nước ngoài tầm cỡ lớn trên thế giới đặt đại lý đưa sản phẩm vào mở thịtrường chờ Việt nam mở cưả như GE, osram, Toshiba, National, Clipsal Nhưng do vừa áp dụng vừa củng cố HTQL của công ty theo tiêu chuẩn ISO9001: 2000, đồng thời ra quy chế hạch toán 20% thu nhập của CNVC gắn vớiviệc chấm điểm về Chất lượng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định củaHTQLCL ISO 9001: 2000 nên công ty đã phát triển toàn diện và hiệu quả.

Bảng1: Kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2000 – 2003

STT Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002 2003

%2003

so với 2002

Dsố tiêu thụ Tr.đồng 125643 246756 297534 356426 19,79%

Sp tiêu thụ

1.B.đèn tròn Tr Cái 23654 31500 36723 39564 7,74% 2.B.đèn HQ 5645 10784 13367 15643 17,03%

643586 9

945312

(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh công ty BĐPN Rạng Đông)

Với kết quả thắng lợi trong sản xuất kinh doanh rất to lớn và tương đốitoàn diện ở năm 2002, công ty đã có thêm nhiều bài học thành công do cơ chếphân phối quyền lợi được đưa thêm chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu chấp hànhnghiêm chỉnh các quy định của HTQLCL ISO 9001: 2000

Năm 2003, năm Việt Nam chính thức thực hiện lịch trình AFTA, khókhăn còn nhiều, việc thực hiện và duy trì HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:

2000 tiếp tục được công ty củng cố, cải tiến nhằm mang lại hiệu quả cao hơn

Trang 6

Bảng 2: Tình hình tài chính của Công ty bóng đèn phích nước

Rạng Đông ngày 31/12/2002

(Đơn vị: VND)

I.TSLĐ&ĐTNH 173 717 066 361 I.Nợ phải trả 195 663 739 005

1.Tiền mặt 6 555 995 876 1.Nợ ngắn hạn 141 990 886 695

2 Khoản phải thu 101 403 782 695 2.Nợ dài hạn 53 223 582 798

3 Hàng tồn kho 64 901 617 096 3.Nợ khác 449 269 509 4.TSLĐ khác 855 670 684 II.Nguồn vốn CSH 78 689 592 149 II.TSCĐ&ĐTDH 100 636 264 803 1.Nguồn vốn, quỹ 72 078 382 867 1.TSCĐ 87 799 441 694 -Nguồn vốn kinh doanh 64 865 184 099 -TSCĐHàNG HOá 84 054 192 700 -Quỹ ĐTPT 3 815 860 315 +NG 145 566 020 681 -Nguồn vốn ĐTXDCB 3 397 338 453 +HMLK 061 511 827 891 2.Nguồn KP, quỹ khác 6 611 209 282 -TSCĐVH 3 745 248 904 -quỹ dự phòng TCMVL 1 634 285 773 2.ĐTTCDH 11 710 958 518 -Quỹ KT, phúc lợi 4 976 923 509 3.CPXDCB 596 584 020

4.CP trả trước thời hạn 529 280 571

Tổng TS 274 353 331 154 Tổng NV 274 353 331 154

Các chỉ tiêu kinh tế đạt được

Tháng 1/1999 Công ty đưa dây chuyền kéo ống thuỷ tinh huỳnh quangvào khai thác công suất lò thuỷ tinh Hungari, không phải nhập ống từ Thái Lan

Năm 2000 các dây chuyền tiếp tục đầu tư đã đi vào sản xuất chính thứcnhư: dây chuyền tự động hoá sản xuất ruột phích, dây chuyền huỳnh quang số

2, lò thuỷ tinh phích và hai máy thổi phích, dây chuyền lắp ráp đèn huỳnhquang Compact

Hiện nay toàn bộ công ty phát huy cao nội lực, ý thức tự lập tự cường,thực hiện đồng bộ dây chuyền công nghệ, nâng cao trình độ khai thác dây

Trang 7

chuyền công nghệ chuẩn bị nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chuẩn bịthực hiện tiến trình hội nhập vào khu vực.

Trong 5 năm gần đây(1999-2003) triển khai chương trình hiện đại hoásản xuất để chuẩn bị cho hội nhập cũng là 5 năm liền công ty bóng đèn phíchnước Rạng Đông có nhịp độ tăng doanh thu bình quân mỗi năm 50 tỉ đồng vànăm 2002 đạt tới 355 tỷ đồng giá trị TSL (tăng 19 lần), doanh số tiêu thụ đạtgần 300 tỷ đồng (tăng 40 lần) so với năm đầu đổi mới Theo đó công ty từ lỗnay đã lãi trên 17 tỷ đồng, đạt mức cao nhất từ trước tới nay, đảm bảo thunhập của người lao động bình quân: 2,3 triệu đồng/tháng Mục tiêu đến năm

2005 đạt doanh thu 500 tỷ đồng

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu Đơn vị

1998 – 2002 Gđoạn phát huy nội lực, HĐH công ty

2003 - 2005 Gđoạn hội nhập %so với 2002

1998 1999 2000 2001 2002 2003

Gtrị TS.L Tr đ 112374 167077 217912 310803 355662 470000 +32.14%Dsố tiêu thụ Tr đ 108805 154011 203300 246756 297882 345337 +15.92%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động tài chính công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông)

Năm 2003, trong bối cảnh giá đầu vào tăng, phải cạnh tranh khốc liệtvới 14 Công ty sản xuất đèn tại Việt nam và 10 hãng đèn lớn trên thế giới đưasản phẩm vào chiếm lĩnh thị trường trong nước, Công ty bóng đèn phích nướcRạng Đông vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng 13,97%, lợi nhuận thực hiện vẫncao hơn cùng kỳ năm trước, 7 tháng đầu năm 2003 vẫn giữ được tốc độ tăngtrưởng 20% so với cùng kỳ

Trang 8

Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh 7 tháng đầu năm 2003

tính

Thực hiện tháng 7/03

Thực hiện 7 tháng

So sánh cùng kỳ Năm 02 Năm 03

Trang 9

Trước đây, khi còn thời kì bao cấp, giá tiêu thụ sản phẩm do các cơquan chức năng của nhà nước qui định Nhà nước tự cân đối với thu chi đểđưa ra các mức giá hợp lí, do đó không thể hiện được tính linh hoạt của giá.Bước sang cơ chế thị trường, việc định giá hoàn toàn giao cho doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải tính toán làm sao cho giá phù hợp có thể cạnh tranh và thuhút khách hàng mà vẫn đảm bảo có lãi.

Hiện nay, giá cả các sản phẩm của công ty được qquyết định bởi banđiều hành có sự hỗ trợ của phòng thị trường dựa trên cơ sở phân tích chi phí

và phân tích, đánh giá các thông tin về cung cầu,cạnh tranh và giá trung bình

Xuất phát từ thực tế thị trường, các sản phẩm của công ty hiện nay gặpphải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các doanh nghiệp trong và ngoài nước vàtrong tương lai khi gia nhập AFTA thì các sản phẩm của công ty phải đối phóvới các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực Từ thực tế trên, banlãnh đạo của công ty đã xác định nhiệm vụ của việc xác định giá là phải kíchthích tiêu thụ

Với chủng loại hàng hoá đa dạng và người tiêu dùng với mức thu nhậpkhác nhau, công ty đã xác định giá không đồng nhất cho mọi sản phẩm mà có

sự thay đổi giữa các sản phẩm trong danh mục hoặc nhóm chủng loại:

 Đối với sản phẩm bóng đèn Ranlux (có cầu chì), phích sắt xuấtkhẩu, phích vân đá: đối tượng tiêu dùng là người có thu nhập khá, việc xácđịnh giá có nhiệm vụ tăng lợi nhuận, vì vậy, công ty có thể bán các sản phẩmnày với mức giá cao hơn một chút

 Đối với các sản phẩm bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnh quang,hay các sản phẩm phích nước khác thì việc định giá căn cứ vào người tiêudùng Ngoài ra, công ty còn căn cứ vào đối thủ cạnh tranh để đưa ra mức giásao cho phù hợp

Để xây dựng một chính sách giá hợp lí, công ty dựa trên các quan điểmđịnh giá: theo nguyên tắc địa lí, theo mối quan hệ, định giá có chiết khấu,định giá để khuyên khích tiêu thụ Như vậy, có thể thấy chính sách giá của

Trang 10

công ty tương đối linh hoạt cho các đối tượng khách hàng cững như đối vớitừng loại sản phẩm Vì vậy, nó có thể được coi là một công cụ hữu hiệu choviệc đẩy mạnh hoạt động tiệu thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh.

2 Thực trạng về giá bán sản phẩm của công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông

Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông là công ty chuyên sản xuấtbóng đèn và phích nước Trong giá bán sản phẩm của mình, công ty đã chú ýhướng tới người tiêu dùng, do đó công ty có giá bán không đòng nhất, khácnhau cho các loại sản phẩm khác nhau về hình dáng, mẫu mã nhưng cùngchủng loại Công ty đã chú ý tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm của mình,cải tiến mẫu mẫ, nâng cao tuổi thọ cho sản phẩm nên nhìn chung giá bán sảnphẩm của công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông so với giá bán của các đốithủ cạnh tranh khác thì hạ rất nhiều, đơn cử như đối với nhóm sản phẩm làbóng đèn có các loại bóng như:

So sánh chi phí khi dùng Compact

Rạng Đông với đèn sợi đốt Đèn Compact 15W Đèn sợi đốt 75W

Trang 11

1.1 Tính chất, đặc điểm của sản phẩm

Bóng đèn và phích nước là hai loại sản phẩm được phục vụ chu nhucầu tiêu dùng, chúng có một số đặc điẻm chung là:

-Kết cấu sản phẩm gọn nhẹ, lâu bền song dễ vỡ

- Yêu cầu chất lượng tương đối đơn giản: đối với sản phẩm bóng đèncần yêu cầu về độ chiếu sáng và tuổi thọ trung bình; đối với sản phẩm phíchnước yêu cầu cần độ giữ nhiệt…

Vì vậy công tác vận chuyển yêu cầu đòi hỏi cần hết sức thận trọng vàbảo quản cẩn thận Ngoài những đặc điểm chung kể trên ra, mỗi loại sảnphẩm đều có đặc điểm riêng biệt, đó là:

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm bóng đèn

Cùng với sự phát triển của dân số, của nền kinh tế…nhu cầu về sảnphẩm ngày càng tăng hơn nữa, đòi hỏi về chất lượng của sản phẩm được nângcao đã tạo ra một lĩnh vực kinh doanh đầy hứa hẹncho các nhà kinh doanh.Chính vì thế mà ngày nay, không ít các công ty trên thế giới đầu tư vào sảnxuất bóng đèn với đầy đủ số lượng, chủng loại và chất lượng… nhằm tìmkiếm lợi nhuận to lớn từ lĩnh vực kinh doanh này

Lượng cầu của sản phẩm bóng đèn phụ thuộc vào mục đích sử dụngchúng Thông thường, bóng đèn được sử dụng với mục đích chiếu sáng thuầntuý và trang trí

Với loại sản phẩm sử dụng với mục đích chiếu sáng thuần tuý thìthường có giá trị đơn vị nhỏ, cầu ít co giãn và nó phụ thuộc vào hỗn hợp lâubền sử dụng thường xuyên và chiếm một phần nhỏ trong chi tiêu của ngườitiêu dùng Còn đối với loại bóng đèn phục vụ mục đích trang trí như bóng đènchùm, đèn neon thì thường có giá trị đơn vị khá lớn và mức độ co giãn củacầu trước biến động của giá tuỳ thuộc rất lớn vào thu nhập của người tiêudùng Đây là loại hàng hoá mua có sự lựa chọn bởi vì khi mua, trong quá trìnhlựa chọn người tiêu dùng thường có sự so sánh, cân nhắc các chỉ tiêu côngdụng, chất lượng, giá cả và cấu hình bề ngoài Nhu cầu về loại sản phẩm này

Trang 12

sẽ tăng cùng với sự gia tăng của thu nhập, chất lượng cuọc sống và sự pháttriển của các ngành công nghiệp dịch vụ.

Bóng đèn điện là loại hàng hoá không dễ bi thay thế bởi các dạng chiếusáng khác do sự phổ biến, tính tiện dụng và cường độ phát sáng cao của nó,nhưng vấn đề chất lượng, chủng loại và mẫu mã luôn được các hãng sản xuấtsản phẩm này đặt các công ty sản xuất vào tình trạng cạnh tranh gay gắt và dotrên thị trường chỉ tồn tại những hãng sản xuất có uy tín với chất lượng sảnphẩm cao, chủng loại phong phú, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí và tiện lợi trongtao đổi mua bán và sử dụng

1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm phích nước

Phích nước nóng là loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trongsinh hoạt Nó có tác dụng là giữ nhiệt độ ở trạng thái nóng và vì thế, nó được

sử dụng cho nhiều mục đích như pha trà, pha các loại đồ uống… do đó đâycũng là loại mặt hàng thiết yếu và có nhu cầu khá lớn nhưng mức độ phân bốđịa lí khá cao thể hiện ở các khu vực có khí hậu lạnh nhu cầu sẽ lớn hơn vùng

có khí hậu nóng Là sản phẩm lâu bền và sử dụng thường xuyên, giá trị đơn vịtrung bình, khi mua người tiêu dùng thường cân nhắc về giá cả, chất lượng,mẫu mã của sản phẩm nên cầu về loại hàng hoá này khá co giãn

1.2 Chi phí nhân công trực tiếp

1.2.1 Đặc điểm về lao động của công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông

Về lực lượng lao động, công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông cótổng cộng 1.456 cán bộ công nhân viên chức Cơ cấu lao động được phân bổhợp lí cho từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban – là nguồn lực quyết địnhthành công trong sản xuất và kinh doanh:

Trang 13

Bảng 5 : Báo cáo lao động tại thời điểm ngày 31/8/2003:

Thứ tự Đơn vị Tổng số

CBCNV

Cán bộ Qlý, kỹ sư Nvụ Cnhân phục

vụ Tổng số Ksư, đại học

Trang 14

Bảng 6: Cơ cấu và trình độ của lao động

Độ tuổi Trình độ văn

30

18-40

31-50

41-55

51-CấpII

CấpIII

36,2

23,5

17,

Bảng trên cho thấy, công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông có mộtđội ngũ lao động với tuổi đời khá trẻ: 30% ở độ tuổi 18-30, chỉ có 5% laođộng ở độ tuổi 51-55, điều đó tạo nên một tập thể đầy nhiệt tình tâm huyết ,ham học hỏi, sẵn sàng tăng giờ làm để đáp ứng yêu cầu của sản xuất

Tuy niên, trình độ lao động còn chưa cao, chỉ có 12,6% lao động là tốtnghiệp đại học, trình độ văn hoá mới đạt cấp II còn khá nhiều 25,4% Đây làkhó khăn mà công ty cần hướng điều chỉnh, tạo điều kiện để số lao động này

đi học bổ túc để hoàn thành cấp III

Trang 15

Dù vậy, trình độ tay nghề của lao động của công ty bóng đèn phíchnước Rạng Đông cũng đạt khá cao thợ bậc 4 đạt 23,5%, bậc 5-6 đạt 17,3%song thợ bậc 1-3 còn nhiều.

Bên cạnh đó, một chính sách đào tạo của công ty hằng năm tổ chức thinâng bậc chính cũng như tổ chức các hộ thi tay nghề giỏi Vì thế tương lai,công ty sẽ nâng dần lên một trình độ tay nghề của công nhân, đó là cơ sở đểnâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, tiến tới hội nhập

1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Đó là các chi phí lao động sống như lương chính, lương phụ, phụ cấp,lương làm thên giờ, lương thưởng cho các công nhân trực tiếp sản xuất tạicông ty Ngoài ra còn có các khoản phải trích theo lương như bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn

Tại công ty, việc tính lương cho công nhân được áp dụng hai hình thứctrả lương sản phẩm và trả lương thời gian

Trả lương theo sản phẩm áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất

ở các phân xưởng (trừ phân xưởng cơ động) Công ty thực hiện giao đơn giátiền lương xuống các phân xưởng Quỹ lương sản phẩm được tính bằng sốlượng sản phẩm hoàn thành của phân xưởng nhân với đơn giá lương sảnphẩm

Trả lương theo thời gian áp dụng đối với các cán bộ công nhân viênchức làm ở bộ phậnh gián tiếp như nhân viên phân xưởng trong các phòngban nghiệp vụ, nhân viên quản lí phân xưởng cơ động Cơ sở để hoạch toánlương thời gian là “Bảng chấm công” được lập riêng cho từng phòng ban, bộphận và được người chấm công theo dõi lao động trong phòng ghi Bảngchấm công được treo công khai để mỗi cán bộ công nhân viên đều có thể theodõi dược lao động của mình Riêng phân xưởng cơ động còn thực hiện theoqui định tổng mức lương tối đa toàn phân xưởng

Trang 16

Ngoài tiền lương chính, các tổ trưởng sản xuất còn có phụ cấp tráchnhiệm với mức từ 80.000 đến 100.000đ.

Bên cạnh chế độ tiền lương công ty còn có chế độ tiền thưởng trả hằngquí

Thực tế tại công ty, việc tính các khoản trích theo lương vào chi phí sảnxuất là theo đúng chế độ:

+ Trích BHXH 20% theo lương cáp bậc, trong đó 15 % tính vào chiphí, 5% trừ vào thu nhập của người lao động

+ Trích KPCĐ 2% được tính vào toàn bộ chi phí

+ Trích BHYT 3% trong đó 2% tính vào chi phí, 1% người lao độngchịu

Hàng tháng, căn cứ vào kết quả thống kê được tại phân xưởng,nhânviên tính lương các phân xưởng xác định số tiền lương thực tế phải trả chotừng công nhân sản xuất và lập bảng thanh toán tiền lương của phân xưởngmình gửi lên phòng tổ chức điều hành kí duyệt, sau đó gửi lên phòng kế toán.Trên cơ sở đó, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương và thanhtoán BHXH Bảng này gồm 3 phần:

- Phần một: Các khoản thanh toán lương bao gồm lương sản phẩm,lương thời gian

- Phần hai: Các khoản khấu trừ tiền điện nước, trích 6% BHXH trừtạm ứng kỳ một

- Phần ba: Số tiền còn lại được lĩnh kỳ hai

Sau khi lên bảng phân bổ tiền lương và BHXH, chi phí nhân công đãđược tập hợp theo phân xưởng lại được kế toán tiếp tục phân bổ cho nhómsản phẩm trong từng phân xưởng

+ Tại phân xưởng thuỷ tinh: Toàn bộ chi phí nhân công trực tíêp phảiphân bổ cho 3 nhóm thành phẩm: Vỏ bóng đèn tròn, vỏ bóng huỳnh quang vàbính phích nước theo số tiền công thực tế đã trả cho công nhân sản xuất ởtừng nhóm sản phẩm trng tháng

Trang 17

+ Tại phân xưởng cơ động: Chi phí nhân công trực tiấp phải phân bổcho các phân xưởng thuỷ tinh, bóng đèn, phích nước, đột dập, huýnh quang

và khối quản lí theo chỉ số sử dụng điện Tuy nhiên đối với phân xưởng chấnlưu, phân xưởng cơ động không phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho phânxưởng này ví theo hoạch toán của công ty, sản phẩm chấn lưu trực thuộc sựquản lí của phòng kỹ thuật nên chi phí này tính cho khối quản lí

+ Ở phân xưởng bóng đèn, phích nước huỳnh quang, chấn lưu thì chiphí nhân công trực tiếp phân bổ hết cho từng sản phẩm của phân xưởng đó

Trang 18

Bảng 7: Tình hình phân bổ tiền lương và BHXH

Tháng 12 năm 2003 (Đơn vị: Đồng)

ST

T Bộ phận Lương chính

Lương phụ

Các khoản khác

Tổng lương Thanh toán

1.3 Chi phí vật tư trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)

1.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Đặc trưng của công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông là hàng hoáphuc vụ cho nhu cầu tiêu dùng Các sản phẩm này được tạo từ rất nhiều

Trang 19

nguyên liệu khác nhau, song nguyên liệu chủ yếu là cát chiếm 60%, sodachiếm khoảng 20% trong cơ cấu nguyên liệu chính của công ty.

Bảng 8 : Cơ cấu nguyên liệu chủ yếu năm 2003

Tên nguyên liệu Đơn vị Lượng sử dụng

bình quân năm

Tỷtrọng

Nguồn cungứng

18216609200004246501557005520046710219400

100%

50,5%

23,31

%8,56%

MỹTrong nước

II Hoá chất và các phụ liệu

1000 cái

1000 cáikgkg

80601345052306303350033500213000524000Nguyên liệu chính là các loại nguyên liệu được sử dụng để nấu thuỷtinh lỏng tạo ra các bán thành phẩm thuỷ tinh lỏng như: vỏ bóng, bình phích

và ống huỳnh quang, còn các phụ liệu được sử dụng để thúc đẩy quá trìnhnấu thuỷ tinh lỏng và tác động vào bán thành phẩm thuỷ tinh làm giảm thờigian nấu, tăng độ chịu nhiệt Những loại nguyên liệu này hoàn toàn được mua

từ các đơn vị trong nước theo hướng tích cực tìm kiếm những nguồn hàng có

Ngày đăng: 05/11/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:            Bộ máy tổ chức quản lý của công ty - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 1 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 2)
Bảng 2:  Tình hình tài chính của Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông ngày 31/12/2002 - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 2 Tình hình tài chính của Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông ngày 31/12/2002 (Trang 6)
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 7)
Bảng 5 : Báo cáo lao động tại thời điểm ngày 31/8/2003: - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 5 Báo cáo lao động tại thời điểm ngày 31/8/2003: (Trang 13)
Bảng 6: Cơ cấu và trình độ của lao động - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 6 Cơ cấu và trình độ của lao động (Trang 14)
Bảng 7:  Tình hình phân bổ tiền lương và BHXH Tháng 12 năm 2003     (Đơn vị: Đồng) - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 7 Tình hình phân bổ tiền lương và BHXH Tháng 12 năm 2003 (Đơn vị: Đồng) (Trang 18)
Bảng 9:  Tình hình phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp                               Tháng 12 năm 2003 Đơn vị: đồng - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 9 Tình hình phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp Tháng 12 năm 2003 Đơn vị: đồng (Trang 21)
Bảng 10:Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng 12 năm 2003  Đơn vị: Đồng - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 10 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Tháng 12 năm 2003 Đơn vị: Đồng (Trang 23)
Bảng 11:Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 11 Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng (Trang 24)
Bảng 12: Bảng phân bổ chi phí PXCĐ Tháng 12 năm 2003 - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 12 Bảng phân bổ chi phí PXCĐ Tháng 12 năm 2003 (Trang 31)
Bảng 13: Bảng tính và phân bổ chi phí phân xưởng thuỷ tinh - THỰC TRẠNG GIÁ VÀ CƠ CẤU ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 13 Bảng tính và phân bổ chi phí phân xưởng thuỷ tinh (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w